• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS 2026 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 19:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 83/QĐ-BCĐPTDS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Gia Túc
Trích yếu: Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 83/QĐ-BCĐPTDS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN
CHỈ
ĐẠO
PHÒNG
THỦ
DÂN
SỰ
QUỐC
GIA
Số:
83
/QĐ-BCĐPTDS
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày&7
tháng
+
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Ban
hành
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia
TRƯỞNG
BAN
CHỈ
ĐẠO
PHÒNG
THỦ
DÂN
SỰ
QUỐC
GIA
Căn
cử
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
ngày
18
tháng
02
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Chính
quyền
địa
phương
ngày
16
tháng
6
năm2025;
Căn
cứ
Luật
Phòng
thủ
dân
sự
ngày
20
tháng
6
năm
2023
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
11
luật
về
quân
sự,
quốc
phòng
ngày
27
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Tình
trạng
khẩn
cấp
ngày
03
tháng
12
năm
2025;
Căn
cứ
Nghị
định
số
200/2025/NĐ-CP
ngày
09
tháng
7
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
Phòng
thủ
dân
sự;
Căn
cứ
Quyết
định
số
23/2023/QĐ-TTg
ngày
18
tháng
9
năm
2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
thành
lập,
tổ
chức
hoạt
động
của
tổ
chức
phối
hợp
liên
ngành;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1328/QĐ-TTg
ngày
21
tháng
7
năm
2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
kiện
toàn
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia;
Theo
đề
nghị
của
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia.
Điều
2.
Các
bộ,
quan
ngang
bộ,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
ban
hành
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự
cấp
mình
phù
hợp
với
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia.
Điều
3.
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
thay
thế
Quyết
định
số
107/QĐ-BCĐ
ngày
23
tháng
7
năm
2025
của
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia
về
việc
ban
hành
Quy
chế
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia.
Cơ quan phát hành: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 29.07.2026 14:58:02 +07:00
2
Điều
4.
Các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
quan
ngang
bộ,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
tỉnh,
thành
phố
çơ
quan,
tổ
chức
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
4;
Ban
thư
Trung
ương
Đảng;
-
Thủ
tướng,
các
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Các
bộ,
quan
ngang
bộ;
-
Tòa
án
nhân
dân
tôi
cao;
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
Kiểm
toán
nhà
nước;
Ủy
ban
Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
-
quan
trung
ương
của
các
tổ
chức
chính
trị
-
hội;
-
Đài
Truyển
hình
Việt
Nam;
Đài
Tiếng
nói
Việt
Nam;
Thông
tấn
Việt
Nam;
Văn
phòng
BCĐ
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia;
-
VPCP:
BTCN,
các
PCN,
Trợ
TTg,
các
Vụ,
Cục,
Công
báo;
-
Lưu:
VT,
BCĐPTDS
(2).
HD.
19
KT.
TRƯỞNG
BAN
PHỐ
TRUÔNG
BAN
THƯỜNG
TRỰC
TƯONGCHIN
om
PHO
THỦ
TƯỚNG
Phạm
Gia
Túc
CHIN
TƯONG
PHÔNG
THỦ
THU
+
BAN
CHỈ
ĐẠO
DÂN
SỰ
QUỐC
GIA
PHU
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
QUY
CHẾ
Hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia
(Kèm
theo
Quyết
định
số
83
/QĐ-BCĐPTDS
ngày
7
tháng
năm
2026
của
Trưởng
ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia)
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
đối
tượng
áp
dụng
1.
Quy
chế
này
quy
định
về
chế
độ
làm
việc,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn,
trách
nhiệm
của
các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc
gia
(sau
đây
gọi
Ban
Chỉ
đạo),
quy
trình
giải
quyết
công
việc
mối
quan
hệ
công
tác
của
Ban
Chỉ
đạo.
2.
Quy
chế
này
áp
dụng
đối
với:
Các
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo,
Ban
Chi
huy
Phòng
thủ
dân
sự
các
bộ,
ngành,
địa
phương;
các
đơn
vị
chuyên
trách,
kiêm
nhiệm
làm
nhiệm
vụ
phòng
thủ
dân
sự
thuộc
các
bộ
các
tổ
chức,
nhân
liên
quan.
Điều
2.
Chế
độ
làm
việc
1.
Trưởng
ban,
các
Phó
Trưởng
ban
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
làm
việc
theo
chế
độ
kiêm
nhiệm.
