• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định về phòng chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/03/2026 16:30 (GMT+7)
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ, An ninh trật tự Loại dự thảo: Nghị định
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________

Số:         /NĐ - CP

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2026

 

 

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH
Quy định về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân số 3/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung năm 2023;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông năm 2023;

Căn cứ Luật Công nghệ cao năm 2025;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 14 Luật An ninh mạng, bao gồm các nội dung sau:

1. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

2. Quy định biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xử lý thông tin, hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;

3. Xác định thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

4. Quy định cơ chế phối hợp trong nước và hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến an ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao;

2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên không gian mạng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

Tội phạm sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự có sử dụng công nghệ cao.

Nhà cung cấp dịch vụ là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam, gồm: dịch vụ internet, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ lưu trữ, máy chủ, tên miền, mạng riêng ảo (Virtual Private Network), máy chủ trung gian (Proxy), dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing), mạng xã hội, trang thông tin điện tử, dịch vụ viễn thông, các tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ví điện tử, trung gian thanh toán, các sàn giao dịch chứng khoán, sàn giao dịch tài sản số, sàn thương mại điện tử, dịch vụ vận chuyển (logistics), truyền hình số, trò chơi trực tuyến, trí tuệ nhân tạo, lượng tử, dịch vụ máy chủ ẩn danh và các loại sản phẩm, dịch vụ khác trên không gian mạng.

Lừa đảo trực tuyến là hành vi sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, internet, thiết bị điện tử, trí tuệ nhân tạo, phần mềm công nghệ thông tin, mã độc… và các công nghệ số tương tự tạo dựng và đưa ra các thông tin, hình ảnh, âm thanh, video clip sai sự thật, giả mạo cá nhân, tổ chức nhằm làm cho nạn nhân tin tưởng làm theo hoặc đe dọa làm nạn nhân sợ hãi cung cấp thông tin nhạy cảm hoặc chuyển tiền, tài sản cho đối tượng lừa đảo để chiếm đoạt.

Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng Công an nhân dân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

2. Kết hợp đồng bộ các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh, pháp luật, nghiệp vụ, kỹ thuật và công nghệ; gắn phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao với bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội;

3. Tôn trọng, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

4. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng và cùng có lợi, không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Điều 5. Chính sách Nhà nước đối với công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

1. Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dụng hiện đại; huy động tiềm lực khoa học công nghệ phục vụ phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

2. Có chính sách tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách; thu hút chuyên gia giỏi về công nghệ thông tin, viễn thông và các lĩnh vực liên quan nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

3. Bảo đảm kinh phí phục vụ công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao từ các nguồn sau đây:

a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước quy định hiện hành;

b) Tài trợ, đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

c) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

4. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Chương II

PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MẠNG VÀ TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Điều 6. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

1. Nội dung thông tin, tuyên truyền, giáo dục bao gồm:

a) Chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

b) Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;

c) Phương thức, thủ đoạn và nguy cơ, tác hại của tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

d) Kiến thức, kỹ năng nhận diện, tự bảo vệ, phòng ngừa tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; kỹ năng ứng phó khi bị tấn công, xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

đ) Biện pháp, kinh nghiệm phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

f) Các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

2. Hình thức thông tin, tuyên truyền, giáo dục:

a) Gặp gỡ, trao đổi, đối thoại, thảo luận trực tiếp;

b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; hệ thống thông tin trên không gian mạng;

c) Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục, đào tạo;

d) Thông qua các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, sinh hoạt cộng đồng;

đ) Thông qua các tổ chức chính trị, xã hội hợp pháp;

e) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 7. Quản lý hội, nhóm trên không gian mạng phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

1. Nhà cung cấp dịch vụ internet, viễn thông, mạng xã hội có trách nhiệm:

a) Thiết lập và thực hiện cơ chế quản lý, giám sát và xử lý các hội nhóm trên nền tảng do mình cung cấp nhằm ngăn chặn việc lợi dụng hội nhóm để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để phát hiện, cảnh báo, xử lý hội, nhóm có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Thực hiện việc định danh, xác thực điện tử thông tin chủ quản hội, nhóm theo quy định của pháp luật;

d) Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, tố giác của người sử dụng dịch vụ đối với hội, nhóm vi phạm;

đ) Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến hội, nhóm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng cơ chế xác thực thành viên và kiểm duyệt nội dung đăng tải;

e) Cung cấp công cụ hỗ trợ cơ quan chuyên trách để rà quét, phát hiện và tố giác hội nhóm, tài khoản, bài viết có dấu hiệu vi phạm pháp luật và phối hợp xử lý tố giác trong thời gian không quá 24 giờ cho các yêu cầu thông thường và không quá 03 giờ cho trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người.

2. Chủ quản, người kiểm duyệt nội dung hội nhóm trên mạng xã hội có trách nhiệm:

a) Tổ chức, quản lý hoạt động của hội, nhóm bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam;

b) Đề ra nội quy, quy định của hội, nhóm phù hợp với quy định của pháp luật và điều khoản sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp, văn hóa, thuần phong mỹ tục của Việt Nam;

c) Kiểm soát thành viên, nội dung đăng tải; kịp thời loại bỏ nội dung vi phạm pháp luật và báo cáo với nhà cung cấp dịch vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu tội phạm;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của hội nhóm do mình quản lý.

