- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Hải Phòng Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về hoạt động hóa chất
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 23/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hoàng Minh Cường |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Công nghiệp Hóa chất - Vật liệu nổ công nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 23/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất;
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1568/TTr-SCT ngày 27 tháng 03 năm 2026 về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026; Quyết định số 52/2023/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Chi cục Hải quan Khu vực III, Thanh tra thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: |
Hoàng Minh Cường |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
(Kèm theo Quyết định số: 23/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Công tác phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất phải đảm bảo tính thống nhất, theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước;
2. Đảm bảo giải quyết công việc có tính hệ thống, đề cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chủ trì, các cơ quan phối hợp và các cá nhân được giao nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất, phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động hóa chất.
3. Công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nhiều loại hóa chất, do nhiều ngành quản lý, các đơn vị phối hợp thực hiện thông qua cơ quan đầu mối là Sở Công Thương.
4. Các nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động hóa chất không nằm trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Hình thức phối hợp
1. Làm việc trực tiếp để thảo luận, trao đổi thông tin, tài liệu.
2. Trao đổi thông qua văn bản.
3. Trao đổi thông qua các phương tiện thông tin liên lạc.
4. Cử cán bộ tham gia các hoạt động phối hợp liên ngành.
5. Thông qua các hội nghị, hội thảo, tập huấn.
6. Các hình thức phối hợp khác.
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động hóa chất.
2. Phối hợp thống kê, chia sẻ cung cấp thông tin về các dự án đầu tư, các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý; kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi quản lý; kết quả kiểm tra, kết quả xử lý vi phạm hành chính; tình hình xuất nhập khẩu hóa chất, tiền chất công nghiệp; tình hình thực thi pháp luật trong lĩnh vực hóa chất; tình hình sự cố hóa chất; kiến nghị, đề xuất giải pháp quản lý về hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý giữa các cơ quan liên quan khi có yêu cầu hoặc đột xuất theo văn bản chỉ đạo của các bộ, ngành, trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Phối hợp, tổ chức kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở hoạt động hóa chất; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất; kiểm soát hoạt động lưu thông hóa chất trên thị trường.
4. Phối hợp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
5. Phối hợp triển khai chiến lược phát triển công nghiệp hóa chất, triển khai áp dụng nguyên tắc hóa học xanh, áp dụng quy chuẩn khoảng cách an toàn hóa chất.
6. Phối hợp áp dụng chuyển đổi số trong quản lý hoạt động hóa chất.
Chương II
PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 6. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực hóa chất
1. Cơ quan đầu mối
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức, hoạt động phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực hóa chất, chủ trì thực hiện các nội dung công việc sau:
a) Tổng hợp nhu cầu, nội dung, đối tượng, địa bàn trọng điểm cần tuyên truyền.
b) Phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý nhà nước trong hoạt động hóa chất cho cán bộ công chức phụ trách tại Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
c) Xây dựng hoặc hướng dẫn xây dựng tài liệu tuyên truyền chung dùng thống nhất trong phạm vi thành phố.
d) Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tham gia biên soạn nội dung chuyên sâu.
đ) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác phối hợp tuyên truyền của các phường, xã, đặc khu.
e) Tổng hợp kết quả, đánh giá hiệu quả, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cơ quan phối hợp
a) Các cơ quan quản lý chuyên ngành về hóa chất theo lĩnh vực gồm Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố, Bộ chỉ huy quân sự thành phố, Giáo dục và đào tạo có trách nhiệm xây dựng nội dung, tổ chức tuyên truyền chuyên ngành về an toàn, an ninh hóa chất theo lĩnh vực ngành quản lý và phối hợp cung cấp tài liệu, giảng viên, báo cáo viên phục vụ các hội nghị, tập huấn liên ngành.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, các Sở, ngành liên quan, các cơ quan báo chí, truyền thông của thành phố và các đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý có trách nhiệm phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ thực tế tình hình hoạt động hóa chất tại địa phương, chủ trì tổ chức, phối hợp với các Sở, ngành: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật về an toàn, an ninh hóa chất trong lĩnh vực hóa chất cho cộng đồng xã hội và doanh nghiệp trên địa bàn.
d) Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phối hợp với cơ quan nhà nước trong tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động tại cơ sở. Cử người lao động tham gia tập huấn, hội nghị, diễn tập theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Chủ động tuyên truyền nội bộ, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn hóa chất trong đơn vị.
Điều 7. Phối hợp thống kê, chia sẻ thông tin quản lý hoạt động hóa chất
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tiếp nhận thông tin, chia sẻ thông tin, tổng hợp tình hình quản lý và hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố.
2. Các Sở, ban, ngành: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Công an thành phố, Bộ chỉ huy quân sự thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Chi cục Hải quan khu vực III và Ủy ban nhân dân cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý có trách nhiệm phối hợp định kỳ hàng năm thống kê, chia sẻ cung cấp thông tin về các dự án đầu tư, các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý; kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi quản lý; kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; tình hình xuất nhập khẩu hóa chất, tiền chất công nghiệp; tình hình thực thi pháp luật trong lĩnh vực hóa chất; tình hình sự cố hóa chất; kiến nghị, đề xuất giải pháp quản lý về hóa chất thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Điều 8. Phối hợp kiểm tra, kiểm soát hoạt động hóa chất
1. Các Sở, ngành: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Công an thành phố, Bộ chỉ huy quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý; xử phạt hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất theo quy định của pháp luật. Các sở ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Chi Cục Hải quan Khu vực III trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành về hóa chất tổ chức kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất.
2. Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nhiều loại hóa chất thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều ngành, Sở Công Thương là cơ quan chủ trì cùng các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố để thành lập đoàn kiểm tra liên ngành của thành phố về hoạt động hóa chất.
3. Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, tiền chất ma túy; điều tra, khởi tố các trường hợp có dấu hiệu phạm tội và các vụ án liên quan đến hoạt động hóa chất để gây ra sự cố gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn; chủ trì hoặc phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành về hóa chất tổ chức kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý.
Điều 9. Phối hợp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo. Gửi xin ý kiến các cơ quan có liên quan; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thành phố.
Các Sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các phường xã, đặc khu theo lĩnh vực và phạm vi quản lý phối hợp với Sở Công Thương trong xây dựng và triển khai Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất thành phố.
2. Đối với Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định: Sở Công Thương là cơ quan chủ trì tham mưu thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an thành phố, các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp cử đại diện tham gia hội đồng thẩm định theo yêu cầu.
3. Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã theo phân cấp là lực lượng nòng cốt trực tiếp tham gia ứng phó sự cố hóa chất tại địa bàn. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại các phường, xã, đặc khu.
4. Các Sở, ngành: Công thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo các nội dung:
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở hoạt động hóa chất thuộc lĩnh quản lý; định kỳ kiểm tra năng lực ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở;
b) Chỉ đạo việc huy động lực lượng, phương tiện của ngành tham gia công tác ứng phó khi xảy ra sự cố hóa chất.
c) Giám sát công tác triển khai diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng có trách nhiệm chỉ đạo Chủ đầu tư hạ tầng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế xây dựng lực lượng, phương tiện, phương án ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với điều kiện thực tế tình hình hoạt động hóa chất trong Khu; huy động lực lượng và phương tiện của các cơ sở, doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia ứng phó cứu nạn, cứu hộ khi sự cố xảy ra sự cố trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng lực lượng, chuẩn bị phương tiện ứng phó sự cố hóa chất; đào tạo, diễn tập, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn; giám sát công tác triển khai thực hiện Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở hoạt động hóa chất trên địa bàn. Huy động lực lượng tại chỗ, chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tại địa phương thực hiện các biện pháp ứng cứu, sơ tán người, tài sản, đồng thời báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân thành phố các sở, ngành để chỉ đạo xử lý khi có sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn; cử lực lượng công an, quân sự, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã phối hợp bảo vệ các phương tiện vận chuyển hóa chất cấm dừng đỗ qua đêm hoặc gặp sự cố trên địa bàn quản lý.
7. Các tổ chức cá nhân hoạt động hóa chất
a) Thực hiện quy định của Luật Hóa chất về xây dựng Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất. Chủ động triển khai ứng phó sự cố hóa chất cấp cơ sở theo Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt và ban hành. Thông báo cho Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu nơi đặt cơ sở hoạt động hóa chất và các sở ban, ngành liên quan khi vượt quá khả năng ứng phó để phối hợp xử lý.
b) Tự kiểm tra, giám sát tại cơ sở việc thực hiện các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất, đặc biệt là các hóa chất nguy hiểm, đảm bảo khả năng ứng phó tại chỗ khi sự cố hóa chất xảy ra.
c) Chấp hành việc huy động người, tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Phối hợp triển khai chiến lược phát triển công nghiệp hóa chất, triển khai áp dụng nguyên tắc hóa học xanh, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn hóa chất
1. Các Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Y Tế, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, Bộ chỉ huy quân sự thành phố theo lĩnh vực quản lý hướng dẫn các dự án, tổ chức, doanh nghiệp triển khai áp dụng nguyên tắc hóa học xanh, quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn trong thiết kế và lựa chọn công nghệ, thiết bị của dự án hóa chất, định hướng đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố.
2. Các Sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và môi trường, Xây dựng, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, theo lĩnh vực quản lý tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành lộ trình thực hiện quy định về khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất hoạt động trước ngày Quy chuẩn kỹ thuật khoảng cách an toàn do Bộ quản lý ngành tổ chức xây dựng và ban hành có hiệu lực mà không đáp ứng khoảng cách an toàn (Bộ quản lý ngành tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất, tồn trữ hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực quản lý); tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chấp thuận việc xây dựng các công trình chuyên dụng trong lĩnh vực quản lý trong phạm vi khoảng cách an toàn.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng căn cứ Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất chủ trì phối hợp lấy ý kiến với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng phương án phát triển hệ thống Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương, kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam trên địa bàn thành phố và đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định bố trí ngân sách nhà nước, quỹ đất để đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất theo quy định của pháp luật
4. Sở Công Thương chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập các Cụm Công nghiệp chuyên ngành hóa chất phù hợp hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương, kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam trên địa bàn thành phố và đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.
Điều 11. Phối hợp áp dụng chuyển đổi số trong quản lý hoạt động hóa chất
1. Các Sở, ngành có trách nhiệm tích hợp thông tin và khai thác, sử dụng thông tin đã có trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính khi việc đồng bộ, chia sẻ dữ liệu quản lý trên môi trường điện tử của cơ quan quản lý nhà nước được hoàn thiện. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng mục đích, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng;
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn phổ biến công khai, niêm yết trên hệ thống thông tin điện tử địa phương cho cộng đồng dân cư nơi có cơ sở hoạt động hóa chất thông tin về an toàn hóa chất với các nội dung thông tin sau: Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường theo quy định của Luật Hóa chất và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nội dung cơ bản của Kế hoạch (biện pháp) phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, (trừ thông tin bảo mật) của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn.
3. Công an thành phố chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai áp dụng hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (tích hợp với Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt) trên nền tảng định danh, xác thực điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức các nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn thành phố;
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trách nhiệm được phân công tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
2. Định kỳ, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan theo lĩnh vực và địa bàn quản lý, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế năm trước gửi Sở Công Thương để kịp thời đánh giá hiệu quả và đề xuất điều chỉnh khi cần thiết, đồng thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Công Thương.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời có Văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!