2.
Ban
Chỉ
đạo
làm
việc
theo
chế
độ
đề
cao
trách
nhiệm
nhân
của
người
đứng
đầu.
Trưởng
ban
người
quyết
định
cuối
cùng
đối
với
các
vấn
đề
của
Ban
Chỉ
đạo;
Phó
Trưởng
ban
được
quyết
định
một
số
vấn
đề
cụ
thể
theo
phân
công,
ủy
quyền
của
Trưởng
ban;
các
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
chịu
trách
nhiệm
triển
khai
công
việc
được
phân
công
chủ
động
chỉ
đạo
quan
chức
năng
triển
khai
các
nhiệm
vụ
thuộc
ngành,
lĩnh
vực
quản
nhà
nước
được
giao
để
thực
hiện
các
chương
trình,
nhiệm
vụ,
đề
án
về
phòng
thủ
dân
sự.
3.
Trưởng
ban
Chỉ
đạo
chủ
trì
các
cuộc
họp
định
kỳ
đột
xuất
khi
cần
thiết;
thể
phân
công,
ủy
quyền
cho
Phó
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
chủ
trì
các
cuộc
họp
để
thảo
luận,
quyết
định
một
số
vấn
đề
cụ
thể
thuộc
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo.
4.
Thành
viên
Ban
Chỉ
đạo
trách
nhiệm
tham
dự
đầy
đủ
các
cuộc
họp,
trường
hợp
không
thể
tham
dự,
báo
cáo
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
ủy
quyền
cho
người
đại
diện
quan,
đơn
vị
dự
họp.
2
Chương
II
СНИЙ
NHIỆM
VỤ,
QUYỀN
HẠN
CỦA
CÁC
THÀNH
VIÊN,
QUAN
THƯỜNG
TRỰC
VĂN
PHÒNG
BAN
CHỈ
ĐẠO
Điều
3.
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
1.
Chỉ
đạo,
điều
hành
toàn
bộ
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
5
Nghị
định
số
200/2025/NĐ-CP
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
Phòng
thủ
dân
sự
quy
định
tại
khoản
2
Điều
24
Luật
Tình
trạng
khần
cấp.
2.
Phân
công
nhiệm
vụ
cho
từng
thành
viên
Ban
Chỉ
đạo;
phê
duyệt
Chương
trình
công
tác
5
năm
hằng
năm
của
Ban
Chỉ
đạo;
kiểm
tra,
đôn
đốc
việc
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
công
tác
của
Ban
Chỉ
đạo;
chủ
trì
các
cuộc
họp
định
kỳ,
đột
xuất
các
hội
nghị
của
Ban
Chỉ
đạo;
khi
cần
thiết
ủy
quyền
cho
Phó
Trưởng
ban
chủ
trì
cuộc
họp
thảo
luận,
quyết
định
một
số
vấn
đề
cụ
thể
thuộc
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo;
sử
dụng
con
dấu
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
để
các
văn
bản
của
Ban
Chỉ
đạo.
3.
Chỉ
đạo
tổ
chức
các
đoàn
làm
việc,
đôn
đốc
các
bộ,
ngành,
địa
phương
trong
việc
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
phòng
thủ
dân
sự.
4.
Trong
trường
hợp
cần
thiết,
ủy
quyền
cho
Phó
Trưởng
ban
giải
quyết
công
việc
thuộc
thẩm
quyền
của
mình;
trường
hợp
tính
chất
quan
trọng,
cấp
bách,
trực
tiếp
chỉ
đạo
xử
một
số
công
việc
đã
phân
công
cho
Thành
viên
Ban
Chỉ
đạo.
5.
Quyết
định
những
vấn
đề
thuộc
phạm
vi,
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
Ban
Chỉ
đạo.
Điều
4.
Các
Phó
Trưởng
ban
1.