3. Người tham gia hội nhóm trên không gian mạng có trách nhiệm:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy hội nhóm và các điều khoản sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp;

b) Không đăng tải, chia sẻ, bình luận nội dung vi phạm pháp luật;

c) Kịp thời phản ánh, tố giác hành vi vi phạm với chủ quản hội, nhóm, nhà cung cấp dịch vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền;

d) Cung cấp thông tin liên quan đến hội nhóm cho cơ quan chuyên trách khi được yêu cầu phối hợp xác minh, xử lý vụ việc.

4. Việc quản lý hội nhóm trên mạng xã hội phải bảo đảm nguyên tắc tôn trọng quyền tự do ngôn luận, quyền riêng tư và các quyền hợp pháp khác của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại

1. Hành vi sử dụng không gian mạng vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại, bao gồm:

a) Kinh doanh, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;

b) Kinh doanh, buôn bán hàng cấm, hàng giả, tem, nhãn, bao bì giả;

c) Lừa dối khách hàng;

d) Vi phạm quy định trong hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh dịch vụ vận tải và dịch vụ hỗ trợ cho vận tải;

e) Kinh doanh hàng hóa nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ; hàng hóa lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp; hàng hóa quá hạn, hết hạn sử dụng;

g) Thiết lập, cung cấp dịch vụ hoặc hỗ trợ vận hành, kinh doanh, giao dịch, mua bán, tiếp thị trực tuyến cho các hình thức, sàn giao dịch, website, ứng dụng trái phép trên không gian mạng, gồm: Sàn thương mại điện tử; website, ứng dụng bán hàng, cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; Sàn giao dịch dựa trên chỉ số các loại hàng hóa; sàn giao dịch tài sản số, kinh doanh theo phương thức đa cấp;

h) Cung cấp, đăng tải, sử dụng thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ, gian dối về nguồn gốc, xuất xứ, chỉ dấu hàng hóa, chất lượng, công dụng, tiêu chuẩn, quy chuẩn của hàng hóa, dịch vụ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại trên không gian mạng;

i) Lợi dụng nền tảng số để che giấu hành vi gian lận thương mại;

k) Mua bán dữ liệu cá nhân liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 điều này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền, tài khoản số, tịch thu tiêu hủy hàng hóa, đồ vật vi phạm theo quy định.

Điều 9. Xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

1. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực sử dụng không gian mạng xâm phạm sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Đăng tải, chia sẻ nội dung các tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, chương trình máy tính, phần mềm máy tính, công trình nghiên cứu, tài liệu, luận văn…và các sản phẩm trí tuệ của người khác lên không gian mạng mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu;

b) Trình chiếu trực tiếp các chương trình truyền hình, trận đấu thể thao hoặc buổi biểu diễn nghệ thuật có bản quyền khi chưa được cấp phép;

c) Đăng tải, chia sẻ, cung cấp đường dẫn, lưu trữ, truyền đưa tác phẩm, nội dung số vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan thông qua website, mạng xã hội, ứng dụng, nền tảng số;

d) Cung cấp, sử dụng trái phép phần mềm, ứng dụng, công cụ, thiết bị, mã truy cập nhằm vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hoặc né tránh cơ chế kiểm soát hợp pháp của chủ thể quyền;

đ) Sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo để sao chép ý tưởng, cấu trúc tác phẩm của người khác mà không có sự sáng tạo mới đáng kể hoặc không dẫn nguồn, gây thiệt hại cho tác giả gốc.

2. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:

a) Sản xuất, buôn bán, quảng cáo, tiêu thụ hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp; hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thông qua không gian mạng;

b) Giả mạo, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tên miền, tên tài khoản, dấu hiệu nhận diện trên môi trường số gây nhầm lẫn về chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;

c) Sản xuất, sử dụng, rao bán sản phẩm chứa đựng toàn bộ hoặc một phần sáng chế đã được cấp văn bằng bảo hộ qua không gian mạng;

d) Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm có tính năng, đặc điểm kỹ thuật giống hệt sáng chế được bảo hộ.

3. Các hành vi khác xâm phạm quyền sở hữu bao gồm:

a) Không thực hiện quy trình gỡ bỏ, cố ý duy trì nội dung vi phạm quyền sở hữu trí tuệ khi đã nhận được thông báo hợp lệ từ chủ sở hữu quyền hoặc cơ quan chức năng;

b) Tiếp tay cho hành vi vi phạm, cung cấp dịch vụ quảng cáo hoặc dịch vụ cổng thanh toán cho các trang web đăng tải nội dung vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;

c) Tạo lập, vận hành website, ứng dụng, sàn giao dịch, gian hàng, kênh, nhóm, tài khoản trung gian để tổ chức, hỗ trợ, tiếp tay cho hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

d) Thu lợi bất chính từ hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thông qua quảng cáo, thuê bao, thanh toán số, trung gian thanh toán hoặc các hình thức thu lợi khác trên không gian mạng;

đ) Che giấu, hợp thức hóa nguồn gốc hàng hóa, nội dung số xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; cản trở việc phát hiện, gỡ bỏ, xử lý hành vi vi phạm trên không gian mạng;

e) Các hành vi sử dụng không gian mạng khác xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực sử dụng không gian mạng xâm phạm sở hữu trí tuệ, hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, các hành vi khác xâm phạm quyền sở hữu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền... theo quy định.

