• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 01728/QĐ-UBND Đắk Lắk 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng UBND

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01728/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 01728/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 01728/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 01728/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-VPCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác
đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 0222/NQ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh về nội dung trình xin ý kiến thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số
032/TTr-VPUBND ngày 09 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Văn phòng UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh:
a) Chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một
01728
21
10
2
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; tổ chức,
quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành
chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của UBND
tỉnh; giúp Chủ tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
b) Quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương trong đó bao gồm công
tác biên giới lãnh thổ quốc gia; thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
nhà nước lĩnh vực ngoại vụ.
3. Văn phòng UBND tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình UBND tỉnh ban hành
a) Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
b) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn
phòng UBND tỉnh.
c) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng UBND tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
d) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã trong lĩnh vực Văn phòng.
đ) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ
của Văn phòng UBND tỉnh.
e) Văn bản khác theo phân công của UBND tỉnh.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND tỉnh theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh
a) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã, cơ
quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
b) Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công
tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan
nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.
c) Xây dựng, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành hoặc phê
duyệt chương trình, kế hoạch công tác.
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã, các
cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm
đúng tiến độ, chất lượng.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp
thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý,
chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
3
4. Phục vụ hoạt động chung của UBND tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung, phục vụ các phiên họp của UBND tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác tổng hợp,
báo cáo theo phân công của UBND tỉnh.
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của
UBND tỉnh.
d) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân theo quy
định của pháp luật hiện hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (sau đây gọi
chung là Chủ tịch UBND tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền
a) Triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp)
của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến về tổ
chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình,
nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến
kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức họp báo, thông cáo báo chí về nội
dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch UBND tỉnh báo
cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ
quan liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc,
giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
c) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch
UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công
tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã theo quy
định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vướng
mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
d) Thực hiện việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ
luật hành chính nhà nước trong tỉnh.
đ) Phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của UBND tỉnh với các
cơ quan, tổ chức liên quan của tỉnh.
e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của
pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công
dân theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của
Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy
định và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch
4
UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình
- Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
- Các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp
luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống
nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án
xử lý.
Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan,
tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình.
b) Đối với dự thảo báo cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập,
hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Đối với các văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ
quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo quy
định của pháp luật.
đ) Phát hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.
h) Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ,
trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều
hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi,
bổ sung; hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ thông tin
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cung cấp thông tin theo quy định.
c) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử tỉnh; kết
nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
d) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử tỉnh.
đ) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của UBND tỉnh.
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của
tỉnh và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông
5
tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Tham mưu, giúp UBND tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát
thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan, tổ chức thuộc
phạm vi quản lý của UBND tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo
theo quy định.
b) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn
tỉnh; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.
c) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của UBND tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của tỉnh.
d) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải
cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới,
cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết
định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật.
đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định,
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
e) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu về giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
9. Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận
văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu
mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại tỉnh.
10. Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác đối ngoại
10.1. Trình UBND tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến công tác
đối ngoại của địa phương.
b) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về
lĩnh vực đối ngoại cho Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngoại thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
10.2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
6
hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại địa phương sau khi được
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng.
10.3. Về công tác hợp tác và hội nhập quốc tế; ngoại giao kinh tế; ngoại
giao văn hóa
a) Tham mưu UBND tỉnh về chiến lược, đề án, kế hoạch, chương trình hoạt
động về hợp tác, hội nhập quốc tế của tỉnh phù hợp với chủ trương, đường lối đối
ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham mưu UBND tỉnh
xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hợp tác và hội nhập quốc
tế trên địa bàn tỉnh, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của tỉnh với các
đối tác nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định; phối hợp tham mưu
UBND tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai các đề án, kế hoạch, chương trình hợp
tác chuyên đề với các đối tác nước ngoài.
b) Tham mưu UBND tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và
triển khai các chiến lược, đề án, kế hoạch, chương trình hành động đối ngoại phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Là cơ quan đầu mối của UBND tỉnh trong việc trao đổi, hợp tác với Bộ
Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan lãnh sự danh dự nước ngoài, các cơ quan
đại diện các tổ chức quốc tế liên chính phủ, (sau đây gọi là cơ quan đại diện nước
ngoài), các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các chủ thể có yếu tố nước ngoài
khác tại Việt Nam, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch UBND tỉnh;
quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ
về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế của
tỉnh ở nước ngoài.
d) Thực hiện công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương
trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời
kỳ; phối hợp với sở chuyên ngành tham mưu cho UBND tỉnh về công tác xây dựng,
đệ trình Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)
công nhận các loại hình danh hiệu văn hóa thế giới cũng như việc bảo tồn và phát
huy giá trị của các loại hình danh hiệu này.