Nhiệm
vụ
chung
a)
Tham
mưu
cho
Trưởng
ban
các
chủ
trương,
chính
sách,
giải
pháp
quan
trọng
thực
hiện
nhiệm
vụ
phòng
thủ
dân
sự;
đề
xuất
biện
pháp,
phương
hướng
giải
quyết
các
vấn
đề
liên
quan
đến
phòng
thủ
dân
sự,
tình
trạng
khẩn
cấp
về
thảm
họa
thuộc
lĩnh
vực
được
phân
công;
b)
Đôn
đốc
các
bộ,
ngành,
địa
phương
thực
hiện
kế
hoạch,
chương
trình,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
phòng
thủ
dân
sự;
c)
Chủ
trì
các
cuộc
họp
theo
sự
ủy
quyền
của
Trưởng
ban;
cho
ý
kiến
về
Quy
chế
tổ
chức,
hoạt
động,
các
Chương
trình
công
tác
của
Ban
Chỉ
đạo
tổ
chức
thực
hiện
sau
khi
được
ban
hành;
d)
Chịu
trách
nhiệm
trước
Trưởng
ban
về
nội
dung
được
phân
công,
ủy
quyền;
đ)
Thành
lập
các
tiểu
ban
hoặc
nhóm
công
tác
thực
hiện
Chương
trình
công
tác
của
Ban
Chỉ
đạo
theo
yêu
cầu
nhiệm
vụ;
3
e)
Ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn
theo
từng
lĩnh
vực,
ngành
phụ
trách
để
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
phòng
thủ
dân
sự
liên
quan
của
Ban
Chỉ
đạo;
g)
Chủ
trì
tham
mưu
giúp
Ban
Chỉ
đạo,
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
bố,
bãi
bỏ
phòng
thủ
dân
sự
cấp
độ
3
điều
phối
các
hoạt
động
phòng
ngừa,
ứng
phó,
khắc
phục
hậu
quả
sự
cố,
thảm
họa
thuộc
lĩnh
vực
được
phân
công;
h)
Quyết
định
xuất
cấp
hàng
dự
trữ
quốc
gia
phục
vụ
công
tác
phòng
thủ
dân
sự
theo
thẩm
quyền
quy
định
pháp
luật
về
dự
trữ
quốc
gia;
i)
Báo
cáo
kết
quả
công
tác
phòng
thủ
dân
sự
theo
lĩnh
vực,
nhiệm
vụ
được
phân
công;
sử
dụng
con
dấu
của
quan
nơi
công
tác
để
các
văn
bản
của
Ban
Chỉ
đạo;
k)
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
theo
phân
công
của
Trưởng
ban.
2.
Nhiệm
vụ
cụ
thể
a)
Phó
Trưởng
ban
Thường
trực
Phó
Thủ
tướng
Thường
trực
Chính
phủ
Giúp
Trưởng
ban
chỉ
đạo,
điều
phối
các
hoạt
động
thường
xuyên
của
Ban
Chỉ
đạo;
thay
mặt
Trưởng
ban
chủ
trì
điều
phối
hoạt
động
chung
của
Ban
Chỉ
đạo
khi
được
ủy
quyền;
chỉ
đạo
kiểm
tra,
đôn
đốc,
giám
sát,
đánh
giá
việc
thực
hiện
Chương
trình
công
tác
của
Ban
Chỉ
đạo;
sử
dụng
con
dấu
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
để
các
văn
bản
của
Ban
Chỉ
đạo.
b)
Phó
Trưởng
ban
Phó
thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng
Chịu
trách
nhiệm
về
toàn
bộ
công
việc
thuộc
phạm
vi
ngành,
lĩnh
vực
công
tác,
nhiệm
vụ
được
giao
quy
định
tại
Điều
45
Nghị
định
số
200/2025/NĐ-CР,
bao
gồm
những
công
việc
đã
phân
công
hoặc
ủy
nhiệm
cho
cấp
dưới;
thực
hiện
quản
nhà
nước
về
phòng
thủ
dân
sự
thuộc
lĩnh
vực
được
phân
công
trên
phạm
vi
cả
nước.
Trong
phạm
vi
chức
trách,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
quản
lý,
chỉ
huy
các
quan,
đơn
vị
thuộc
quyền
thực
hiện
đầy
đủ
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định.
Chủ
trì
tham
mưu
giúp
Ban
Chỉ
đạo,
Thủ
tướng
Chính
phủ:
Ban
bố,
bãi
bỏ
phòng
thủ
dân
sự
cấp
độ
3
để
khắc
phục
hậu
quả
sự
cố,
thảm
họa
liên
quan
đến
động
đất,
sóng
thần,
tràn
dầu;
chủ
trì,
phối
hợp
tham
mưu,
đề
xuất
tổ
chức
lực
lượng
phương
tiện
tham
gia
hỗ
trợ
nhân
đạo,
cứu
trợ
thảm
họa
quốc
tế
khi
yêu
cầu.
