• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3738/QĐ-UBND Huế 2025 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/12/2025 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3738/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3738/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3738/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3738/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PHỐ
HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
3738
/QĐ-UBND
Huế,
ngày 08 tháng 12
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Công văn số 6023/BTP-CTXDVBQPPL ngày 26 tháng 9 năm 2025
của Bộ Tư pháp về việc trao đổi, giải đáp một số nội dung về Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và nghị định hướng dẫn Luật;
Căn cứ Công văn số 6044/BTP-CTXDVBQPPL ngày 26 tháng 9 năm 2025
của Bộ Tư pháp về việc trả lời phản ánh, kiến nghị liên quan đến quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo số 39-TB/ĐU ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban
Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố Huế về chủ trương về công tác
tổ chức bộ máy, cán bộ;
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5467/TTr-SNV ngày
24 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số
59/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra thành phố Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh
Thanh tra thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NV.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra thành phố Huế
(Kèm theo Quyết định số 3738/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025
Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi
quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện nhiệm vụ tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền và chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
b) Dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
2
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục, tổ chức thi hành pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Trong lĩnh vực thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Thanh tra Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ
quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân
dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh
nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp
Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra;
đ) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi
phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của
Thanh tra thành phố, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố; đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra;
h) Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho
phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định
trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
6. Trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
3
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết
khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công
tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết
vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng
biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với
người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và
tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có
căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết
khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
7. Trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Hội đồng nhân dân và Ủy ban
4
nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra
Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của
chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với
công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra thành phố.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện
quyền hạn của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật; được yêu cầu
cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc
tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
9. Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra thành phố nhằm bảo đảm có đủ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để
thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, giám sát, thẩm định, theo
dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vực theo quy
định pháp luật.
10. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng
nghiệp vụ thuộc Thanh tra thành phố; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các
chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức
thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
11. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức Thanh tra thành
phố; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công
chức trên địa bàn thành phố khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
12. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn, nghiệp vụ được giao.
13. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5
14. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và Thanh tra
Chính phủ.
16. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao và
theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra thành phố:
a) Thanh tra thành phố có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
Số lượng Phó Chánh Thanh tra do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
b) Chánh Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra thành phố, của Chánh Thanh tra
thành phố và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành
phố theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái
sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra thành phố giúp Chánh Thanh tra thành phố thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra thành phố phân công
và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra thành phố vắng mặt, một
Phó Chánh Thanh tra thành phố được Chánh Thanh tra thành phố ủy quyền thay
Chánh Thanh tra thành phố điều hành các hoạt động của Thanh tra thành phố.
6
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân
chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn;
c) Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra;
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính và
khoa học công nghệ (gọi tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1);
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, công
thương (gọi tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp,
môi trường (gọi tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3);
h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (gọi tắt
là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4);
i) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, xã hội
(gọi tắt là phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 5).
3. Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc
Thanh tra thành phố; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế
độ, chính sách khác thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và
quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4. Biên chế
1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Thanh tra thành
phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối
lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc
của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc
làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra thành phố xây
dựng kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3738/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3738/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×