• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2579/QĐ-BVHTTDL 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 03/10/2026 08:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2579/QĐ-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Thị Phương Thanh
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2579/QĐ-BVHTTDL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2579/QĐ-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2579/QĐ-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BVHTTDL
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024
của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa và Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Di sản văn hóa là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và
tổ chức thực thi pháp luật về di sản văn hóa trên phạm vi cả nước; quản lý các
dịch vụ công thuộc lĩnh vực di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
2. Cục Di sản văn hóa có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật, trong đó có quy định việc phân cấp quản lý nhà nước về di
sản văn hóa; tham gia dự thảo, đàm phán điều ước quốc tế về di sản văn hóa mà
Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Trình Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ:
2.1. Cho phép và giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh): lập hồ sơ đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
hợp quốc (UNESCO) công nhận, công nhận bổ sung và bổ sung, chỉnh sửa hồ
sơ di sản thế giới; ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể vào các
danh sách của UNESCO; đề nghị UNESCO cùng kỷ niệm năm sinh, năm mất
đối với danh nhân người Việt Nam có đóng góp to lớn trong lĩnh vực văn hóa.
Cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương lập hồ sơ đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu vào
các danh mục của UNESCO.
2
2.2. Đề nghị UNESCO: công nhận, hủy bỏ công nhận, chỉnh sửa hồ sơ di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của Việt Nam, của Việt Nam phối
hợp với quốc gia khác là di sản thế giới; ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn
hóa phi vật thể, di sản tư liệu của Việt Nam và của Việt Nam phối hợp với quốc
gia khác vào các danh sách, danh mục của UNESCO.
2.3. Việc công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc
gia; cấp bằng công nhận, công nhận bổ sung bảo vật quốc gia; thu hồi bằng công
nhận bảo vật quốc gia; cho phép đưa bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được
UNESCO ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước
ngoài; phương án thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư
liệu có giá trị có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước.
2.4. Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa theo quy định của
pháp luật.
3. Xây dựng, trình Bộ trưởng:
3.1. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về di sản
văn hóa;
3.2. Chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm
về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
3.3. Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của các chức danh, định mức kinh tế -
kỹ thuật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
3.4. Quản lý nhà nước nội dung hoạt động của các hội, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện, tổ chức phi chính phủ về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật;
3.5. Ban hành danh mục di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác;
3.6. Khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật;
3.7. Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực di sản văn hóa
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật.
4. Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về di sản văn
hóa phi vật thể, di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu và hoạt
động bảo tàng; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh
vực di sản văn hóa đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về di sản văn hóa
thuộc phạm vi quản lý của Cục Di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
6. Trình Bộ trưởng thành lập các Hội đồng thẩm định, khoa học, chuyên
môn cấp bộ; thành lập các Hội đồng cấp chuyên ngành thuộc thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
3
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, các đề án,
dự án về di sản văn hóa đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
8. Về bảo tàng:
8.1. Trình Bộ trưởng:
- Quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng I; có ý kiến bằng văn
bản đối với xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III;
- Văn bản xác nhận đủ điều kiện thành lập bảo tàng công lập;
- Có ý kiến đối với đề cương trưng bày; có ý kiến đối với hồ sơ dự án đầu
tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày
bảo tàng công lập;
- Xác nhận bảo tàng công lập có vai trò quan trọng.
8.2. Hướng dẫn dự án, đề án về nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản hiện vật,
trưng bày, hoạt động giáo dục, dịch vụ bảo tàng và dự án, đề án chuyên môn
thuộc các lĩnh vực hoạt động khác của bảo tàng công lập, bảo tàng ngoài công
lập theo quy định của pháp luật.