Chủ
trì
tham
mưu
với
Thủ
tướng
Chính
phủ
đề
nghị
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
ban
bố,
bãi
bỏ
tình
trạng
khẩn
cấp
về
thảm
họa
do
động
đất,
sóng
thần,
tràn
dầu.
Điều
phối
các
hoạt
động
phòng
ngừa,
ứng
phó,
khắc
phục
hậu
quả
liên
quan
đến
sử
dụng
lực
lượng
Quân
đội,
Dân
quân
tự
vệ.
4
Chỉ
đạo
tổ
chức,
vận
hành
hệ
thống
Tổng
đài
112
phục
vụ
tiếp
nhận,
xử
thông
tin
về
sự
cố,
thảm
họa;
tiếp
nhận,
xử
thông
tin
tình
trạng
khẩn
cấp
về
thảm
họa
trên
phạm
vi
toàn
quốc.
Ngoài
các
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
tại
điểm
b,
c,
d,
đ
khoản
2
Điều
16
Quyết
định
số
23/2023/QĐ-TTg
ngày
18
tháng
9
năm
2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
c)
Phó
Trưởng
ban
Phó
thủ
tướng
Chính
phủ
phụ
trách
lĩnh
vực
phòng,
chống
lụt
bão,
tìm
kiếm
cứu
nạn
Chủ
trì
tham
mưu
cho
Ban
Chỉ
đạo,
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
công
tác
phòng,
chống
lụt
bão,
tìm
kiếm
cứu
nạn;
thay
mặt
Trưởng
ban
chủ
trì
điều
phối
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
liên
quan
đến
công
tác
phòng,
chống
lụt
bão,
tìm
kiếm
cứu
nạn.
d)
Phó
Trưởng
ban
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an
Chịu
trách
nhiệm
về
toàn
bộ
công
việc
thuộc
phạm
vi
ngành,
lĩnh
vực
công
tác,
nhiệm
vụ
được
giao
quy
định
tại
Điều
46
Nghị
định
số
200/2025/NĐ-CP,
bao
gồm
những
công
việc
đã
phân
công
hoặc
ủy
nhiệm
cho
cấp
dưới;
thực
hiện
quản
nhà
nước
về
phòng
thủ
dân
sự
thuộc
lĩnh
vực
được
phân
công
trên
phạm
vi
cả
nước.
Trong
phạm
vi
chức
trách,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
quản
lý,
chỉ
huy
các
quan,
đơn
vị
thuộc
quyền
thực
hiện
đầy
đủ
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định.
Chủ
trì
tham
mưu
cho
Ban
Chỉ
đạo,
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
công
tác
phòng
cháy,
chữa
cháy,
cứu
nạn,
cứu
hộ,
ứng
phó
sự
cố
cháy
lớn
nhà
cao
tầng,
khu
đô
thị,
khu
công
nghiệp,
khu
dân
cư,
sự
cố
an
ninh
mạng.
Chủ
trì
tham
mưu
với
Thủ
tướng
Chính
phủ
đề
nghị
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
ban
bố,
bãi
bỏ
tình
trạng
khẩn
cấp
về
thảm
họa
do
cháy
lớn
các
khu
đô
thị,
khu
công
nghiệp,
khu
dân
cư,
sự
cố
an
ninh
mạng.
Đôn
đốc
các
bộ,
ngành,
địa
phương
triển
khai
các
nhiệm
vụ
phòng
cháy,
chữa
cháy,
cứu
nạn,
cứu
hộ,
sự
cố
cháy
lớn
nhà
cao
tầng,
khu
đô
thị,
khu
công
nghiệp,
khu
dân
cư.
đ)
Phó
Trưởng
ban
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
Chịu
trách
nhiệm
về
toàn
bộ
công
việc
thuộc
phạm
vi
ngành,
lĩnh
vực
công
tác,
nhiệm
vụ
được
giao
quy
định
tại
Điểu
47
Nghị
định
số
200/2025/NĐ-CP,
bao
gồm
những
công
việc
đã
phân
công
hoặc
ủy
nhiệm
cho
cấp
dưới;
thực
hiện
quản
nhà
nước
về
phòng
thủ
dân
sự
thuộc
lĩnh
vực
được
phân
công
trên
phạm
vi
cả
nước.