Điều 10. Xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực trò chơi điện tử trên không gian mạng

1. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực trò chơi điện tử trên không gian mạng (còn gọi là game online) bao gồm:

a) Vi phạm quy định về giấy phép, điều kiện cung cấp, nội dung và kịch bản trò chơi điện tử:

- Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng khi chưa được cấp phép, chưa được phê duyệt nội dung hoặc chưa thực hiện thủ tục thông báo, xác nhận theo quy định của pháp luật, bao gồm cả các trò chơi điện tử phát hành xuyên biên giới thông qua các kho ứng dụng của doanh nghiệp nước ngoài;

- Cung cấp trò chơi điện tử không đúng loại hình trò chơi điện tử trên mạng, không đúng nội dung, phạm vi đã được cấp phép, phê duyệt hoặc xác nhận;

- Không bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật, nhân sự, hệ thống thiết bị và phương án quản lý thông tin người chơi theo quy định;

- Cung cấp trò chơi điện tử có nội dung, kịch bản bị cấm, bao gồm: xuyên tạc lịch sử, xâm phạm chủ quyền quốc gia; kích động bạo lực, tệ nạn xã hội; vi phạm thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội; cổ súy hành vi vi phạm pháp luật;

- Thay đổi nội dung, kịch bản, tính năng của trò chơi điện tử đã được phê duyệt mà không thực hiện thủ tục thông báo, xin chấp thuận theo quy định;

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi, cảnh báo nội dung theo quy định.

b) Vi phạm quy định về quản lý người chơi, hoạt động thanh toán, quảng cáo trong trò chơi điện tử.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc xác thực, quản lý thông tin người chơi, quản lý tài khoản trò chơi điện tử theo quy định;

- Không áp dụng các biện pháp quản lý việc sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử của người chưa đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật;

- Để người chơi đăng ký, sử dụng tài khoản bằng thông tin không chính xác mà không có biện pháp kiểm soát;

- Tổ chức, cho phép hoặc không ngăn chặn việc mua bán, trao đổi, chuyển nhượng vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trái quy định;

- Tổ chức, cho phép hoặc tạo điều kiện để chuyển đổi vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng thành tiền mặt, thẻ thanh toán hoặc tài sản có giá trị giao dịch ngoài trò chơi;

- Thiết lập, vận hành hệ thống thanh toán trong trò chơi điện tử không đúng nội dung đã đăng ký hoặc không bảo đảm khả năng quản lý giao dịch theo quy định;

- Sử dụng các kênh thanh toán trái phép để che giấu doanh thu và không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Nhà nước;

- Hoạt động sử dụng không gian mạng để thực hiện quảng cáo cho các trò chơi điện tử hoạt động vi phạm pháp luật (bao gồm việc hiển thị và cung cấp bản cài đặt trò chơi tại Việt Nam trên các kho ứng dụng của doanh nghiệp nước ngoài).

c) Vi phạm quy định về bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ trong trò chơi điện tử

- Cung cấp trò chơi điện tử khi không có quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với phần mềm, hình ảnh, âm thanh, nội dung trò chơi;

- Sao chép, phát hành, khai thác trò chơi điện tử xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác;

- Thu thập, sao chép một phần hoặc toàn bộ trò chơi điện tử của tổ chức, cá nhân khác sau đó phát hành hoặc chỉnh sửa rồi phát hành trò chơi trên không gian mạng;

- Cung cấp, khai thác trò chơi điện tử đang có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ khi chưa có kết luận hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.

d) Lợi dụng hoạt động cung cấp trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác

- Lợi dụng hoạt động thanh toán, giao dịch trong trò chơi điện tử để thực hiện hoạt động rửa tiền và các giao dịch vi phạm pháp luật;

- Lợi dụng hoạt động phát hành trò chơi điện tử để thực hiện các hành vi tổ chức đánh bạc, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, thu thập, mua bán, sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân của người chơi, truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

đ) Vi phạm của người chơi khi tham gia trò chơi điện tử

- Mua, bán, trao đổi hoặc làm trung gian mua bán, trao đổi vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử trái quy định;

- Xây dựng, sử dụng phần mềm có chức năng tác động vào trò chơi điện tử để thay đổi kết quả, gian lận trong quá trình chơi;

- Truy cập bất hợp pháp vào hệ thống của trò chơi điện tử để sao chép, chỉnh sửa mã nguồn, làm ảnh hưởng tới hoạt động của trò chơi điện tử;

- Lợi dụng việc sử dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trò chơi điện tử tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính kèm theo các hình thức xử phạt bổ sung như: Buộc khắc phục hậu quả, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, phương tiện, thu hồi giấy phép, quyết định phê duyệt nội dung hoặc văn bản xác nhận,…theo quy định

Điều 11. Xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ cao để lừa đảo trực tuyến

1. Hành vi sử dụng không gian mạng lừa đảo chiếm đoạt tài sản (còn gọi là lừa đảo trực tuyến) bao gồm:

a) Hành vi giả danh lực lượng thực thi pháp luật, cơ quan nhà nước, nhân viên các doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác thực hiện hành vi lừa đảo trực tuyến;

b) Hành vi kêu gọi đầu tư vào các sàn giao dịch tài chính, sàn ngoại hối, chứng khoán, sàn tiền ảo và các trang mạng, loại hình đầu tư khác trên không gian mạng để thực hiện hành vi lừa đảo trực tuyến;

c) Hành vi truy cập trái phép; sử dụng mã độc, phần cứng độc hại hoặc lợi dụng các lỗ hổng bảo mật của hệ thống thông tin thực hiện hành vi lừa đảo trực tuyến;

d) Hành vi sử dụng các hình ảnh, thông tin giả mạo hoặc sai sự thật gồm: biên lai chuyển tiền, căn cước công dân, thẻ ngân hàng, thẻ nhân viên… nhằm mục đích tiếp cận người dân;

đ) Lừa đảo trực tuyến trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán trên không gian mạng;

e) Hành vi sử dụng không gian mạng đăng tải các nội dung sai sự thật nhằm chiếm đoạt tài sản.