10.4. Về công tác đối ngoại Đảng và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu UBND tỉnh về việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và Bộ Ngoại giao về công tác đối ngoại nhân dân tại tỉnh.
b) Tham mưu UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai đường lối, chủ trương,
chính sách và các hoạt động đối ngoại của Đảng tại địa phương theo hướng dẫn của
Bộ Ngoại giao.
10.5. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài
Là đầu mối của UBND tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện công tác
nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tham mưu chủ trương, chính sách và pháp luật về
7
người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của UBND tỉnh;
Tham mưu UBND tỉnh trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài; Chủ trì tổ
chức thực hiện chính sách, kế hoạch và chương trình đối với người Việt Nam ở
nước ngoài tại tỉnh; tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn
và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trong làm việc, đầu
tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại tỉnh. Hàng năm, định kỳ phối hợp với các
đơn vị liên quan tổng kết, thống kê số lượng người Việt Nam ở nước ngoài của
tỉnh, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt
Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại tỉnh, tham mưu UBND tỉnh báo cáo
Bộ Ngoại giao theo quy định.
10.6. Về công tác lãnh sự và hoạt động di cư quốc tế
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của người
thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp
luật Việt Nam; là đầu mối phối hợp với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao xử lý các
vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân của tỉnh ở nước ngoài và trong công tác
lãnh sự đối với người nước ngoài tại tỉnh. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết
quả hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại tỉnh khi được Bộ
Ngoại giao ủy quyền; là đầu mối trao đổi với cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt
Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức tạp tại địa bàn theo
ủy quyền của UBND tỉnh trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; phối hợp với
các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham mưu UBND tỉnh về
chủ trương, chính sách về hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại địa
phương, thu thập thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại tỉnh và định kỳ 6 tháng
tham mưu UBND tỉnh báo cáo di cư gửi Bộ Ngoại giao; tiếp nhận, phối hợp với
các cơ quan liên quan thẩm định, xác minh và trình Chủ tịch UBND tỉnh xét, cho
phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC).
b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc tập hợp, tiếp nhận mẫu con dấu,
mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh và cơ quan, tổ chức
Trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh để làm thủ tục chứng nhận lãnh sự và hợp
pháp hóa lãnh sự. Là cơ quan đầu mối trong việc trao đổi với cơ quan đại diện
nước ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức
tạp tại địa bàn theo ủy quyền của UBND tỉnh trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại
giao; phối hợp với các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham
mưu cho UBND tỉnh về chủ trương, chính sách về hoạt động di cư ra nước ngoài
của công dân tại tỉnh.
10.7. Về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia
a) Là cơ quan thường trực của UBND tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ
quốc gia; giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên
giới lãnh thổ tại tỉnh theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ
Ngoại giao và bộ, ngành liên quan.
b) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực
8
hiện các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án
liên quan đến công tác quản lý biên giới, các vấn đề khác liên quan đến tình hình,
kết quả triển khai nhiệm vụ về biên giới thuộc địa bàn tỉnh phụ trách.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo xử lý các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền, vùng biển của Việt Nam tại
tỉnh, báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan.
d) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm
tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh; kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của tỉnh trong
công tác quản lý nhà nước về biên giới lãnh thổ.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND
tỉnh: Kế hoạch hoặc dự án chi tiết thực hiện nhiệm vụ phân giới, cắm mốc đối với
đoạn biên giới của tỉnh chưa hoàn thành xong việc phân giới, cắm mốc giữa Việt
Nam và Campuchia; tổ chức các đoàn khảo sát, kiểm tra đường biên giới, hệ thống
các cột mốc giới, các cồn bãi trên sông suối biên giới theo định kỳ hoặc đột xuất;
việc xây dựng duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, khôi phục mốc quốc giới, vật đánh
dấu đường biên giới và các biện pháp khác để bảo vệ mốc quốc giới và vật đánh
dấu đường biên giới khi cần thiết. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng.