Trong
phạm
vi
chức
trách,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
quản
lý,
chỉ
huy
các
quan,
đơn
vị
thuộc
quyển
thực
hiện
đầy
đủ
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định.
5
Chủ
trì
tham
mưu
giúp
Trưởng
ban,
Thủ
tướng
Chính
phủ:
Ban
bố,
bãi
bỏ
phòng
thủ
dân
sự
cấp
độ
3
để
ứng
phó,
khắc
phục
hậu
quả
sự
cố,
thiên
tai
(vỡ
đê,
đập;
cháy
rừng;
bão,
áp
thấp,
lũ,
lụt,
sạt
lở
đất;
dịch
bệnh
trên
động
vật);
tổ
chức
kêu
gọi,
tiếp
nhận
triển
khai
các
khoản
hỗ
trợ
khẩn
cấp
từ
quốc
tế
trong
các
tình
huống
khẩn
cấp
về
thiên
tai;
hỗ
trợ
khẩn
cấp
các
địa
phương,
bộ,
ngành
khắc
phục
hậu
quả
sau
thiên
tai.
Đề
nghị
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
ban
bố,
bãi
bỏ
tình
trạng
khẩn
cấp
về
thảm
họa
do
thiên
tai,
môi
trường,
dịch
bệnh
động
vật,
dịch
hại
thực
vật.
Thực
hiện
các
nội
dung
được
phân
công
tại
các
quy
trình
vận
hành
liên
hồ
chứa
trên
lưu
vực
các
sông;
ban
hành
văn
bản
hướng
dẫn,
kiểm
tra
các
bộ,
ngành,
địa
phương
trong
công
tác
phòng,
chống
thiên
tai;
hướng
dẫn
hoạt
động
của
lực
lượng
xung
kích
phòng,
chống
thiên
tai
tại
sở;
xây
dựng
công
bố
sách
trắng
về
phòng,
chống
thiên
tai
hằng
năm.
Chỉ
đạo,
tổ
chức
xây
dựng
tài
liệu,
hướng
dẫn,
tập
huấn,
phổ
biến,
thông
tin
truyền
thông
qua
nền
tảng
mạng
hội,
nâng
cao
nhận
thức
cộng
đồng
về
phòng,
chống
thiên
tai.
e)
Phó
Trưởng
ban
Bộ
trưởng
Bộ
Y
tế
Chịu
trách
nhiệm
về
toàn
bộ
công
việc
thuộc
phạm
vi
ngành,
lĩnh
vực
công
tác,
nhiệm
vụ
được
giao
quy
định
tại
Điều
48
Nghị
định
số
200/2025/NĐ-CP,
bao
gồm
những
công
việc
đã
phân
công
hoặc
ủy
nhiệm
cho
cấp
dưới;
thực
hiện
quản
nhà
nước
về
phòng
thủ
dân
sự
thuộc
lĩnh
vực
được
phân
công
trên
phạm
vi
cả
nước.
Trong
phạm
vi
chức
trách,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
quản
lý,
chỉ
huy
các
quan,
đơn
vị
thuộc
quyền
thực
hiện
đầy
đủ
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định.
Chủ
trì
tham
mưu
cho
Ban
Chỉ
đạo,
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
bố,
bãi
bỏ
phòng
thủ
dân
sự
cấp
độ
3
giúp
Trưởng
Ban
Chỉ
đạo
điều
phối
hoạt
động
về
ứng
phó
dịch
bệnh
truyền
nhiễm.
Chủ
trì
tham
mưu
với
Thủ
tướng
Chính
phủ
đề
nghị
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
ban
bố,
bãi
bỏ
tình
trạng
khẩn
cấp
do
dịch
bệnh
nguy
hiểm
trên
người
gây
ra;
thông
tin
dịch
bệnh
theo
quy
định
pháp
luật
về
phòng
bệnh.
Điều
5.
Các
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
1.
Nhiệm
vụ
chung
a)
Chịu
trách
nhiệm
về
toàn
bộ
công
việc
thuộc
phạm
vi
ngành,
lĩnh
vực
công
tác,
nhiệm
vụ
được
giao
quy
định
tại
Điều
51
Nghị
định
số
200/2025/NĐ-CP,
bao
gồm
những
công
việc
đã
phân
công
hoặc
ủy
nhiệm
cho
cấp
dưới;
thực
hiện
quản
nhà
nước
về
phòng
thủ
dân
sự
thuộc
lĩnh
vực
được
phân
công
trên
phạm
6
vi
cả
nước.