2. Hành vi cung cấp công cụ, phần mềm để thực hiện hành vi lừa đảo trực tuyến

a) Tạo lập các trang mạng cho phép người khác tạo nội dung giả mạo về việc chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng;

b) Tạo lập, duy trì các trang, tài khoản mạng xã hội, ứng dụng có chức năng nhắn tin, gọi điện qua mạng internet giả mạo danh tính cá nhân, tổ chức khác hoặc danh tính không có thật; 

c) Thiết lập, vận hành các thiết bị điện tử có khả năng chứa nhiều hơn 04 thẻ SIM, tổng đài ảo cung cấp dịch vụ trên không gian mạng;

d) Lan truyền, chia sẻ, biên tập lại, quảng cáo cho các bài viết, tài khoản, trang mạng xã hội khi chưa xác thực được thông tin người thuê, sử dụng dịch vụ và mục đích quảng cáo.

3. Cơ quan chức năng khi tiếp nhận nguồn tin về tội phạm lừa đảo trực tuyến nhanh chóng chuyển thông tin tài khoản nhận tiền lừa đảo trực tuyến về cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao để kịp thời phối hợp, yêu cầu các ngân hàng thương mại, công ty tài chính chặn, sàn giao dịch tài sản số tạm dừng giao dịch các tài khoản số liên quan đến dòng tiền lừa đảo để xử lý theo quy định.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ cao để lừa đảo trực tuyến thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền… theo quy định.

Điều 12. Xử lý hành vi sử dụng không gian mạng vi phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm

1. Hành vi sử dụng không gian mạng vi phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bao gồm:

a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản chứng khoán, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và các loại tài khoản số khác;

b) Kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho vay, huy động vốn trái phép trên không gian mạng, cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự; kêu gọi, tư vấn, hướng dẫn cách chiếm đoạt khoản vay, đòi nợ trái pháp luật;

c) Thiết lập, quảng cáo, cung cấp trái phép dịch vụ sàn cho vay ngang hàng, sàn giao dịch tiền ảo, chứng khoán, ngoại hối, trung gian thanh toán;

d) Rửa tiền, cung cấp trái phép dịch vụ rút tiền, chuyển tiền, nhận tiền hộ, chuyển đổi giá trị sang tiền từ thẻ trả trước dịch vụ viễn thông, thẻ trò chơi điện tử, tiền hoặc vật phẩm trong game, tiền ảo, tài sản ảo và các loại tương tự;

đ) Tạo lập, đăng tin quảng cáo, mua bán ứng dụng ngân hàng giả, ứng dụng chứng khoán giả, tiền giả, công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác;

e) Đưa thông tin giả, sai sự thậtHuy đô về lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm gây hoang mang dư luận xã hội, xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân;

g) Làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán, cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán, sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán, thao túng thị trường chứng khoán;

h) Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước;

i) Truy cập, sử dụng trái phép thông tin tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản chứng khoán, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và các loại tài khoản số khác;

k) Sử dụng danh tính giả, thông tin của người khác, hồ sơ giả để thiết lập, đăng ký tài khoản tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và tài khoản số khác.

l) Sử dụng các phương thức thanh toán, tài khoản thanh toán trái quy định để thực hiện giao dịch thương mại nhằm trốn thuế, gian lận thương mại;

m) Các hành vi vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, năng lượng, hải quan, chính phủ điện tử, dịch vụ hành chính công, thanh toán số, thanh toán điện tử, trung gian thanh toán; công nghệ tài chính;

n) Công khai, chia sẻ, phát tán các nội dung chưa xác thực, chưa được kiểm duyệt gây thiệt hại đến các quyền và lợi ích hợp pháp của các ngân hàng, tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ cao vi phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền... theo quy định.

Điều 13. Xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông

1. Hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự công cộng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông, bao gồm:

a) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

b) Phát tán chương trình tin học gây hại; cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;

c) Đưa, sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông;

d) Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác;

đ) Thiết lập, cung cấp, sử dụng trái phép dịch vụ viễn thông, internet, dịch vụ ẩn danh, nặc danh;

e) Sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện; gây nhiễu có hại, cản trở trái phép hoạt động bình thường của hệ thống thông tin vô tuyến điện, phương tiện điện tử;

g) Thu thập, tàng trữ, mua bán, trao đổi, công khai hóa trái phép tài khoản mạng xã hội, thông tin riêng hợp pháp của tổ chức, dữ liệu cá nhân;

h) Cho thuê, cho mượn, tẩy xóa, sửa chữa trái phép, mua bán căn cước, tài khoản định danh điện tử, chữ ký điện tử; tạo lập, làm giả danh tính; mua bán, sử dụng trái phép danh tính điện tử; thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ xác thực, định danh điện tử;

i) Sản xuất, vận chuyển, mua bán, lưu hành, thiết lập, kết nối trái phép thiết bị, phương tiện điện tử không hợp chuẩn, hợp quy vào hệ thống mạng máy tính, mạng viễn thông.