9. Về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:
9.1. Trình Bộ trưởng:
- Giao, nộp di vật, cổ vật thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo
cổ hoặc do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp cho bảo tàng công lập hoặc cơ
quan, tổ chức của nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp để bảo vệ và phát
huy giá trị theo quy định của pháp luật;
- Quyết định giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thu giữ được do tìm
kiếm, vận chuyển, kinh doanh, chuyển quyền sở hữu, mua bán, xuất khẩu, nhập
khẩu trái pháp luật, được xác định thuộc sở hữu toàn dân cho bảo tàng công lập
hoặc di tích, cơ quan, tổ chức của nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp;
- Đưa bảo vật quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước;
- Có ý kiến đối với kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia; xác
nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu không vì mục đích lợi nhuận
được tổ chức, cá nhân mua và đưa về Việt Nam để trưng bày, bảo vệ và phát huy
giá trị trong bảo tàng, nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày;
- Đưa cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
nước ngoài;
- Cấp giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc
Việt Nam ở nước ngoài về nước; cấp giấy phép làm bản sao bảo vật quốc gia;
9.2. Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện gửi, nhận gửi tư liệu di sản văn
hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu vào bảo tàng công
lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4
10. Về di tích:
10.1. Thẩm định, trình Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ:
- Xếp hạng và cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định
xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học và chấp thuận ranh giới, điều
chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia đặc biệt; quyết định khu
vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II đối với di tích
quốc gia đặc biệt;
- Quyết định phương án quản lý, bảo vệ di sản văn hóa dưới nước khi được
phát hiện có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng về lịch sử, văn hóa, khoa học.
10.2. Trình Bộ trưởng:
- Quyết định xếp hạng và cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ
quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích quốc gia; chấp
thuận ranh giới, điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích quốc gia; quyết định
khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II đối với di
tích quốc gia;
- Quyết định việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di sản thế giới,
di tích quốc gia đặc biệt;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch, quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di sản thế giới, di tích quốc
gia đặc biệt;
- Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích
quốc gia với di tích cấp tỉnh tạo thành một quần thể phân bố trong cùng một
khu vực địa lý;
- Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
- Thẩm định, thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản di tích đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc
gia; thẩm định kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới và
chủ trì góp ý quy chế bảo vệ di sản thế giới;
- Xây dựng và gửi UNESCO báo cáo định kỳ việc thực hiện Công ước
1972 về bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới và tình trạng bảo tồn
di sản thế giới ở Việt Nam;
- Thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, đầu tư, xây dựng, xây dựng lại các
công trình, thực hiện các hoạt động: trực tiếp phục vụ bảo vệ và phát huy giá trị
di tích, di sản thế giới, nhà ở riêng lẻ, công trình kinh tế - xã hội, dự án đầu tư,
sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển,
thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội theo quy định của các luật chuyên ngành về
sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và các điều
kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, đánh giá các yếu tố tác động
5
đến di sản thế giới theo quy định của Luật Di sản văn hóa, quy định của
UNESCO và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Xác nhận di tích xuống cấp để lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia;
- Quyết định phương án quản lý, bảo vệ di sản văn hóa dưới nước khi
được phát hiện, trừ trường hợp quy định tại tiết 2, điểm a, khoản 10 Điều này;
- Cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ; đồng ý người chủ trì
thăm dò, khai quật khảo cổ.
10.3. Thẩm định, thẩm định điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích, đối với di
sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia.
11. Về di sản văn hóa phi vật thể:
11.1. Trình Bộ trưởng:
- Ban hành Chương trình hành động quốc gia; hướng dẫn báo cáo; xây
dựng và gửi UNESCO các báo cáo quốc gia về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể
được UNESCO ghi danh, và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của UNESCO;
- Ghi danh, ghi danh bổ sung, công bố và cấp bằng ghi danh, ghi danh bổ
sung; hủy bỏ quyết định ghi danh di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh
mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể;
- Thẩm định đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể sau
khi được ghi danh;
- Quyết định việc tổ chức liên hoan, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật
thể trong các danh sách của UNESCO và trong danh mục quốc gia quy mô từ 02
tỉnh, thành phố trở lên, quy mô quốc gia và quốc tế tại Việt Nam;
- Tổ chức giao lưu, hợp tác quốc tế đối với Lễ hội truyền thống đã được
kiểm kê, được UNESCO ghi danh hoặc trong danh mục quốc gia về di sản văn
hóa phi vật thể;
- Cho ý kiến đối với việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa
phi vật thể ở Việt Nam phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trở lên;
- Quyết định cho phép xây dựng hồ sơ, gửi hồ sơ các di sản văn hóa phi
vật thể được ghi danh trong Danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ
khẩn cấp đề nghị UNESCO hỗ trợ từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của
UNESCO.
11.2. Tổ chức liên hoan, trình diễn di sản văn hóa phi vật thể quy mô quốc
gia, quốc tế tại Việt Nam.
