Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND TP.HCM Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước của HĐND

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/09/2026 22:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 07/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Võ Văn Minh
Trích yếu: Về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 07/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______

Số: 07/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước
của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

Xét Tờ trình số 60/TTr-BPC ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-BVHXH ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Ban hành Nghị quyết này kèm theo Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương.

Đang theo dõi

b) Nghị quyết số 402/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc áp dụng Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước đối với Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2026./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;

- Các Bộ: Công an, Tư pháp;

- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Thành ủy;

- Đoàn ĐBQH Thành phố;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;

- Đại biểu HĐND Thành phố;

- Công an Thành phố;

- Các Sở, ban, ngành Thành phố;

- Văn phòng: Thành ủy, ĐĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;

- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;

-Lưu: VT, (P.CTHĐND - T.Duyên).

CHỦ TỊCH

Võ Văn Minh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

 

QUY CHẾ

Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Quy chế này quy định bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết là Hội đồng nhân dân Thành phố).

Đang theo dõi

2. Những nội dung không được quy định chi tiết trong quy chế này sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật có liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Hội đồng nhân dân Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp cận, khai thác, xây dựng, quản lý và sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước

Công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện thống nhất theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Đang theo dõi

1. Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

3. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

4. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

Đang theo dõi

5. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

Đang theo dõi

6. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

7. Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

8. Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

9. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

Đang theo dõi

10. Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 5. Thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật

Đang theo dõi

1. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước đối với văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý và lĩnh vực phụ trách. Thẩm quyền cụ thể được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố và các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền và trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đối với các văn bản, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân Thành phố và Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc tạo ra trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ;

Đang theo dõi

b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và các Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền và trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đối với các văn bản, tài liệu, báo cáo thẩm tra do các Ban của Hội đồng nhân dân (theo lĩnh vực phụ trách) ban hành hoặc tạo ra trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát, thẩm tra;

Đang theo dõi

c) Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền và trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đối với các văn bản hành chính, văn bản tổ chức, quản trị do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm phê duyệt và xác định các thông tin mật khi ban hành: ngay tại thời điểm phê duyệt, ký ban hành văn bản, tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xác định rõ các nội dung sau bằng văn bản (tại tờ trình, phiếu trình duyệt ký hoặc văn bản xác định độ mật):

Đang theo dõi

a) Phạm vi lưu hành của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

Đang theo dõi

b) Số lượng tài liệu bản phát hành;

Đang theo dõi

c) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (trường hợp thời hạn bảo vệ ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15).

Đang theo dõi

3. Nguyên tắc thực hiện thẩm quyền:

Đang theo dõi

a) Cấp phó của người đứng đầu khi được phân công phụ trách lĩnh vực hoặc được người đứng đầu ủy quyền có đầy đủ thẩm quyền và trách nhiệm ký ban hành văn bản và xác định độ mật tương ứng đối với văn bản, tài liệu phát sinh trong lĩnh vực được giao, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật;

Đang theo dõi

b) Trường hợp Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố ký Thừa lệnh các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành, thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật và phạm vi lưu hành vẫn thuộc về Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 6. Trình tự xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

Đang theo dõi

1. Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, căn cứ đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc “Văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước” và có trách nhiệm bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra.

Đang theo dõi

2. Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu.

Đang theo dõi

3. Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước thì người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước căn cứ danh mục bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

4. Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ (nếu có) trên văn bản theo mẫu quy định tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Đang theo dõi

5. Thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước được quy định trong quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức.

Đang theo dõi

6. Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành đúng số lượng; người soạn thảo, tạo ra, phát hành tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.

Đang theo dõi

7. Xử lý trường hợp xác định sai bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước:

Đang theo dõi

a) Trường hợp xác định sai bí mật nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức xác định phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đã xác định sai;

Đang theo dõi

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thu hồi bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật nhà nước đã tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức xác định;

Đang theo dõi

c) Trường hợp nhận được văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức nhận bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 7. Thẩm quyền cho phép sao, chụp

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố và các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật.

Đang theo dõi

2. Trưởng Ban và các Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật.

Đang theo dõi

3. Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật nhà nước độ Mật.

Đang theo dõi

Điều 8. Trình tự nghiệp vụ sao, chụp

Đang theo dõi

1. Người thực hiện sao, chụp phải là cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc người trực tiếp liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn được giao.