10.8. Về công tác lễ tân đối ngoại và thông tin đối ngoại
a) Thực hiện quản lý nhà nước về lễ tân đối ngoại tại tỉnh; đề xuất, xây
dựng và tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định về công tác lễ tân
đối ngoại ở tỉnh; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về lễ
tân đối ngoại của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; tổ chức thực hiện công tác lễ tân
đối ngoại, đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm làm việc với lãnh đạo tỉnh hoặc
quá cảnh qua địa phận tỉnh; chủ trì công tác lễ tân và hậu cần cho các đoàn lãnh
đạo tỉnh đi thăm và làm việc ở nước ngoài.
b) Là cơ quan đầu mối của tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ
Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền và chế độ ưu đãi,
miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt
Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này đóng trên địa bàn của tỉnh, thành
viên của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật,
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc tế.
c) Là cơ quan đầu mối của UBND tỉnh trong việc trao đổi, hợp tác với Bộ
Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch trong triển khai chương
trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được UBND
tỉnh phê duyệt; quản lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động thông tin, báo chí
của báo chí nước ngoài tại tỉnh; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc
tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng.
9
d) Cung cấp thông tin của tỉnh cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng
để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng
bá địa phương ở nước ngoài.
10.9. Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh 06 tháng và hàng năm xây dựng
và điều chỉnh kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của lãnh đạo tỉnh trình cấp có thẩm quyền
gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Định kỳ 06 tháng và hằng năm chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây
dựng và điều chỉnh kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của các sở, cơ quan thuộc UBND
tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
c) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn đi công tác nước ngoài của
lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh (đoàn ra) và các đoàn
quốc tế đến thăm làm việc tại tỉnh (đoàn vào).
d) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh
đạo tỉnh; làm cơ quan đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao,
các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các
đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra, theo dõi, thống kê tổng hợp
các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp các đoàn
nước ngoài đến thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị
của các sở và UBND cấp xã về việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; thống
kê tổng hợp các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
e) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao về
kết quả tổ chức đoàn ra tỉnh, đón tiếp đoàn vào tỉnh và các đoàn quốc tế khác thăm
làm việc tại tỉnh.
10.10. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp cho ý
kiến và quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh
do người có thẩm quyền khác cho phép.
b) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung và tham mưu việc cấp
phép các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh;
tham mưu UBND tỉnh hồ sơ tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức
thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; quản lý, hướng dẫn, kiểm
tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý
hội nghị, hội thảo quốc tế.
c) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị cơ quan của
người có thẩm quyền khác xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế trên địa bàn tỉnh hoặc xử lý theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành
10
chính nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị,
hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngoại
giao về tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
10.11. Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
a) Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các
thỏa thuận quốc tế tại địa phương theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết; báo cáo và
xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết
và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương.
10.12. Về công tác phi chính phủ nước ngoài
a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với
hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; cho ý kiến về việc
cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung, thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính
phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự
án tài trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức
và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; báo cáo
Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo
quy định.
b) Quản lý các hoạt động quan hệ hợp tác và vận động viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài tại tỉnh; xây dựng chương trình, kế hoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn
vị, địa phương trong vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
c) Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án và các khoản viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngoại.
d) Là cơ quan thường trực Ban công tác phi chính phủ nước ngoài của tỉnh.
11. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng
Thông tin điện tử tỉnh và các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân công.
12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND
cấp xã.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát thủ tục hành chính tại tỉnh.
11
c) Đề xuất, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ
cho cán bộ, công chức và viên chức của tỉnh. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các
cơ quan liên quan triển khai các chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về
đối ngoại và hội nhập quốc tế phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.
Thực hiện khảo sát, tổng hợp nhu cầu, theo dõi, đánh giá kết quả và đề xuất hoàn
thiện nội dung, phương thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
13. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ
quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn
phòng UBND tỉnh.
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của Văn phòng UBND
tỉnh theo quy định.
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy
quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính theo quy định.
đ) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị
thuộc Văn phòng UBND tỉnh và Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh.
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
g) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh.
h) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
15. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo UBND tỉnh, Văn phòng
Chính phủ, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ
quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 28/2025/QĐ-
UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định về chức
12
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số
11/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Yên (trước
đây) ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng UBND tỉnh Phú Yên.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế - Bộ Ngoại
giao (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (
HV_05b)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 01728/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 01728/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 01728/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×