Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 386/2003/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/04/2003 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 386/2003/NQ-UBTVQH11 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/03/2003
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 386/2003/NQ-UBTVQH11

Thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và khu vực

Nghị quyết số 386/2003/NQ-UBTVQH11, ban hành ngày 17/03/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2003, quy định việc thành lập các Viện kiểm sát quân sự tại các quân khu và khu vực tương đương. Theo đó, 16 Viện kiểm sát quân sự quân khu được thành lập, bao gồm các Viện kiểm sát quân sự tại các Quân khu 1 đến 9, Quân khu Thủ đô, Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân chủng Hải quân, các Quân đoàn 1 đến 4, Bộ đội biên phòng và cơ quan Bộ Quốc phòng.

Ngoài ra, nghị quyết cũng quy định việc thành lập các Viện kiểm sát quân sự khu vực trực thuộc các Viện kiểm sát quân sự quân khu. Cụ thể, mỗi quân khu sẽ có từ 2 đến 3 Viện kiểm sát quân sự khu vực, như Viện kiểm sát quân sự khu vực 11, 12, 13 trực thuộc Quân khu 1, và tương tự cho các quân khu khác. Việc phân định địa bàn hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự khu vực sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Nghị quyết này yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, đảm bảo các Viện kiểm sát quân sự hoạt động hiệu quả trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Việc thành lập này nhằm củng cố hệ thống kiểm sát quân sự, đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả trong hoạt động kiểm sát trong quân đội.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 708/2008/UBTVQH12

Xem chi tiết Nghị quyết 386/2003/NQ-UBTVQH11 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2003

Tải Nghị quyết 386/2003/NQ-UBTVQH11

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 386/2003/NQ-UBTVQH11 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ QUYẾT
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 386/2003/NQ-UBTVQH11

NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC THÀNH LẬP

VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ QUÂN KHU VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG,

VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ KHU VỰC

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân;

Căn cứ vào Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Thành lập các Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương sau đây:

Đang theo dõi

1. Viện kiểm sát quân sự Quân khu 1;

Đang theo dõi

2. Viện kiểm sát quân sự Quân khu 2;

Đang theo dõi

3. Viện kiểm sát quân sự Quân khu 3;

Đang theo dõi

4. Viện kiểm sát quân sự Quân khu 4;

Đang theo dõi

5. Viện kiểm sát quân sự Quân khu 5;

Đang theo dõi

6. Viện kiểm sát quân sự Quân khu 7;

Đang theo dõi

7. Viện kiểm sát quân sự Quân khu 9;

Đang theo dõi

8. Viện kiểm sát quân sự Quân khu Thủ đô;

Đang theo dõi

9. Viện kiểm sát quân sự Quân chủng Phòng không - Không quân;

Đang theo dõi

10. Viện kiểm sát quân sự Quân chủng Hải quân;

Đang theo dõi

11. Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 1;

Đang theo dõi

12. Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 2;

Đang theo dõi

13. Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 3;

Đang theo dõi

14. Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 4;

Đang theo dõi

15. Viện kiểm sát quân sự Bộ đội biên phòng;

Đang theo dõi

16. Viện kiểm sát quân sự cơ quan Bộ Quốc phòng.

Đang theo dõi

Điều 2

Đang theo dõi

1. Thành lập các Viện kiểm sát quân sự khu vực sau đây:

Đang theo dõi

a) Viện kiểm sát quân sự khu vực 11, Viện kiểm sát quân sự khu vực 12, Viện kiểm sát quân sự khu vực 13 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu 1;

Đang theo dõi

b) Viện kiểm sát quân sự khu vực 21, Viện kiểm sát quân sự khu vực 22, Viện kiểm sát quân sự khu vực 23 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu 2;

Đang theo dõi

c) Viện kiểm sát quân sự khu vực 31, Viện kiểm sát quân sự khu vực 32, Viện kiểm sát quân sự khu vực 33 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu 3;

Đang theo dõi

d) Viện kiểm sát quân sự khu vực 41, Viện kiểm sát quân sự khu vực 42, Viện kiểm sát quân sự khu vực 43 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu 4;

Đang theo dõi

đ) Viện kiểm sát quân sự khu vực 51, Viện kiểm sát quân sự khu vực 52, Viện kiểm sát quân sự khu vực 53 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu 5;

Đang theo dõi

e) Viện kiểm sát quân sự khu vực 71, Viện kiểm sát quân sự khu vực 72, Viện kiểm sát quân sự khu vực 73 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu 7;

Đang theo dõi

g) Viện kiểm sát quân sự khu vực 91, Viện kiểm sát quân sự khu vực 92, Viện kiểm sát quân sự khu vực 93 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu 9;

Đang theo dõi

h) Viện kiểm sát quân sự khu vực trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân khu Thủ đô;

Đang theo dõi

i) Viện kiểm sát quân sự khu vực 1, Viện kiểm sát quân sự khu vực 2 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân chủng Phòng không- Không quân;

Đang theo dõi

k) Viện kiểm sát quân sự khu vực 1, Viện kiểm sát quân sự khu vực 2 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân chủng Hải quân;

Đang theo dõi

l) Viện kiểm sát quân sự khu vực trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 1;

Đang theo dõi

m) Viện kiểm sát quân sự khu vực trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 2;

Đang theo dõi

n) Viện kiểm sát quân sự khu vực trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 3;

Đang theo dõi

o) Viện kiểm sát quân sự khu vực trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Quân đoàn 4;

Đang theo dõi

p) Viện kiểm sát quân sự khu vực 1, Viện kiểm sát quân sự khu vực 2 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự Bộ đội biên phòng;

Đang theo dõi

q) Viện kiểm sát quân sự khu vực 1, Viện kiểm sát quân sự khu vực 2 trực thuộc Viện kiểm sát quân sự cơ quan Bộ Quốc phòng.

Đang theo dõi

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định địa bàn hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 3

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.

Đang theo dõi

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 386/2003/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị quyết 708/2008/UBTVQH12

Văn bản liên quan Nghị quyết 386/2003/NQ-UBTVQH11

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×