Đang theo dõi

2. Quy trình thực hiện:

Đang theo dõi

a) Lập Phiếu đề xuất sao, chụp trình người có thẩm quyền phê duyệt. Phiếu phải ghi rõ: tên tài liệu, độ mật, số lượng bản sao, nơi nhận;

Đang theo dõi

b) Thực hiện việc sao, chụp tại địa điểm bảo đảm an toàn, kín đáo. Tuyệt đối không sử dụng các thiết bị có kết nối mạng bên ngoài (thiết bị đang kết nối mạng máy tính, mạng Internet, mạng viễn thông ngoài mạng LAN độc lập) để thực hiện sao, chụp;

Đang theo dõi

c) Đối với bản sao giấy: đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối. Dấu sao phải thể hiện đầy đủ các thông tin về cơ quan, đơn vị sao; ngày, tháng, năm; số lượng, bản sao số; nơi nhận; người có thẩm quyền sao ký và ghi rõ họ, tên; con dấu của cơ quan, đơn vị (nếu có);

Đang theo dõi

d) Đối với sao từ giấy sang điện tử (số hóa): phải có ký số của người có thẩm quyền và lưu trữ vào thiết bị bảo mật;

Đang theo dõi

e) Việc chụp tài liệu phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp”. Văn bản này được gửi kèm cùng bản chụp cho cơ quan nhận để quản lý.

Đang theo dõi

Điều 9. Quản lý bản sao, chụp

Đang theo dõi

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố phải thiết lập “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để ghi chép đầy đủ các lần sao, chụp phát sinh.

Đang theo dõi

2. Các bản sao, chụp có giá trị pháp lý tương đương bản chính và phải được bảo vệ, lưu giữ theo quy định đối với tài liệu mật.

Đang theo dõi

3. Người thực hiện sao, chụp có trách nhiệm tiêu hủy ngay các bản dư thừa, bản hỏng, bản nháp phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm không thể khôi phục lại nội dung thông tin.

Đang theo dõi

Điều 10. Thống kê bí mật nhà nước

Đang theo dõi

1. Mọi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đi và đến phải được đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” và “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”.

Đang theo dõi

2. Đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến độ “Tuyệt mật” không được ghi trích yếu và chỉ được mở bì khi người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bí mật nhà nước cho phép.

Đang theo dõi

3. Định kỳ hằng năm, các Ban của Hội đồng nhân dân, các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ Bí mật nhà nước tại đơn vị mình và gửi về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố và cơ quan chức năng theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 11. Lưu giữ và bảo quản

Đang theo dõi

1. Tài liệu bí mật nhà nước phải được phân loại và lưu giữ trong hồ sơ riêng theo trình tự thời gian và độ mật. Phải có bảng thống kê chi tiết đính kèm trong mỗi bì hồ sơ.

Đang theo dõi

2. Tài liệu mật phải được cất giữ trong tủ hoặc két sắt có khóa an toàn. Chìa khóa và mã số két phải được quản lý theo quy định bảo mật, không được bàn giao cho người không có trách nhiệm.

Đang theo dõi

3. Thiết bị lưu trữ điện tử (USB, ổ cứng, ...) chứa bí mật nhà nước phải được cơ quan Công an Thành phố kiểm tra và dán tem bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng và cất giữ trong tủ bảo mật, không được để chung với các thiết bị thông thường.

Đang theo dõi

4. Nơi lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, chống ẩm mốc và có phương án bảo vệ nghiêm ngặt 24/24 giờ.

Đang theo dõi

Điều 12. Vận chuyển tài liệu bí mật nhà nước

Đang theo dõi

1. Việc vận chuyển tài liệu bí mật nhà nước do cán bộ văn thư của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện. Trường hợp vận chuyển tài liệu bí mật nhà nước độ Tuyệt mật hoặc số lượng lớn phải có lực lượng bảo vệ và phương tiện chuyên dụng.

Đang theo dõi

2. Tài liệu bí mật nhà nước được vận chuyển phải đóng gói bằng bì dai, bền, không nhìn thấu nội dung và phải được niêm phong bằng dấu của cơ quan ở các nếp gấp của bì.

Đang theo dõi

3. Người vận chuyển phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tài liệu bí mật nhà nước trong suốt quá trình vận chuyển, không được đi đến những nơi không liên quan đến nhiệm vụ hoặc để tài liệu bí mật nhà nước trên phương tiện mà không có người trông giữ.

Đang theo dõi

Điều 13. Quy trình giao và nhận tài liệu bí mật nhà nước

Đang theo dõi

1. Giao tài liệu bí mật nhà nước:

Đang theo dõi

a) Phải làm bì riêng cho từng nơi nhận. Ngoài bì đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật hoặc Mật) hoặc ký hiệu “A”, “B”, “C” tương ứng;

Đang theo dõi

b) Trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết, văn thư đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”.