2.  Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền, tài khoản số theo quy định

Điều 14. Xử lý hành vi sử dụng công nghệ cao, không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội

1. Hành vi sử dụng công nghệ cao, không gian mạng để vi phạm pháp luật, xâm phạm trật tự xã hội bao gồm:

a) Quảng cáo, mua bán người, mô hoặc bộ phận cơ thể người;

b) Xúi giục, hướng dẫn người khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe người khác hoặc tự thương, tự sát;

c) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sử dụng các phần mềm ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo ra các nội dung giả mạo nhằm thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật;

d) Mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo nổ, bao gồm: Quảng cáo, hướng dẫn mua bán, chế tạo, sử dụng trái phép, rao bán, môi giới, mua bán vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí tự chế vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, kíp nổ, dây cháy chậm, phụ kiện chế tạo vật liệu nổ; mua bán, cung cấp trái phép công cụ hỗ trợ như súng bắn đạn cao su, dùi cui điện, bình xịt hơi cay, công cụ gây sát thương khác; mua bán, trao đổi, vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo nổ, thuốc pháo, linh kiện, hóa chất dùng sản xuất pháo nổ, vật liệu nổ; hướng dẫn, môi giới, cung cấp thông tin, nền tảng, phương tiện phục vụ việc mua bán, chế tạo, sử dụng trái phép các loại nêu trên;

đ) Mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu dùng làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú ý, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; Hướng dẫn, chia sẻ thông tin về phương thức, thủ đoạn sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma túy, tiền chất; Xúi giục người khác sử dụng trái phép chất ma túy; Sử dụng mạng internet để trao đổi thông tin hướng dẫn tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy;

e) Mua bán văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ giả, dấu giả bao gồm: Quảng cáo, môi giới, nhận làm văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ giả, dấu giả trên không gian mạng; hướng dẫn, cung cấp công cụ, phần mềm, dữ liệu phục vụ làm bằng, chứng chỉ, giấy tờ giả, dấu giả;

g) Mua bán trái phép động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm: Quảng cáo, rao bán, môi giới động vật hoang dã, sản phẩm từ động vật hoang dã trên nền tảng số; Tổ chức đường dây, mạng lưới mua bán động vật hoang dã xuyên biên giới thông qua không gian mạng; Hướng dẫn, chia sẻ thông tin nhằm che giấu, hợp thức hóa nguồn gốc động vật hoang dã, sản phẩm từ động vật hoang dã trên không gian mạng;

h) Mua bán trái phép các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật, bao gồm: Quảng cáo, môi giới, cung cấp nền tảng số, ứng dụng, website phục vụ hoạt đông mua bán hàng hóa, dịch vụ cấm; Tổ chức vận hành sàn giao dịch, nhóm, kênh, tài khoản trên không gian mạng để thực hiện hành vi mua bán hàng hóa, dịch vụ cấm; Thanh toán, trung gian thanh toán, che giấu dòng tiền liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ cấm;

i) Thiết lập hệ thống cung cấp dịch vụ thanh toán trái phép nhằm hợp pháp hóa nguồn tiền cho các tổ chức, cá nhân tổ chức đánh bạc, đánh bạc, kinh doanh trò chơi trực tuyến trái phép, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, môi giới mại dâm, truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy và hợp thức hóa nguồn tiền từ các hoạt động vi phạm pháp luật khác;

k) Kinh doanh, cung cấp dịch vụ, phần mềm cho vay, huy động vốn trái phép trên không gian mạng; cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự;

l) Môi giới mại dâm; truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy; xâm hại trẻ em; quấy rối tình dục; kích động bạo lực; vi phạm thuần phong mỹ tục;

m) Tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép;

n) Đăng tải, chia sẻ trên không gian mạng các thông tin nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, làm nhục người khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật hoặc thông tin khác trái với quy định của pháp luật;

o) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật;

p) Truyền bá, quảng cáo, hướng dẫn sản xuất các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật;

q) Sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để giả mạo danh tính, tạo thông tin sai sự thật nhằm lừa đảo, bôi nhọ, gây phương hại cho tổ chức, cá nhân;

r) Xâm nhập trái phép vào hệ thống, phá hoại dữ liệu quốc gia, tài sản cá nhân quan trọng;

t) Hướng dẫn, lôi kéo, dụ dỗ, kích động, cổ xúy người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

u) Tạo dựng, chia sẻ, lan truyền các hướng dẫn thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xã hội;

v) Hành vi khác sử dụng công nghệ cao vi phạm pháp luật, xâm phạm trật tự xã hội.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi sử dụng công nghệ cao để vi phạm pháp luật, xâm phạm trật tự xã hội thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền, tài khoản số theo quy định.

Điều 15. Xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ cao tổ chức đánh bạc, đánh bạc

1. Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ cao tổ chức đánh bạc và đánh bạc trực tuyến, gồm:

a) Tổ chức đánh bạc, đánh bạc trái phép dưới mọi hình thức trên không gian mạng, gồm: sòng bài trực tuyến, trò chơi điện tử đổi thưởng, xóc đĩa, đá gà trực tuyến...; đánh bạc thông qua cá cược thể thao và thể thao điện tử; Đánh bạc thông qua một số hình thức biến tướng: sàn giao dịch nhị phân BO, đánh bạc qua nền tảng mạng xã hội, kênh thanh toán, xổ số, lô đề trực tuyến; Đánh bạc thông qua hình thức sử dụng tiền mã hóa;

b) Thiết lập, quản lý, vận hành, cung cấp, cho thuê, môi giới, liên kết, dẫn truyền hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng, phần mềm, trò chơi trực tuyến hoặc các công cụ công nghệ khác nhằm phục vụ việc tổ chức đánh bạc, đánh bạc trái phép;

c) Quảng cáo, tiếp thị, tuyên truyền, lôi kéo, dụ dỗ, hướng dẫn, giới thiệu hoặc cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tổ chức đánh bạc, đánh bạc trái phép trên không gian mạng dưới bất kỳ hình thức nào;

d) Hỗ trợ thanh toán, trung gian thanh toán, che giấu dòng tiền, hợp thức hóa nguồn tiền hoặc sử dụng tiền ảo, tài sản ảo, ví điện tử, tài khoản trung gian để duy trì hoạt động tổ chức đánh bạc, đánh bạc trái phép;

