• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4298/QĐ-BKHCN 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/11/2026 11:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4298/QĐ-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Hải Quân
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Sở hữu trí tuệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4298/QĐ-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4298/QĐ-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4298/QĐ-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BKHCN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Sở hữu trí tuệ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Sở hữu
trí tuệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Sở hữu trí tuệ là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng triển khai các hoạt động để bảo đảm thống
nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, sáng kiến; trực tiếp quản lý nhà nước và
tổ chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp về sở hữu công nghiệp và sáng kiến
theo quy định của pháp luật.
2. Cục Sở hữu trí tuệ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của
pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
3. Cục Sở hữu trí tuệ có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: Intellectual
Property Office of Viet Nam (viết tắt là IP Viet Nam).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác xây dựng thể chế
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành, phê duyệt:
- Các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và hoạt động sáng kiến;
- Cơ chế, chính sách và giải pháp thúc đẩy hoạt động sở hữu trí tuệ, sáng
kiến và phát triển tổ chức, nhân lực thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý;
- Chương trình, đề án chung về sở hữu trí tuệ, các biện pháp phối hợp giữa
4298
31
10
2
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;
- Chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm,
chương trình, đề án, dự án về sở hữu công nghiệp.
b) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn quy trình, chuyên
môn, nghiệp vụ, văn bản nội bộ, văn bản cá biệt khác thuộc phạm vi quản lý của
Cục Sở hữu trí tuệ.
2. Về tổ chức thực thi quản lý nhà nước và các hoạt động chuyên môn
nghiệp vụ
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án
về sở hữu trí tuệ, sáng kiến sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành, bao gồm cả kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động kiểm tra, xử
lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp của các bộ, ngành và ủy ban nhân dân
các cấp;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp,
bao gồm cả quản lý việc sử dụng dấu hiệu chỉ địa danh quốc gia (“Việt Nam”,
“Việt”, “Viet Nam”, “Viet”) để đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
cho sản phẩm, dịch vụ quốc gia của Việt Nam và thực hiện các thủ tục khác liên
quan đến Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của
pháp luật;
c) Xây dựng và tổ chức quản lý việc sử dụng biểu trưng chỉ dẫn địa lý quốc
gia Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp triển khai các biện pháp nhằm đẩy mạnh phong trào thi
đua lao động sáng tạo và hoạt động sáng kiến; thúc đẩy việc công bố, phổ biến,
áp dụng rộng rãi sáng kiến và tổ chức tổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến
trong toàn quốc theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp và hoạt động giám định
sở hữu công nghiệp trên phạm vi cả nước: Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành
các quy định của pháp luật đối với hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp, hoạt
động giám định sở hữu công nghiệp;
e) Thực hiện các biện pháp trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để triển khai việc
quản lý và hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sáng kiến và đổi mới sáng tạo;
g) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động và việc chấp hành các quy định pháp luật
của các hội trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo phân công của Bộ trưởng, đề
xuất biện pháp xử lý các vi phạm pháp luật với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; tổ chức lấy ý kiến các hội về việc hoàn thiện các quy định của pháp luật
và phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ;
3
h) Xây dựng, quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu và nền tảng số dùng chung
phục vụ quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ:
- Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thông tin sở hữu công nghiệp; xây dựng
công cụ tra cứu, hướng dẫn tra cứu và sử dụng thông tin sở hữu công nghiệp; bảo
đảm khả năng tiếp cận các kho thông tin cho các đối tượng có nhu cầu dùng tin;
tổ chức việc cung ứng thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà
nước và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản xuất, kinh doanh; công bố các thông tin liên
quan đến quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam;
- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy
định của pháp luật;
- Xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá
giao dịch quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy
định của pháp luật.
i) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các biện
pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở
hữu công nghiệp;
k) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành về sở hữu công nghiệp và xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực
hiện phòng, chống tham nhũng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
theo quy định của pháp luật;
l) Tham gia giải quyết các tranh chấp về sở hữu công nghiệp và tranh chấp
thương mại liên quan đến sở hữu công nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật; cung cấp ý kiến chuyên môn phục vụ việc giải quyết các tranh chấp,
vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao kiến thức pháp luật về sở hữu trí tuệ
và sáng kiến;
n) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp Chứng chỉ, Giấy chứng nhận hoàn thành
khóa đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho
các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp;
o) Đầu mối tổ chức các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
tạo ra, xác lập, quản lý, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ thuộc phạm vi quản lý
nhà nước theo quy định của pháp luật; tư vấn về xác lập, bảo vệ, quản lý và phát
triển giá trị quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật; hỗ trợ việc áp
dụng và chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, đặc biệt là sáng chế và sáng kiến
nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất và kinh doanh;
4
p) Thực hiện các hoạt động quản lý và phát triển mạng lưới tư vấn viên về
sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;
q) Thực hiện hợp tác quốc tế về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp
luật; xây dựng, tham gia đàm phán để ký kết gia nhập và tổ chức thực hiện các
điều ước quốc tế chung về sở hữu trí tuệ; đề xuất xử lý các vấn đề tranh chấp quốc
gia liên quan đến sở hữu trí tuệ;
r) Tổ chức nghiên cứu khoa học, thống kê về sở hữu công nghiệp;
s) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Bộ trưởng để báo cáo Chính phủ về tình
hình hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hoạt động sáng kiến, đề xuất các chính
sách, biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống sở hữu trí tuệ và đảm
bảo thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, sáng kiến;
t) Quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình đầu tư phát triển chung về
sở hữu trí tuệ và các dự án đầu tư thuộc Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp
luật;
u) Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ khác trong
hoạt động sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
v) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức kinh tế -
kỹ thuật, định mức chi phí, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức và quản lý việc cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Về công tác quản trị nội bộ
a) Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, các nhiệm vụ về
chuyển đổi số, phát triển Chính phủ điện tử trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức, viên chức, người lao động; quản
lý tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nguồn lực khác của Cục
Sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cục
a) Lãnh đạo Cục có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
b) Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết
quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5
c) Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công
tác của Cục được phân công, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp
luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Tổ chức bộ máy
a) Các phòng quản lý tổng hợp
- Phòng Công nghệ thông tin;
- Phòng Kế hoạch-Tài chính;
- Phòng Pháp chế, Chính sách và Hợp tác quốc tế;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Văn phòng.
Văn phòng có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và
Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.
b) Các phòng quản lý chuyên ngành
- Phòng Kiểu dáng công nghiệp;
- Phòng Nhãn hiệu quốc gia;
- Phòng Nhãn hiệu quốc tế và Chỉ dẫn địa lý;
- Phòng Quản lý chất lượng;
- Phòng Quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
- Phòng Sáng chế;
- Phòng Thực thi và Giải quyết khiếu nại.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
- Trung tâm Phát triển tài sản trí tuệ.
Trung tâm Phát triển tài sản trí tuệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và
được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch
theo quy định của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và mối quan hệ công tác
của các đơn vị thuộc Cục do Cục trưởng quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát
triển tài sản trí tuệ do Cục trưởng quyết định sau khi có ý kiến của Vụ Tổ chức
cán bộ và Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Phòng Pháp chế và Chính sách, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Thanh tra
và Giải quyết khiếu nại (theo Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 3
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm
6
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ) tiếp tục thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao theo quy định cho đến khi Quyết định của Cục trưởng
Cục Sở hữu trí tuệ ban hành chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Pháp
chế, Chính sách và Hợp tác quốc tế, Phòng Thực thi và Giải quyết khiếu nại có
hiệu lực thi hành.
2. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành
phố Hồ Chí Minh và Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà
Nẵng kể từ ngày 01/12/2026.
Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh và Văn
phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng được tiếp tục sử dụng
con dấu đến hết ngày 31/12/2026 để hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính và các
công việc khác theo quy định của pháp luật.
3. Phòng Đăng ký, Trung tâm Thẩm định Sáng chế, Trung tâm Thẩm định
Nhãn hiệu, Trung tâm Thẩm định Chỉ dẫn địa lý và Nhãn hiệu quốc tế, Trung tâm
Thẩm định Kiểu dáng công nghiệp, Trung tâm thẩm định sau cấp Văn bằng bảo
hộ, Trung tâm Công nghệ thông tin (theo Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày
03 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ) tiếp tục thực
hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định cho đến khi Quyết định của
Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các
phòng: Phòng Kiểu dáng công nghiệp, Phòng Nhãn hiệu quốc gia, Phòng Nhãn
hiệu quốc tế và Chỉ dẫn địa lý, Phòng Quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ,
Phòng Quản lý chất lượng và Phòng Sáng chế đủ điều kiện để có hiệu lực.
4. Trung tâm Thông tin Sở hữu công nghiệp (quy định tại Quyết định số
427/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin sở hữu công
nghiệp trực thuộc Cục Sở hữu trí tuệ) và Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Hỗ
trợ Tư vấn (quy định tại Quyết định số 428/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Hỗ trợ, Tư vấn trực thuộc Cục Sở hữu trí
tuệ) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật cho đến
khi Quyết định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ ban hành chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển tài sản trí tuệ có hiệu lực
thi hành.
5. Quyết định số 427/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin Sở hữu công nghiệp, Quyết định số
428/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Hỗ
trợ, Tư vấn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định quy định chức năng, nhiệm
7
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Phát triển tài sản trí tuệ do Cục trưởng
Cục Sở hữu trí tuệ ban hành có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 156/QĐ-BKHCN ngày 03/3/2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Sở hữu
trí tuệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, TCCB.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4298/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4298/QĐ-BKHCN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4298/QĐ-BKHCN
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×