Đang theo dõi

2. Nhận tài liệu bí mật nhà nước:

Đang theo dõi

a) Văn thư khi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến phải kiểm tra tính nguyên vẹn của bì và dấu niêm phong. Trường hợp phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì bên giao và bên nhận phải lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo người có thẩm quyền của bên giao, bên nhận biết; đồng thời, thông báo cho bên gửi về việc tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng để phối hợp giải quyết;

Đang theo dõi

b) Tài liệu độ Tuyệt mật chỉ được mở khi có sự cho phép của người đứng đầu cơ quan tiếp nhận. Trường hợp văn bản có dấu “Hỏa tốc” mà người nhận vắng mặt, văn thư phải chuyển ngay cho người đứng đầu cơ quan giải quyết.

Đang theo dõi

3. Mọi hoạt động giao nhận phải được thực hiện tại “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước” với đầy đủ chữ ký và họ tên của bên nhận.

Đang theo dõi

Điều 14. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước

Đang theo dõi

1. Cơ quan phát hành văn bản điện tử bí mật nhà nước có quyền tạo dấu “Tài liệu thu hồi” màu đỏ trên hệ thống, xác định rõ thời hạn thu hồi.

Đang theo dõi

2. Bên nhận có trách nhiệm xóa bỏ hoàn toàn văn bản điện tử trên hệ thống quản lý và các thiết bị lưu trữ liên quan đúng thời hạn đã ghi.

Đang theo dõi

3. Trường hợp đã in ra bản giấy, phải hoàn trả bản giấy cho bên gửi và thông báo xác nhận việc thu hồi bằng văn bản hoặc qua hệ thống.

Đang theo dõi

Điều 15. Mang tài liệu bí mật nhà nước đi công tác trong nước

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác trong nước, được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định việc cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân Thành phố quản lý. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện thẩm quyền này khi được Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố ủy quyền bằng văn bản;

Đang theo dõi

b) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định việc cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố trực tiếp tạo lập, tiếp nhận và quản lý. Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện thẩm quyền này khi được Chánh Văn phòng ủy quyền bằng văn bản.

Đang theo dõi

2. Văn bản cho phép phải nêu rõ: họ tên, chức vụ người mang tài liệu đi công tác trong nước; tên loại tài liệu bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian và địa điểm thực hiện nhiệm vụ.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình mang tài liệu bí mật nhà nước đi, cá nhân phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của tài liệu bí mật nhà nước. Khi kết thúc công việc phải nộp trả lại cơ quan và báo cáo về tình trạng quản lý tài liệu bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 16. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền quyết định:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố: độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật;

Đang theo dõi

b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố: độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật thuộc lĩnh vực phụ trách;

Đang theo dõi

c) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố: độ Tối mật và Mật thuộc lĩnh vực phụ trách;

Đang theo dõi

d) Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố: độ Mật thuộc lĩnh vực phụ trách.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, cá nhân có nhu cầu phải gửi văn bản đề nghị đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Văn bản phải nêu rõ: thông tin định danh của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

3. Nguyên tắc cung cấp:

Đang theo dõi

a) Việc cung cấp, chuyển giao không được làm lộ nội dung, biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan chức năng;

Đang theo dõi

b) Trường hợp từ chối, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 17. Mang tài liệu bí mật nhà nước đi công tác nước ngoài

Đang theo dõi

1. Việc mang tài liệu bí mật nhà nước để phục vụ đoàn đi công tác nước ngoài của Hội đồng nhân dân Thành phố phải được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt bằng văn bản.

Đang theo dõi

2. Người mang tài liệu bí mật nhà nước phải báo cáo Trưởng đoàn công tác và có phương án bảo vệ nghiêm ngặt (sử dụng cặp bảo mật, két xách tay chuyên dụng).

Đang theo dõi

3. Nếu có rủi ro lộ, mất thông tin, phải báo cáo ngay cho Trưởng đoàn công tác và đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Đang theo dõi

4. Tuyệt đối không được để tài liệu bí mật nhà nước trong hành lý ký gửi khi đi máy bay hoặc để tại phòng khách sạn mà không có người bảo vệ.

Đang theo dõi

Điều 18. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định độ Tối mật và Mật thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Đối tượng và điều kiện: bí mật nhà nước chỉ được cung cấp cho bên nước ngoài tham gia chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

3. Thủ tục thực hiện:

Đang theo dõi

a) Bên nước ngoài gửi văn bản đề nghị cho cơ quan chủ trì chương trình hợp tác hoặc thực thi công vụ. Văn bản phải nêu rõ: thông tin định danh; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và cam kết không chuyển giao cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên cung cấp;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chuyển đề nghị đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối cung cấp, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 19. Tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị bằng hình thức trực tiếp

Đang theo dõi

1. Việc tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân, họp Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có nội dung bí mật nhà nước phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền quyết định việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu bảo mật:

Đang theo dõi

a) Phải tổ chức tại phòng họp kín. Cơ quan chủ trì tổ chức phải trao đổi, đề nghị cơ quan Công an Thành phố kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực; kiểm tra an ninh đối với tất cả thiết bị sử dụng trong phòng họp (trừ thiết bị, phương tiện của Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị). Không sử dụng micro không dây hoặc các thiết bị truyền dẫn không bảo mật;

Đang theo dõi

b) Thành phần tham dự phải đúng đối tượng, được phổ biến trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước trước khi vào chương trình;

Đang theo dõi

c) Tài liệu phục vụ họp phải được thu hồi đầy đủ sau khi kết thúc chương trình, trừ trường hợp được chủ trì cho phép lưu giữ phục vụ nghiên cứu. Cơ quan chủ trì cuộc họp phải lập danh sách tài liệu bí mật nhà nước và đại biểu nhận tài liệu bí mật nhà nước, yêu cầu đại biểu nhận tài liệu bí mật nhà nước ký nhận và ghi họ tên đầy đủ nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy trình, thủ tục giao, nhận bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

3. Các đại biểu không được mang điện thoại di động, thiết bị ghi âm, ghi hình vào phòng họp có nội dung độ Tuyệt mật và Tối mật.

Đang theo dõi

Điều 20. Tổ chức hội nghị, cuộc họp bằng hình thức trực tuyến

Đang theo dõi

1. Trường hợp Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức họp trực tuyến có nội dung bí mật nhà nước, phải sử dụng hạ tầng kỹ thuật của Mạng liên lạc cơ yếu hoặc các giải pháp mã hóa của Ban Cơ yếu Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Các điểm cầu trực tuyến phải bảo đảm an toàn về không gian xung quanh, không để người không có nhiệm vụ quan sát hoặc nghe được nội dung cuộc họp.

Đang theo dõi

3. Chủ trì cuộc họp có quyền yêu cầu tắt hoặc gỡ bỏ các thiết bị có nguy cơ lộ lọt thông tin tại các đầu cầu trước khi thảo luận các nội dung bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

Chương III

TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong toàn bộ hoạt động của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

2. Tổ chức giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản liên quan trên địa bàn Thành phố.

Đang theo dõi

3. Kịp thời chỉ đạo xử lý các vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước phát sinh trong hệ thống các cơ quan dân cử trên địa bàn Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 22. Trách nhiệm của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

1. Trưởng các Ban chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác bảo mật trong quá trình soạn thảo báo cáo thẩm tra, nghị quyết chuyên đề và các hoạt động giám sát tại thực địa.

Đang theo dõi

2. Quản lý chặt chẽ danh sách đại biểu và các tài liệu bí mật nhà nước phục vụ các phiên họp của Ban.

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm của Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

1. Tổ đại biểu, Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm bảo vệ tuyệt đối bí mật nhà nước mà mình được tiếp cận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đại biểu.

Đang theo dõi

2. Không được sử dụng thông tin bí mật nhà nước để phát ngôn trên báo chí, mạng xã hội hoặc phục vụ lợi ích cá nhân trái pháp luật.

Đang theo dõi

3. Khi thôi làm nhiệm vụ đại biểu, phải bàn giao đầy đủ các tài liệu bí mật nhà nước còn đang lưu giữ cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

1. Tham mưu cho Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành các văn bản cụ thể hóa quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

2. Phân công cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

Đang theo dõi

3. Quản lý con dấu bí mật nhà nước và hệ thống máy tính dùng riêng phục vụ soạn thảo văn bản bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình công tác bảo vệ bí mật nhà nước hằng năm gửi Bộ Công an và Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 25. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố

Đang theo dõi

1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tuân thủ quy định pháp luật và Quy chế về bảo vệ bí mật nhà nước;

Đang theo dõi

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;

Đang theo dõi

c) Chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố về bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đề xuất người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước đang quản lý;

Đang theo dõi

c) Khi phát hiện vi phạm: phải áp dụng biện pháp xử lý kịp thời, báo cáo người có thẩm quyền và thông báo cho cơ quan xác định bí mật nhà nước để khắc phục;

Đang theo dõi

d) Trường hợp thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc thay đổi phân công: phải bàn giao đầy đủ bí mật nhà nước cho cơ quan có thẩm quyền và ký cam kết bảo mật bằng văn bản.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 26. Kinh phí thực hiện

Đang theo dõi

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Đang theo dõi

2. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố lập dự toán, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố và các cơ quan của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 27. Khen thưởng và kỷ luật

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố; đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố và các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Mọi hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và hậu quả, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc trình Hội đồng nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung Quy chế./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 07/2026/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 07/2026/NQ-HĐND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND
  • Văn bản liên quan Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×