• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2646/QĐ-UBND Lạng Sơn 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/12/2025 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2646/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Cảnh Toàn
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2646/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2646/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2646/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lạng Sơn, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
n cứ Luật Tchức chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Tổng Thanh tra Chính phvề hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 640/TTr-TTr ngày
27 tháng 11 năm 2025 và Tờ trình s686/TTr-TTr ngày 09 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có tư
cách pháp nhân, con dấu tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác
thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2. Thanh tra tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản nhà nước
của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ quyền hạn chung
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế
hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
2646
09
2
khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các
văn bản khác khi được giao.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tcáo phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), người đứng đầu quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vsnghiệp công lập thuộc y ban
nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
đ) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện
quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu
quan, đơn vịliên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc tổ)
giải quyết khiếu nại, tố cáo.
e) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về
cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo đảm đủ các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, giám sát, thẩm
định, theo dõi, đôn đốc, xử sau thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vc
theo quy định pháp luật.
g) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn của các phòng thuộc Thanh
tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra
tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh;
thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công
chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
i) Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số; xây dựng sở dữ liệu phục vụ công tác quản nhà nước chuyên
môn, nghiệp vụ được giao.
3
k) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
l) Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy
định của pháp luật.
m) Thc hin hp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếpng dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật s phân
ng hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân n tỉnh Thanh tra Cnh phủ.
n) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo
quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ quyền hạn trong lĩnh vực thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, quan Kiểm toán nhà nước, quan, tổ chức
liên quan thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch
thanh tra.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hn
của quan, tchức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; đơn vị, nhân thuộc quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do
Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ
tiến hành thanh tra.
c) Thanh tra đi với vụ vic thuc thm quyền khi pt hiện dấu hiệu vi phạm
pháp luật; thanh tra vụ vic kc khi được Ch tịchy ban nn n tnh giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của
Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chánh Thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ trưởng quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân cấp xem xét, chấn chỉnh, khắc phục
những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
đ) Kiến nghị người thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản
4
phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định
trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn v thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử đơn, giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh kiến nghị biện pháp giải quyết
vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi được giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các quan thuộc quyền quản của Ch
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người thẩm quyền áp dụng biện pháp cần
thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử đối với người hành vi
vi phạm pháp luật về khiếu nại.
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
người đứng đầu quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tương
đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ
cho rằng việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết
khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh khi được giao.
g) Tiếp nhận, xử đơn; giải quyết khiếu nại, tcáo thuộc thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp các quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
5
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, quan điều tra, Viện kiểm sát
nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
c) Thanh tra vụ việc dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản của
chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh
tra Chính phủ.
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ khai công tác tại
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản của
chính quyền địa phương theo quy định.
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với
công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng.
e) Kiểm tra, giám sát nội bnhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh
a) Thanh tra tỉnh Chánh Thanh tra không quá 03 (ba) Phó Chánh
Thanh tra.
b) Chánh Thanh tra tỉnh người đứng đầu quan Thanh tra tỉnh, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh,
của Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm
việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm
theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân ng chịu trách
nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh
được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền điều nh các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh gồm:
a) Phòng Nghiệp vụ I;
b) Phòng Nghiệp vụ II;
c) Phòng Nghiệp vụ III;
d) Phòng Nghiệp vụ IV;
6
đ) Phòng Nghiệp vụ V;
e) Phòng Nghiệp vụ VI;
f) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
g) Phòng Giám sát, Thẩm định và Xử lý sau thanh tra;
h) Văn phòng.
3. Biên chế công chức
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động thuộc tổng biên chế
công chức trong các quan, tchức hành chính của tỉnh được cấp thẩm
quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức danh mục vtrí việc
làm, cấu ngạch công chức được cấp thẩm quyền phê duyệt, hằng năm
Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp
luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định y hiệu lực thi nh kể từ ngày 15 tháng 12m 2025.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân , phường các
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (T/h);
- Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND , phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, ĐV;
- Lưu: VT, NC(TPT).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2646/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2646/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×