11.3. Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc xây dựng báo cáo thực
hiện các đề án, dự án kiểm kê, tư liệu hóa, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di
6
sản văn hóa, và các đề án, dự án, các nội dung chuyên môn khác thuộc lĩnh vực
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật.
11.4. Phối hợp tổ chức các hoạt động Hội đồng xét tặng danh hiệu vinh dự
cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
11.5. Phối hợp hướng dẫn hoạt động tổ chức lễ hội truyền thống, tín
ngưỡng gắn với di tích và nhân vật lịch sử.
12. Về di sản tư liệu:
12.1. Trình Bộ trưởng:
- Quyết định ghi danh, ghi danh bổ sung, công bố và cấp bằng ghi danh,
ghi danh bổ sung, hủy bỏ quyết định ghi danh di sản tư liệu trong danh mục
quốc gia về di sản tư liệu;
- Thẩm định dự án phục chế di sản tư liệu trong danh mục di sản tư liệu
của UNESCO; đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
tư liệu sau khi được UNESCO ghi danh;
- Cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu được ghi danh vào danh mục
của UNESCO.
12.2. Hướng dẫn báo cáo, xây dựng và gửi các báo cáo quốc gia theo yêu
cầu của UNESCO; hướng dẫn xây dựng và thực hiện các dự án, đề án kiểm kê,
bảo quản, tư liệu hóa di sản tư liệu và các đề án, dự án chuyên môn khác thuộc
lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu theo quy định của pháp luật.
12.3. Cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu được ghi danh vào danh
mục quốc gia về di sản tư liệu thuộc phạm vi quản lý.
13. Về chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa và tuyên truyền, quảng
bá, giáo dục, phát huy giá trị di sản văn hóa:
13.1. Xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì, tích hợp, kết nối,
chia sẻ, liên thông và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia
về di sản văn hóa phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và hướng dẫn nghiệp vụ
về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
13.2. Xây dựng, phát triển mạng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về di
sản văn hóa và triển khai hoạt động chuyển đổi số trong ngành di sản văn hóa.
13.3. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, ứng dụng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa.
13.4. Lập kế hoạch nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực di sản văn hóa phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế và tiêu chuẩn khu vực.
13.5. Tổ chức xuất bản, phát hành Đặc san Di sản văn hóa và một số ấn
phẩm chuyên ngành về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
7
13.6. Tổ chức, quản lý và điều hành Trang thông tin điện tử của Cục Di
sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
13.7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tuyên truyền giới thiệu, quảng bá, giáo
dục truyền thống thông qua di sản văn hóa; trưng bày, giới thiệu, triển lãm di sản
văn hóa, thực hành, trình diễn di sản văn hóa phi vật thể ở trong nước và nước
ngoài sau khi được Bộ trưởng phê duyệt.
13.8. Thu thập, lưu trữ, bảo quản, số hóa, xây dựng, quản lý, vận hành,
cập nhật, duy trì, hướng dẫn việc khai thác và sử dụng hồ sơ tư liệu khoa học và
pháp lý về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
14. Chủ trì tổ chức thực hiện, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
thực hiện:
14.1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình, nội dung và biện pháp
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo các điều ước, công ước, chương
trình quốc tế về di sản văn hóa mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
14.2. Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
14.3. Xây dựng cơ chế, chính sách huy động, quản lý, sử dụng các nguồn
lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
14.4. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế
hoạch của Bộ.
15. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho nhân lực trong
lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật và
tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
16. Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm, cam kết của quốc gia
thành viên tham gia các công ước, chương trình của UNESCO về di sản văn hóa.
17. Kiểm tra chuyên ngành, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật và theo thẩm quyền; giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực di
sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức; thực hiện chính sách, chế độ đối
với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục; quản lý, sử
dụng tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ trưởng.
19. Thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực di sản văn
hóa theo quyết định công nhận của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao và theo quy định
của pháp luật.
8
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
2.1. Văn phòng;
2.2. Phòng Quản lý di tích;
2.3. Phòng Quản lý bảo tàng;
2.4. Phòng Quản lý di sản văn hóa phi vật thể.
Cục trưởng Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao của Cục; có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các
phòng trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức và người lao động theo cơ cấu chức
danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của Cục.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 616/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, ĐT (30).
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2579/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2579/QĐ-BVHTTDL (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2579/QĐ-BVHTTDL

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×