• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1320/QĐ-UBND Hà Nội 2025 quy định quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/03/2025 09:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1320/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Sơn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1320/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1320/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1320/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 34/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân
số thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức lại và đổi tên Chi cục Dân số Hà
Nội thành Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội;
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 869/TTr-SYT ngày 02
tháng 3 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 682/TTr-SNV ngày 06
tháng 3 năm 2025 về việc tổ chức lại và đổi tên Chi cục Dân số Hà Nội thành
Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi tắt
là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội, thực hiện
chức năng giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý
nhà nước về công tác dân số; công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; công tác phòng,
chống tệ nạn xã hội trên địa bàn Thành phố.
2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy
định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Sở Y tế thành phố Hà
Nội; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn có liên quan thuộc Bộ Y tế.
3. Trụ sở: Số 22, phố Lý Thái Tổ, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về dân số
a) Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số trên địa bàn Thành phố;
b) Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án,
chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa bàn Thành phố;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt;
d) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác dân số trên địa
bàn Thành phố;
đ) Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số trong các quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh
vực trên địa bàn Thành phố;
e) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn
bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực hiện;
g) Về quy mô dân số
Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải
pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn Thành phố;
3
Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
Thành phố;
h) Về cơ cấu dân số
Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới
tính và độ tuổi trên địa bàn Thành phố;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để bảo đảm cân
bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn Thành phố;
i) Về chất lượng dân số
Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để
góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của Thành phố;
Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư
vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết, sàng
lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn Thành phố;
k) Về kế hoạch hóa gia đình
Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp
tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa
bàn Thành phố;
Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung
ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã
hội hóa trong chương trình dân số;
l) Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về
chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm
sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức
khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng cho người cao
tuổi tại cộng đồng;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn chuyên
môn, thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch
vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại
cộng đồng trên địa bàn Thành phố;
n) Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền
được giao;
o) Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số
trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo
về dân số theo quy định;
p) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức
cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố:
4
Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ
sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại
cộng đồng;
q) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho
công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công tác dân số trên địa
Thành phố theo quy định;
r) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác dân số trên địa bàn Thành
phố theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
2. Về bảo vệ, chăm sóc trẻ em
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế
hoạch, mô hình, dự án về: bảo vệ trẻ em; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề
về trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Tháng
hành động vì trẻ em;
b) Điều phối thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của
địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của
trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; hỗ trợ, can thiệp đối với trường
hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt;
c) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của
pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng
năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ
em của địa phương.
3. Về phòng, chống tệ nạn xã hội
a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, ngừa tệ nạn mại dâm, hỗ trợ
giảm tác hại, hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách,
giải pháp phòng, ngừa tệ nạn mại dâm; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về hòa nhập
cộng đồng theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định
của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về về phòng, ngừa tệ nạn
mại dâm.
4. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các
chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với
công chức, người lao động thuộc phạm vị quản lý của Chi cục theo quy định của
pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
5
5. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo
quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
6. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân Thành phố.
7. Tham mưu, giúp việc cho các Ban chỉ đạo Thành phố thuộc lĩnh vực
chuyên môn được giao.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao và theo quy
định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục
Các phòng chuyên môn (04 phòng):
1. Phòng Hành chính - Tổng hợp.
2. Phòng Dân số.
3. Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
4. Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội.
Điều 4. Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và số lượng cấp phó
phòng thuộc Chi cục
1. Lãnh đạo Chi cục:
a) Chi cục có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng;
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục;
c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một hoặc một
số mặt công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục
trưởng và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng
vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền thay Chi cục
trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối
với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được quyết định theo quy định hiện hành
về phân cấp quản lý công tác cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định.
2. Số lượng phó trưởng phòng thuộc Chi cục thực hiện theo quy định.
Điều 5. Biên chế
Biên chế của Chi cục được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế hành chính được
Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm của Sở Y tế thành phố Hà Nội.
6
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trước mắt, Ban lãnh đạo Chi cục sau sắp xếp có 01 Chi cục trưởng và
05 Phó Chi cục trưởng (bao gồm: 01 Phó Chi cục trưởng của Chi cục Dân số Hà
Nội; 01 Chi cục trưởng và 02 Phó Chi cục trưởng của Chi cục Phòng, chống tệ
nạn xã hội Hà Nội và 01 Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Bảo vệ, chăm sóc
trẻ em và Bình đẳng giới).
Giao Giám đốc Sở Y tế rà soát, đánh giá các Phó Chi cục trưởng hiện có
để thực hiện sắp xếp, luân chuyển, điều động… đảm bảo giảm 02 Phó Chi cục
trưởng trước ngày 01/3/2026. Số lượng Phó Chi cục trưởng còn lại sẽ giảm dần
theo lộ trình 05 năm tính từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết
định tổ chức lại và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số,
Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội. Chi cục chỉ được kiện toàn, bổ sung thêm
Phó Chi cục trưởng khi số lượng Phó Chi cục trưởng ít hơn so với quy định.
2. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng, đơn vị, sau khi sắp xếp mà thôi giữ
chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh
đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được áp dụng bảo lưu phụ cấp
chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31
tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo
đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái
với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ;
Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
quận, huyện, thị xã; Chi cục trưởng Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ
nạn xã hội và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Y tế (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Công an Thành phố;
- VPUBTP: các PCVP,
Các phòng: TH, KG-VX, NC;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, NC, SNV
(05 bản).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1320/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số, Trẻ em và Phòng, chống tệ nạn xã hội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1320/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×