Trong
phạm
vi
chức
trách,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình
quản
lý,
chỉ
huy
các
quan,
đơn
vị
thuộc
quyền
thực
hiện
đầy
đủ
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định.
b)
Theo
phạm
vi
trách
nhiệm
quản
nhà
nước
về
ngành,
lĩnh
vực
được
phân
công
chủ
trì
tham
mưu,
đề
xuất
với
Ban
Chỉ
đạo,
giúp
Thủ
tướng
Chính
phủ
chỉ
đạo
các
bộ,
ngành
trung
ương,
địa
phương
triển
khai
các
biện
pháp
phòng
ngừa,
ứng
phó,
khắc
phục
sự
cố,
thảm
họa;
c)
Quyết
định
xuất
cấp
hàng
dự
trữ
quốc
gia
phục
vụ
công
tác
phòng
thủ
dân
sự
theo
thẩm
quyền
quy
định
pháp
luật
về
dự
trữ
quốc
gia;
d)
Tổ
chức
thực
hiện
chịu
trách
nhiệm
trước
Trưởng
ban
về
chương
trình,
kế
hoạch,
nhiệm
vụ
công
tác
được
phân
công;
đ)
Tham
gia
ý
kiến
vào
các
đề
án,
dự
án
phòng
thủ
dân
sự
của
Chính
phủ,
các
dự
thảo
Nghị
quyết,
Quyết
định,
Chi
thị
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
liên
quan
đến
phòng
thủ
dân
sự;
e)
Đề
xuất,
kiến
nghị
với
Ban
Chỉ
đạo
các
chủ
trương,
giải
pháp,
chế,
chính
sách
để
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
phòng
thủ
dân
sự
đối
với
ngành,
lĩnh
vực
thuộc
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
phân
công;
g)
Tham
gia
xây
dựng,
góp
ý
vào
Chương
trình
công
tác,
Kế
hoạch,
Báo
cáo
của
Ban
Chỉ
đạo
do
quan
Thường
trực,
Văn
phòng
Ban
Chỉ
đạo
dự
thảo;
đề
xuất
giải
quyết
các
nhiệm
vụ
của
Ban
Chỉ
đạo;
chủ
trì
hoặc
tham
gia
các
đoàn
công
tác
của
Ban
Chỉ
đạo
theo
kế
hoạch
hoặc
theo
sự
phân
công
của
Trưởng
ban;
h)
Sử
dụng
con
dấu
của
quan
nơi
công
tác
để
các
văn
bản
theo
nhiệm
vụ
được
phân
công
hoặc
ủy
quyền
của
Trưởng
ban;
i)
Báo
cáo
kết
quả
công
tác
phòng
thủ
dân
sự
theo
lĩnh
vực,
nhiệm
vụ
được
phân
công;
k)
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
theo
sự
phân
công
của
Trưởng
ban.
2.
Nhiệm
vụ
cụ
thể
của
Ủy
viên
Ban
Chỉ
đạo
a)
Ủy
viên
Thường
trực
Tổng
Tham
mưu
trưởng
Quân
đội
nhân
dân
Việt
Nam,
Thứ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng
Thực
hiện
nhiệm
vụ
do
Phó
Trưởng
ban
Bộ
trưởng
Bộ
Quốc
phòng
ủy
quyền;
trực
tiếp
chỉ
đạo
các
hoạt
động
của
Văn
phòng
Ban
Chỉ
đạo;
chỉ
đạo
các
đơn
vị
Quân
đội
tổ
chức
lực
lượng,
phương
tiện
ứng
phó,
khắc
phục
hậu
quả
sự
cố,
thảm
họa
liên
quan
đến
động
đất,
sóng
thần,
tràn
dầu,
hóa
chất
độc,
bức
xạ,
hạt
nhân,
tìm
kiếm
cứu
nạn
trên
biển,
tìm
kiếm
cứu
nạn
đường
không;
chỉ
đạo
cấp
phép
không
lưu
cho
phương
tiện
bay
làm
nhiệm
vụ
ứng
phó,
khắc
phục
hậu
quả
sự
cố,
thảm
họa;
chủ
trì,
phối
hợp
tham
mưu
tổ
chức
lực
lượng,
phương
tiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×