đ) Sử dụng tên miền, địa chỉ IP, máy chủ, tài khoản, danh tính số, công nghệ ẩn danh hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để che giấu, né tránh việc phát hiện, xử lý của cơ quan có thẩm quyền;

e) Các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức đánh bạc, đánh bạc, gồm: quảng cáo, kênh livestream, thanh toán trực tuyến qua tài khoản ngân hàng, ví điện tử, thẻ cào viễn thông, thẻ cào game online, tiền mã hóa, kênh đại lý, hạ tầng máy chủ, máy chủ ảo, dịch vụ hỗ trợ tài chính, vay lãi, cầm cố tài sản…

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ cao tổ chức đánh bạc, đánh bạc thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền, tài khoản số theo quy định.

Điều 16. Xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo trên không gian mạng

  1. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo trên không gian mạng (còn gọi là quảng cáo trực tuyến) bao gồm:
    1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo trực tuyến:

- Quảng cáo thuốc lá; thuốc lá điện tử, thuốc lá thế hệ mới;

- Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;

- Lợi dụng quảng cáo để thực hiện các hoạt động liên quan đến lừa đảo, cờ bạc, game bài; quảng cáo vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quảng cáo các loại sản phẩm có tính chất kích dục, kích động bạo lực; quảng cáo hoạt động tổ chức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy; quảng cáo nội dung vi phạm bản quyền, sở hữu trí tuệ, khiêu dâm, đồi trụy…;

- Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo trực tuyến khác.

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo trực tuyến

- Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm, xâm phạm đời tư của các nhân tổ chức;

- Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, xã hội;

- Quảng cáo thông qua các video ngắn có hành động, lời nói, âm thanh, chữ viết tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển không bình thường của trẻ em;

- Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với hàng hóa sản phẩm dịch vụ cùng loại của cá nhân tổ chức khác nhưng không có tài liệu chứng minh hợp pháp;

- Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng;

- Quảng cáo gian dối liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại; quảng cáo sản phẩm, hàng hóa là hàng giả, hàng kém chất lượng hoặc không rõ nguồn gốc, xuất xứ;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng internet:

- Không xác minh danh tính của người quảng cáo; không lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo theo quy định;

- Không có giải pháp kỹ thuật kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ;

- Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

- Các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam phải có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm khi có yêu cầu, tuân thủ các quy định của Pháp luật Việt Nam;

- Không cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quảng cáo trên mạng có dấu hiệu vi phạm pháp luật cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;

- Đối với những quảng cáo có chứa đường dẫn đến nội dung khác mà người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo không có giải pháp để kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến;

- Đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc trước nội dung vi phạm pháp luật;

- Quảng cáo trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, hoặc ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp luật. 

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo trên không gian mạng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền, tài khoản số theo quy định.

Điều 17.  Xử lý hành vi xâm hại trẻ em trên không gian mạng

1. Hành vi xâm hại trẻ em trên không gian mạng bao gồm:

a) Xâm hại tình dục trẻ em trên không gian mạng: Lợi dụng không gian mạng để dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi xâm hại; Giao tiếp, tiếp cận có mục đích xâm hại trẻ em thông qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin, trò chơi trực tuyến; Đe dọa, cưỡng ép trẻ em cung cấp hình ảnh, thông tin riêng tư nhằm mục đích xâm hại; Môi giới, tổ chức, hỗ trợ hành vi xâm hại trẻ em thông qua nền tảng số;

b) Sản xuất, lưu hành, tàng trữ, trao đổi nội dung xâm hại trẻ: Sản xuất, tạo lập, chỉnh sửa nội dung số có tính chất xâm hại trẻ em; Lưu trữ, phát tán, chia sẻ, truyền đưa nội dung xâm hại trẻ em trên internet; Quảng cáo, môi giới, cung cấp đường dẫn, nhóm kín, nền tảng để trao đổi nội dung xâm hại trẻ em; Sử dụng công nghệ để che giấu, mã hóa, ẩn danh nhằm phát tán nội dung xâm hại trẻ em;

c) Lợi dụng trẻ em để trục lợi trên không gian mạng: Sử dụng hình ảnh, thông tin của trẻ em trái phép để trục lợi; Ép buộc, dụ dỗ trẻ em tham gia hoạt động trên không gian mạng nhằm thu lợi bất chính; Tổ chức, điều hành các kênh, tài khoản, nền tảng sử dụng trẻ em để thu hút người xem, quảng cáo trái quy định; Lợi dụng trẻ em trong các hoạt động vi phạm pháp luật khác trên không gian mạng;

d) Bắt nạt, bạo lực, xâm phạm danh dự, nhân phẩm trẻ em trên không gian mạng: Đe dọa, xúc phạm, làm nhục, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm trẻ em; Công khai trái phép thông tin cá nhân, đời sống riêng tư của trẻ em; Kích động, xúi giục, lôi kéo trẻ em tự gây hại cho bản thân; Tổ chức, điều hành các nhóm, diễn đàn để thực hiện hành vi bắt nạt trẻ em;

đ) Mua bán, trao đổi thông tin cá nhân của trẻ em: Thu thập, mua bán, trao đổi trái phép dữ liệu cá nhân của trẻ em; Sử dụng dữ liệu cá nhân của trẻ em để phục vụ mục đích xâm hại, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản; Cung cấp, chia sẻ dữ liệu trẻ em cho bên thứ ba trái quy định pháp luật;

e) Tổ chức, hỗ trợ, che giấu hành vi xâm hại trẻ em trên không gian mạng: Cung cấp nền tảng, công cụ, dịch vụ phục vụ hành vi xâm hại trẻ em; Che giấu, cản trở việc phát hiện, tố giác, xử lý hành vi xâm hại trẻ em; Thanh toán, trung gian thanh toán, hợp thức hóa dòng tiền liên quan đến xâm hại trẻ em; Hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm nhằm né tránh sự phát hiện của cơ quan chức năng.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm hại trẻ em trên không gian mạng  thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật; bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh, tên miền, tài khoản số theo quy định.

