- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 20/2021/NĐ-CP về trợ giúp xã hội
| Lĩnh vực: | Chính sách | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật | Trạng thái: | Chưa thông qua |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2024/NĐ-CP ngày 01/07/2024
| CHÍNH PHỦ Số: /2026/NĐ-CP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| DỰ THẢO |
NGHỊ ĐỊNH
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 71/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sỗ 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.”
2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:
“b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội, trong đó ưu tiên đối tượng người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thành viên thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động.”
3. Bổ sung điều 4a như sau:
Điều 4a. Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 176/2025/ND-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 600.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc người này không có khả năng kinh tế, sức khỏe để thực hiện việc phụng dưỡng;
b) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.”
Điều 3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1. Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp đề nghị hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
- Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng
1 Đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng (sau đây gọi chung là người đề nghị) có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng) hoặc Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp đề nghị hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng) gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, điều chỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
3. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thay đổi nơi cư trú và có đề nghị được nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của đối tượng quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
4. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng, thay đổi điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thôi hưởng, điều chỉnh mức hưởng hoặc tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng. Thời gian thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng từ tháng ngay sau tháng đối tượng chết, không đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng.
Đối với trường hợp đã có Quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ điều kiện tiếp tục hưởng thì được hưởng chế độ trợ cấp trong thời gian tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng.”
2. Bổ sung Điều 8a như sau:
“Điều 8a. Thôi hưởng, tạm dừng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1. Đối tượng thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP bao gồm:
a) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;
b) Đối tượng tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;
c) Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng trợ cấp xã hội;
d) Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;
đ) Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả trợ cấp xã hội quy định tại điểm b khoản 3 Điều này mà đối tượng vẫn không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.
2. Thôi hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người nhận chăm sóc nuôi dưỡng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;
b) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP không còn đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định;
c) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không còn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
d) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.
3. Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;
b) Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.
c) Đối tượng bị tạm giam từ 01 tháng trở lên đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
- Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.”
- Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này và người dân các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp hoặc chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp hoặc chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, hằng quý, Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển kinh phí đóng bảo hiểm y tế từ nguồn thực hiện chính sách bảo trợ xã hội vào quỹ bảo hiểm y tế. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 12 hằng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế của năm đó.”
Điều 6. Sửa đổi bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này học giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
1. Bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.”
2. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 như sau:
“3. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng:
a) Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng có Tờ khai theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp trên môi trường mạng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong vòng 90 ngày kể từ ngày đối tượng chết;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;
c) Trường hợp cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định hỗ trợ chi phí mai táng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ và giấy tờ của cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục quyết định hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại điểm b khoản này. Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải làm lại giấy tờ quy định tại điểm a khoản này.”
Điều 8. Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Thủ tục thực hiện theo quy định sau đây:
a) Khi phát hiện trên địa bàn có hộ gia đình hoặc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách và xem xét quyết định hỗ trợ cho hộ gia đình, đối tượng từ nguồn lực của địa phương;
b) Trường hợp thiếu nguồn lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách và dự trữ quốc gia.
c) Trường hợp thiếu nguồn lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị gửi Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách và dự trữ quốc gia.”
Điều 9. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:
“Điều 13. Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng
2. Trường hợp người bị thương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày người bị thương hoàn thành việc điều trị tại cơ sở y tế.”
Điều 10. Sửa đổi khoản 3 Điều 14 như sau:
“3. Thủ tục thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Nghị định này”.
Điều 11. Sửa đổi khoản 4 Điều 15 như sau:
“4. Trình tự thực hiện hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.”
Điều 12. Sửa đổi khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Thủ tục hỗ trợ trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này”.
Điều 13. Bổ sung Điều 17a như sau:
“Điều 17a. Chế độ thăm hỏi, tặng quà, động viên một số đơn vị, cá nhân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác gây ra hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm
1. Đối tượng thụ hưởng:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác gây ra hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm;
b) Hộ gia đình gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác gây ra hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm;
c) Các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân mua bán người, cơ sở y tế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác gây ra hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm;
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thăm hỏi, tặng quà, động viên bằng tiền mặt hoặc hiện vật với mức chi cụ thể như sau:
a) Mức chi của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Mức chi đối với cơ quan, đơn vị: Tiền mặt tối đa là 5.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị; hiện vật trị giá 500.000 đồng/cơ quan, đơn vị.
Mức chi đối với hộ gia đình: Tiền mặt tối đa là 3.000.000 đồng/hộ gia đình; hiện vật trị giá 500.000 đồng/hộ gia đình.
Mức chi đối với cá nhân: Tiền mặt tối đa là 1.000.000 đồng/cá nhân; hiện vật trị giá 500.000 đồng/cá nhân.
b) Mức chi của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương:
Mức chi đối với cơ quan, đơn vị: Tiền mặt tối đa là 3.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị; hiện vật trị giá 500.000 đồng/cơ quan, đơn vị.
Mức chi đối với hộ gia đình: Tiền mặt là 2.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 300.000 đồng/hộ gia đình.
Mức chi đối với cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 300.000 đồng/cá nhân.
3. Kinh phí thực hiện thăm hỏi, tặng quà động viên quy định tại khoản 1, 2 Điều này từ nguồn ngân sách bố trí cho các cơ quan tổ chức hoặc các nguồn huy động hợp pháp khác.
4. Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tổ chức thăm hỏi, động viên quyết định mức, quy trình tổ chức thực hiện.”
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định sau đây:
a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: 60.000 đồng/người/ngày.
b) Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện như sau:
Đối với đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Đối với đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tương ứng.
c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/1 km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê.”
