Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 196-QĐ/TW 2026 về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/07/2026 09:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Bí thư
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 196-QĐ/TW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Trần Cẩm Tú
Trích yếu: Về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại Nhà nước
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 196-QĐ/TW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 196-QĐ/TW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 196-QĐ/TW PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quy định 196-QĐ/TW DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
Số 196-QĐ/TW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUY ĐỊNH
Về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước
________________

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về thi hành Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Kết luận số 208-KL/TW, ngày 11/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước;

- Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW, ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIV;

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp, các luật có liên quan.

Ban Bí thư quy định về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước như sau:

Điều 1. Về tổ chức đảng

Tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối (trong Quy định này gọi là doanh nghiệp nhà nước) trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ (không bao gồm tổ chức đảng doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý), trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định; trực thuộc cấp ủy địa phương (đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc tỉnh ủy, Thành ủy) được tổ chức theo 2 mô hình:

Đang theo dõi

1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp.

Đang theo dõi

2. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 2. Điều kiện thành lập đảng bộ toàn doanh nghiệp

Đang theo dõi

1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Là doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt cho thành lập; có vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.

Đang theo dõi

b) Hoạt động của các đơn vị thành viên và doanh nghiệp nhà nước gắn kết chặt chẽ với nhau; các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc cơ bản phụ thuộc hoàn toàn công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty về công nghệ, kỹ thuật, tài chính, thị trường, sản phẩm và dịch vụ chính.

Đang theo dõi

c) Các đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nước đóng trên nhiều địa bàn nhưng không chi phối hoặc chi phối không lớn đến nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

Đang theo dõi

2. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy địa phương (đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc tỉnh ủy, Thành ủy) được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Là doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc do các bộ, ngành quyết định thành lập.

Đang theo dõi

b) Hoạt động của các đơn vị thành viên và doanh nghiệp nhà nước gắn kết chặt chẽ với nhau; các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc cơ bản phụ thuộc hoàn toàn công ty mẹ của tổng công ty, công ty về công nghệ, kỹ thuật, tài chính, thị trường, sản phẩm và dịch vụ chính.

Đang theo dõi

c) Các đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nước đóng trên nhiều xã, phường, đặc khu trong và ngoài tỉnh, thành phố và không chi phối hoặc chi phối không lớn đến nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Đang theo dõi

Điều 3. Thẩm quyền quyết định thành lập đảng bộ toàn doanh nghiệp

Đang theo dõi

1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ do đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp nhà nước đang thuộc đảng bộ địa phương về đảng bộ doanh nghiệp nhà nước trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

Đang theo dõi

2. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh do cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp nhà nước đang thuộc đảng bộ xã, phường, đặc khu về đảng bộ doanh nghiệp nhà nước trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của tỉnh ủy, thành ủy; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp nhà nước đang thuộc đảng bộ xã, phường, đặc khu về đảng bộ doanh nghiệp nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 4. Điều kiện thành lập đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp

Đang theo dõi

1. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ bao gồm: Tổ chức đảng các phòng, ban, công ty, đơn vị trực thuộc trụ sở chính, các chi nhánh (trừ chi nhánh ngân hàng), văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc; tổ chức đảng ở các doanh nghiệp, đơn vị thành viên có trụ sở đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính và tổ chức đảng ở các đơn vị thành viên có vị trí, vai trò trụ cột của doanh nghiệp không đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

Đang theo dõi

2. Các đảng bộ, chi bộ cơ sở đơn vị thành viên còn lại của doanh nghiệp nhà nước trực thuộc cấp ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước đặt trụ sở chính.

Đang theo dõi

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thành lập đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp

Đang theo dõi

1. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ do đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Đảng ủy Chính phủ. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị nêu tại Điều 4 đang thuộc các đảng bộ địa phương.

Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

Đang theo dõi

2. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh do cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

Đang theo dõi

3. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc đảng ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do đảng ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của tỉnh ủy, Thành ủy. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị nêu tại Điều 4 đang thuộc các đảng bộ địa phương.

Đang theo dõi

Điều 6. Thành lập đảng bộ cơ sở doanh nghiệp nhà nước

Đảng bộ doanh nghiệp nhà nước mà cấp ủy cấp trên trực tiếp là tỉnh ủy, Thành ủy hoặc đảng ủy trực thuộc Trung ương nhưng chưa đủ điều kiện thành lập đảng bộ cấp trên cơ sở thì cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập đảng bộ cơ sở doanh nghiệp nhà nước sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

Đang theo dõi

Điều 7. Phối hợp công tác giữa đảng ủy doanh nghiệp nhà nước với cấp ủy địa phương

Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với cấp ủy địa phương nơi các đơn vị thành viên đặt trên địa bàn lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và công tác cán bộ; phối hợp với cấp ủy địa phương lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội theo Quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy doanh nghiệp nhà nước với cấp ủy địa phương do Ban Bí thư ban hành.

Đang theo dõi

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc chuyển giao, tiếp nhận, kiện toàn tổ chức đảng doanh nghiệp nhà nước theo Quy định này; phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; tiến hành sơ kết, tổng kết Quy định, báo cáo Ban Bí thư.

Đang theo dõi

2. Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy Chính phủ có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, tổ chức học tập, nghiên cứu Quy định; xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện Quy định này và bổ sung, sửa đổi quy chế làm việc của cấp ủy cho phù hợp; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, đảng ủy xã, phường, đặc khu, đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đảng ủy doanh nghiệp nhà nước xây dựng và ban hành quy chế làm việc theo các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy định này.

Đang theo dõi

3. Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ và cấp ủy cấp tỉnh nơi các đơn vị thành viên đặt trụ sở chính xây dựng quy chế phối hợp công tác, cụ thể hóa nội dung Quy định này và các quy định có liên quan; đảng ủy doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy địa phương, đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi các đơn vị thành viên đặt trụ sở chính xây dựng quy chế phối hợp công tác, cụ thể hóa nội dung Quy định này và các quy định có liên quan, hoàn thành trước ngày 30/8/2026.

Đang theo dõi

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy định số 60-QĐ/TW, ngày 08/3/2022 của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung thì các cấp ủy phản ánh, kiến nghị để Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, Thành ủy;
- Các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ





Trần Cẩm Tú

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 196-QĐ/TW của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quy định 60-QĐ/TW

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×