Chương III

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM MẠNG VÀ TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Điều 18. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm:

a. Tham mưu đề xuất ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về dẫn độ đối với tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao; thực hiện việc tiếp nhận yêu cầu dẫn độ và tổ chức thi hành quyết định dẫn độ đối với tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự trong phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

b. Ký kết và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, trao đổi thông tin phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

c. Phối hợp phát hiện, ngăn chặn và điều tra, xử lý tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

d. Phối hợp thực hiện các yêu cầu về điều tra tội phạm liên quan đến lĩnh vực an ninh mạng và sử dụng công nghệ cao theo nguyên tắc có đi có lại với các quốc gia khác;

đ. Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

e. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

g. Tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề liên quan đến phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

h. Hỗ trợ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, tăng cường năng lực cho cơ quan thực thi pháp luật liên quan phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao giữa các quốc gia.

2. Từ chối hợp tác quốc tế

Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan của Việt Nam có quyền từ chối yêu cầu hợp tác khi các yêu cầu đó có nội dung gây phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước hoặc có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chương IV
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM

Điều 19. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

1. Trong quá trình thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Lực lượng chuyên trách được quyền:

a) Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử để xác minh, làm rõ các hành vi sử dụng công nghệ cao xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; Trực tiếp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp thu thập bí mật dữ liệu điện tử trong quá trình điều tra các vụ án hình sự theo thủ tục tố tụng đặc biệt;

b) Kiểm tra, giám sát phương tiện điện tử; phát hiện, thu thập, phục hồi, phân tích, trích xuất dữ liệu điện tử để khai thác thông tin, tài liệu phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm và các vi phạm pháp luật có sử dụng công nghệ cao; giám định dữ liệu điện tử khi cần thiết;

c) Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử; bố trí mặt bằng, cổng kết nối, các điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách triển khai các phương tiện, biện pháp kỹ thuật kiểm tra, giám sát, thu thập dữ liệu điện tửphục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật có sử dụng công nghệ cao;

d) Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ đóng tài khoản số, phong tỏa, mở phong tỏatài khoản số, tạm dừng giao dịch, hoạt động của tài khoản số, định danh, xác thực lại tài khoản số phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật có sử dụng công nghệ cao;

đ) Trực tiếp hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ ngăn chặn, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin, phương tiện điện tử, cung cấp dịch vụ, thu hồi giấy phép hoạt động;

e) Thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử, tài sản số liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật có sử dụng công nghệ cao;

g) Cảnh báo, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cảnh báo thông tin về an ninh mạng, tổ chức, cá nhân, tài khoản ngân hàng, ví điện tử, tài khoản chứng khoán và các loại tài khoản số khác nghi vấn liên quan đến hoạt động vi phạm pháp luật phục vụ công tác phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao;

h) Trong quá trình điều vụ án hình sự về các tội phạm liên quan đến tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao, các cơ quan tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp để xác minh, lấy lời khai người bị hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vì lý do khách quan không thể xác định được người bị hại (do người bị hại sống ở nước ngoài; không xác định được người bị hại cụ thể hoặc không xác định được họ tên và địa chỉ thật của người bị hại do người phạm tội và người bị hại không tiếp xúc trực tiếp với nhau mà chỉ thông qua mạng internet, mạng viễn thông; người bị hại không hợp tác vì không muốn lộ danh tính, số tiền thiệt hại không nhiều...) hoặc tội phạm lừa đảo trực tuyến sử dụng tài khoản ngân hàng của người khác để nhận, chuyển tiền lừa đảo của nhiều người bị hại khác nhau nhưng căn cứ vào tài liệu, chứng cứ thu thập được, có cơ sở xác định bị can, bị cáo đã thực hiện hành vi phạm tội thì vẫn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Phát hiện, tạm giữ, thu giữ tài sản số liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật

1. Trong quá trình xác minh, điều tra, xử lý tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao và các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng, cơ quan có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để phát hiện, tạm giữ, thu giữ tài sản số có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hành vi vi phạm pháp luật.