Điều 15. Sửa đổi khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội được hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng về chế độ dinh dưỡng phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh lý; chính sách, pháp luật liên quan; các nghiệp vụ liên quan khác;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quy định này.”
Điều 16. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 21 như sau:
“2. Thủ tục đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây:
a) Khi phát hiện có đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và đánh giá có hộ gia đình đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh và xem xét quyết định hỗ trợ; bàn giao đối tượng cho hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP không quá 03 tháng. Trường hợp hết thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mà hộ gia đình, cá nhân không tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển hộ gia đình, cá nhân khác nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc có văn bản đề nghị cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở.”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
1. Bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Chi tiền ăn thêm ngày lễ, Tết dương lịch đối tượng bảo trợ xã hội được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với đối với đối tượng bảo trợ xã hội bị ốm do Giám đốc cơ sở quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.”
2. Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định. Mức chi cấp vật dụng phục vụ sinh hoạt hằng ngày bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 1,5.”
3. Bổ sung khoản 6, khoản 7, khoản 8 như sau:
“6. Đối tượng bảo trợ xã hội đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội được hỗ trợ thuốc, điều trị và phụ hồi chức năng, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ cho đối tượng:
a) Hỗ trợ thuốc, điều trị và phục hồi chức năng tại cơ sở trợ giúp xã hội mức tối đa 8.500.000 đồng/01 người/01 năm. Hình thức hỗ trợ phục hồi chức năng bồi dưỡng phục hồi sức khỏe do Giám đốc các cơ sở trợ giúp xã hội quyết định phù hợp với tình trạng sức khỏe của đối tượng bảo trợ xã hội và đặc thù của đơn vị (bao gồm cả chi bồi dưỡng phục hồi sức khỏe khi đối tượng đi điều trị tại cơ sở y tế);
b) Hỗ trợ điều trị tại cơ sở y tế để thanh toán chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.
7. Hỗ trợ phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội để đảm bảo các khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn nhân công, dịch vụ, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 8.000.000 đồng/01 đối tượng/01 năm.
8. Hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội:
a) Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 4 tỷ đồng/công trình, trong đó hỗ trợ tối đa 100% giá trị công trình đối với các cơ sở trợ giúp xã hội do trung ương và các địa phương chưa tự cân đối ngân sách quản lý, hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các cơ sở trợ giúp xãhooij do địa phương tự cân đối ngân sách quản lý.
b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm đối với cơ sở trợ giúp xã hội.”
Điều 18. Sửa đổi Điều 27 như sau:
“Điều 27. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội
1. Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội có thẩm quyền xem xét quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng tại cơ sở hoặc cung cấp dịch vụ chăm sóc đối tượng tại cộng đồng.
2. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, gồm:
a) Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.
3. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bao gồm:
a) Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng;
e) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.
4. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng tự nguyện, bao gồm:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội”.
Điều 19. Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 28 như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối tượng có giấy tờ theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 27 Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy tờ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi quản lý hoặc có văn bản đề nghị (gửi kèm theo giấy tờ liên quan của người đề nghị) gửi cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở hoặc cung cấp dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng;
d) Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc trong cơ sở trợ giúp xã hội, cơ quan giải quyết thủ tục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Trình tự tiếp nhận đối với đối tượng tự nguyện thực hiện theo quy định sau đây này:
Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện ký hợp đồng với đối tượng, người đại diện đối tượng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này và quyết định cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng”.
Điều 20. Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 30 như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội: Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng”.
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Trình tự quyết định dừng trợ giúp xã hội
a) Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi quy định tại điểm b, c, d, g khoản 2 Điều này có đơn đề nghị theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này gửi người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội (nếu có);
b) Người đứng đầu cơ sở xem xét quyết định dừng trợ giúp xã hội và lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng đồng hoặc biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội với đối tượng hoặc người đại diện gia đình. Đồng thời có văn bản thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng về cư trú”.
Điều 21. Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau:
“1. Kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng, chính sách hưu trí xã hội và kinh phí thực hiện chi trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra giám sát được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.”
Điều 22. Sửa đổi khoản 2 Điều 32 như sau:
“2. Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này không đủ để thực hiện trợ giúp khẩn cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và để tổng hợp gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định hỗ trợ hàng hóa từ nguồn dự trữ quốc gia theo quy định.”
Điều 23. Sửa đổi Điều 34 như sau:
“Điều 34. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
1. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; trợ cấp hưu trí xã hội; hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; phải được chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng.
2. Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, thị trấn, có thể đảm nhiệm việc chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù, bảo đảm kịp thời và an toàn trong việc chi trả.
3. Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng, phương thức thực hiện (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng), thời gian, địa điểm, mức chi phí chi trả; thời gian thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chi trả;
4. Trước ngày 25 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả;
5. Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 như sau:
“Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng quy định tại Nghị định này. Giao Sở Y tế tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng theo Mẫu số 07 và 08 ban hành kèm theo Nghị định này”.
Điều 25. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19, khoản 5 Điều 20.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 35; khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 38 thành cụm từ “Bộ Y tế”.
3. Thay thế Phụ lục ban hành tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 176/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
4. Khoản 3 Điều 7 Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
5. Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 1 và 2 Điều 14, khoản 1 Điều 19, khoản 1 và 2 Điều 20, khoản 1 và 3 Điều 25 và các điều khoản có liên quan khác quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được điều chỉnh hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội điều chỉnh hưởng chế độ, chính sách hưu trí xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội, hưu trí xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chức năng rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách, quyết định chi trả chế độ chính sách theo mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5. Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền bảo đảm kinh phí và tổ chức thực hiện chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ
Lê Thành Long |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!