- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi về phê duyệt quy hoạch phục hồi di tích lịch sử
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 70/2012/NĐ-CP ngày 18/09/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
|
CHÍNH PHỦ Số: /2019/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
DỰ THẢO 2 |
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 |
NGHỊ ĐỊNH
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 70/2012/NĐ-CP
NGÀY 18/9/2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC LẬP, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, DỰ ÁN BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI
DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
--------
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ, bao gồm:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
"2. Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi chung là dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích) là tập hợp đề xuất về các biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích, cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và các yếu tố khác có liên quan nhằm mục đích bảo vệ và phát huy giá trị di tích."
2. Bổ sung khoản 6 Điều 2 như sau:
"6. Thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch đối với nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do dự án đề xuất để làm cơ sở cho chủ đầu tư xem xét điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện dự án trước khi quyết định phê duyệt dự án theo các quy định hiện hành.”
3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 4
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
"Điều 6. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi chung là quy hoạch di tích) được lập cho một di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt hoặc cụm di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh tạo thành một quần thể phân bố trong cùng một khu vực địa lý, có mối quan hệ mật thiết về lịch sử, văn hóa, khoa học.
2. Trường hợp di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt đồng thời có khu vực bảo vệ là một phần hoặc toàn bộ diện tích của khu du lịch quốc gia, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn biển thì chỉ lập 01 quy hoạch di tích, trong đó lồng ghép nội dung giữa bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh với bảo vệ tài nguyên du lịch, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, tài nguyên địa chất, địa mạo, quyền và nghĩa vụ của cộng đồng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về di sản văn hóa và quy định pháp luật khác có liên quan."
5. Bãi bỏ khoản 1 Điều 7
6. Bãi bỏ Điều 8, Điều 9
7. Bổ sung Điều 10a như sau:
"Điều 10a. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch di tích
1. Bản đồ:
a) Bản đồ vị trí di tích trên nền bản đồ đo đạc địa hình khu vực tỷ lệ 1/5.000;
b) Bản đồ mối liên hệ vùng tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, và đánh giá quỹ đất xây dựng trên nền bản đồ đo đạc địa hình khu vực và bản đồ quy hoạch xây dựng khu vực (đã được phê duyệt và còn hiệu lực) tỷ lệ 1/5.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp với khu vực quy hoạch;
d) Bản đồ xác định các khu vực bảo vệ và cắm mốc giới di tích có tỷ lệ thích hợp với khu vực lập nhiệm vụ quy hoạch.
đ) Bản đồ xác định các phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch di tích có tỷ lệ thích hợp với khu vực lập nhiệm vụ quy hoạch.
2. Báo cáo thuyết minh tổng hợp.
3. Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích.
4. Các văn bản khác có liên quan."
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 11 như sau:
"b) Những nội dung có liên quan được nêu trong chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương đã được phê duyệt;"
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 12 như sau:
"1. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích và quy hoạch di tích:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, nhiệm vụ quy hoạch di tích quốc gia đặc biệt, đồ án quy hoạch di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, đồ án quy hoạch di tích quốc gia đặc biệt;
b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ, ngành liên quan để thẩm định, đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích, đồ án quy hoạch di tích; thẩm định nhiệm vụ quy hoạch di tích quốc gia, đồ án quy hoạch di tích quốc gia theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích, đồ án quy hoạch di tích không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích; thỏa thuận đồ án quy hoạch di tích thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích;
2. Thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích và quy hoạch di tích:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt gửi văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Thủ tướng Chính phủ để phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích, đồ án quy hoạch di tích; gửi văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định, đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích, đồ án quy hoạch di tích.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét thẩm định hoặc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích, thẩm định hoặc phê duyệt đồ án quy hoạch di tích theo thẩm quyền.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích quốc gia gửi văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định nhiệm vụ quy hoạch di tích, đồ án quy hoạch di tích.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét thẩm định nhiệm vụ quy hoạch di tích, thẩm định đồ án quy hoạch di tích theo thẩm quyền.
c) Đối với di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao gửi văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch di tích và đồ án quy hoạch di tích theo thẩm quyền."
10. Bãi bỏ khoản 1 Điều 13.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích giao chủ đầu tư dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi chung là dự án tu bổ di tích) chịu trách nhiệm lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề lập dự án tu bổ di tích trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Căn cứ danh mục dự án thành phần của quy hoạch di tích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích được phép triển khai lập dự án tu bổ di tích trong trường hợp xét thấy đủ điều kiện bố trí nguồn vốn để thực hiện.”
12. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 17.
13. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 17 như sau:
"1. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích:
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích phê duyệt dự án tu bổ di tích.
c) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ di tích quốc gia đặc biệt, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt, dự án tu bổ di tích quốc gia;”
d) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao thẩm định dự án tu bổ di tích cấp tỉnh.
2. Thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia gửi văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt.
b) Đối với di tích cấp tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao gửi văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt dự án tu bổ di tích.
c) Thủ trưởng cơ quan được giao trực tiếp quản lý di tích cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ và văn bản thẩm định của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích có trách nhiệm phê duyệt dự án tu bổ di tích."
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“1. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích:
a) Khảo sát, thu thập tài liệu về di tích và những vấn đề liên quan đến di tích;
b) Lập dự án tu bổ di tích;
c) Lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân về dự án tu bổ di tích;
d) Thẩm định và phê duyệt dự án tu bổ di tích;
đ) Công bố công khai dự án tu bổ di tích đã được phê duyệt tại di tích trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày dự án được phê duyệt với các nội dung sau:
- Thuyết minh nội dung cơ bản của dự án và dự toán kinh phí thực hiện, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước;
- Bản vẽ tổng mặt bằng tu bổ và bản vẽ công trình được tu bổ;
- Thời gian thực hiện dự án;
- Tên chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát (trước khi được phép tổ chức thi công).
2. Trường hợp di tích quốc gia đặc biệt bị xuống cấp, có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét thỏa thuận chủ trương và dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích trong thời hạn 15 ngày.”
15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm i khoản 1 Điều 19 như sau:
"b) Giới thiệu khái quát về di tích và giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích;
i) Đánh giá tác động môi trường của dự án tu bổ di tích được quy định như sau:
Dự án tu bổ di tích không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường mà chỉ lập dự báo tác động môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong dự án tu bổ di tích theo các nội dung: Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, xã hội nơi thực hiện dự án; Dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; Đánh giá việc lựa chọn giải pháp tu bổ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường; Dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; Biện pháp xử lý chất thải; Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; Đề xuất kế hoạch quản lý và giám sát môi trường; Dự toán thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường; Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án sử dụng đất di tích mà không thuộc dự án tu bổ di tích thì phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành."
16. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2; bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 22 như sau:
"2. Thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích bao gồm các nội dung sau:
đ) Phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi, sửa chữa nhỏ từng hạng mục, cấu kiện đơn giản của di tích; phương án bảo vệ di tích và các hiện vật trong quá trình thi công; phương án phòng, chống mối mọt, phòng, chống cháy nổ; phương án xây dựng công trình mới, hạ tầng kỹ thuật và phân tích, đánh giá tác động của phương án xây dựng công trình mới, hạ tầng kỹ thuật tới việc bảo tồn, phát huy giá trị di tích;
3. Bộ ảnh màu kích thước 10x15cm, được chụp vào thời điểm khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung ảnh phải thể hiện được vị trí và chi tiết các hạng mục được lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
4. Thiết kế bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích gồm:
a) Các bản vẽ hiện trạng di tích:
Bản vẽ xác định vị trí di tích trên nền bản đồ hành chính cấp tỉnh, tỷ lệ 1/50.000; Bản vẽ hiện trạng mặt bằng tổng thể di tích, tỷ lệ 1/500; Bản vẽ hiện trạng mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt từng hạng mục công trình, cấu kiện thuộc di tích, tỷ lệ 1/50 và tỷ lệ phù hợp;
b) Các bản vẽ gia cố, sửa chữa nhỏ những hạng mục, cấu kiện đơn giản: Bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể di tích tỷ lệ 1/500; Bản vẽ thiết kế mặt bằng các hạng mục công trình thuộc di tích; bản vẽ thiết kế mặt bằng từng hạng mục di tích; bản vẽ thiết kế mặt đứng từng hạng mục di tích, bản vẽ thiết kế mặt cắt từng hạng mục di tích, bản vẽ thiết kế từng bộ phận của các hạng mục di tích, tỷ lệ 1/50.
c) Các bản vẽ thiết kế cải tạo hoặc xây dựng công trình mới theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Bản vẽ phối cảnh thể hiện trên khổ giấy từ A3 trở lên."
17. Điều chỉnh khoản 3 Điều 22 thành khoản 5 Điều 22
Điều 2.
Thay cụm từ "quy hoạch tổng thể di tích" bằng cụm từ "quy hoạch di tích" tại khoản 4, khoản 6 Điều 10; điểm c khoản 1, khoản 3 khoản 7, khoản 8, khoản 10 Điều 11; điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 12; điểm d khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với các quy hoạch, dự án tu bổ di tích đã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ; việc điều chỉnh quy hoạch, dự án và dự toán tu bổ di tích nếu được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2019.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ Nguyễn Xuân Phúc |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!