2. Việc tạm giữ, thu giữ tài sản số phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, quy trình nghiệp vụ do Bộ Công an ban hành, đảm bảo tính hợp pháp, khách quan, liên quan; đồng thời bảo đảm toàn vẹn dữ liệu, bảo quản chứng cứ và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Việc tạm giữ tài sản số chỉ được thực hiện bởi cơ quan chuyên trách và cán bộ được giao nhiệm vụ, thông qua việc sử dụng các công cụ, phương tiện kỹ thuật, phần mềm chuyên dụng phù hợp với từng loại tài sản số, bảo đảm an toàn, bảo mật và tuân thủ quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình tạm giữ, thu giữ và quản lý tài sản số, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ghi nhận, lập hồ sơ, lưu vết đầy đủ các thao tác nghiệp vụ, phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ

1. Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm:

a) Định danh, xác thực điện tử tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trước và trong quá trình cung cấp dịch vụ; có giải pháp xác định, ngăn chặn tình trạng sử dụng dịch vụ, tài khoản số không chính chủ; giữ bí mật thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ;

b) Chấp hành quy định của pháp luật về bảo mật, thời hạn bảo quản, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu điện tử phục vụ công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

c) Phối hợp, tạo điều kiện cho Cơ quan điều  tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thực hiện nhiệm vụ;

d) Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an về việc kết nối, tiếp nhận, trả lời văn bản điện tử phục vụ công tác bảo đảm an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đảm bảo bí mật cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật này và quy định của luật khác có liên quan;

e) Thực hiện ngay các biện pháp cần thiết theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền khi nhận được thông tin cảnh báo về an ninh mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

h) Báo cáo lực lượng chuyên trách về an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện hành vi tấn công mạng;

i) Định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an về quản lý định danh địa chỉ IP;

k) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, tài sản số, viễn thông có trách nhiệm kết nối, xây dựng hệ thống liên thông với nền tảng kỹ thuật số phối hợp liên ngành về phòng, chống tội phạm mạng theo hướng dẫn của Bộ Công an;

l) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, tài sản số phải tạm ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử của tài khoản số ngay khi nhận được cảnh báo, yêu cầu của cơ quan chuyên trách để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi chiếm đoạt tài sản, tẩu tán tài sản; có trách nhiệm bồi thường số tiền thiệt hại nếu tiếp tục cung ứng dịch vụ cho tài khoản số trong danh sách cảnh báo của Bộ Công an.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ

a) Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình; không được cho cá nhân, tổ chức khác mượn, sử dụng tài khoản số của mình; trường hợp tài khoản số được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, chủ tài khoản bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

b) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử cho cơ quan có thẩm quyền, nhà cung cấp dịch vụ trung thực, đầy đủ theo quy định pháp luật.

c) Khóa, loại bỏ tài khoản gắn với các thông tin đăng ký của cá nhân nếu phát hiện tài khoản do người khác sử dụng mà không do mình ủy quyền hoặc đang bị người khác sử dụng vào mục đích vi phạm pháp luật.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

1. Chấp hành quy định của pháp luật và tham gia các hoạt động phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao theo quy định.

2. Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ thông tin cá nhân, dữ liệu, tài khoản, hệ thống thông tin, thiết bị công nghệ và các yếu tố bảo mật khác thuộc phạm vi quản lý, sử dụng của mình.

3. Chủ động phát hiện, kịp thời tố giác hành vi tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao với cơ quan Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chuyên trách trong quá trình xác minh, điều tra khi có yêu cầu; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu và theo quy định của pháp luật.

4. Khắc phục các sơ hở, thiếu sót theo chức năng, nhiệm vụ, quy định pháp luật và kiến nghị của cơ quan chức năng về phòng, chống tội phạm.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi, hoạt động của mình nếu có lỗi dẫn đến tội phạm lợi dụng hoạt động phạm tội.

Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MẠNG VÀ TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giúp Chính phủ tổ chức thực hiện và theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

2. Tổ chức, chỉ đạo Cơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

3. Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao; đề xuất việc ký kết các điều ước quốc tế, chủ động ký kết các thỏa thuận quốc tế về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

4. Hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các biện pháp tổ chức, đấu tranh chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao của Cơ quan chuyên trách; chủ trì, phối hợp với các Bộ: Khoa học và công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn chi tiết thi hành các nội dung có liên quan đến phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, điều tra, xử lý tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao; chỉ đạo Cơ quan chuyên trách trong Quân đội nhân dân thực hiện công tác phòng ngừa, điều tra, xử lý tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn thuộc quyền quản lý.

Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và công nghệ

1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng và sử dụng công nghệ cao theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc trao đổi thông tin, tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về an ninh mạng và sử dụng công nghệ cao.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet bố trí mặt bằng, cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết để Cơ quan chuyên trách triển khai các phương tiện, biện pháp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao; hướng dẫn chi tiết thi hành về trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trong việc bảo quản, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu điện tử về người sử dụng dịch vụ an ninh mạng và công nghệ cao phục vụ công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao; hướng dẫn huy động tiềm lực khoa học công nghệ của các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để chế tạo thiết bị, xây dựng giải pháp, hệ thống phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

1. Phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan tổ chức phòng, chống tội phạm và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về thương mại điện tử trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Xây dựng các chương trình tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động thương mại điện tử.

Điều 27. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn thực hiện việc cung cấp thông tin, tài liệu và phong tỏa tài khoản liên quan đến hoạt động tài khoản của tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật để phục vụ công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao trong hoạt động thanh toán của ngân hàng; hướng dẫn, kiểm tra thường xuyên việc rà soát, cập nhật danh sách tài khoản ngân hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết để hạn chế, kiểm soát việc mở và giao dịch tài khoản đối với chủ sở hữu các tài khản này.

Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong việc trao đổi thông tin, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 29. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định tại Nghị định này.

2. Trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình, kịp thời phối hợp, hỗ trợ Cơ quan chuyên trách trong phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

3. Phối hợp, hỗ trợ và thực hiện yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan trực thuộc tổ chức thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai và đôn đốc thực hiện các chính sách, đường lối, chiến lược, kế hoạch phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

3. Cân đối, phân bổ kinh phí địa phương cho công tác phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (02b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

 

 

 

 






 

 

Dự thảo Nghị định quy định về phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×