Quyết định 2771/2007/QĐ-BNG-LT của Bộ Ngoại giao về việc ban hành Quy chế cấp Chứng minh thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ NGOẠI GIAO SỐ 2771/2007/QĐ-BNG-TL NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2007 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP CHỨNG MINH THƯ CHO THÀNH VIÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23/8/1993;

Căn cứ Nghị định số 21/2003/NĐ-CP ngày 10/3/2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lễ tân,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cấp chứng minh thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam” thay cho Quy chế về cấp chứng minh thư cũ ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao số 1066/QĐ ngày 20/6/2000.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Lễ tân, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc các Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương liên quan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trong Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Văn Bàng

QUY CHẾ

CẤP CHỨNG MINH THƯ CHO THÀNH VIÊN CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2771/2007/QĐ-BNG-TL
ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao)

I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Chứng minh thư cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trong hệ thống Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc (sau đây gọi là cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế) tại Việt Nam và thành viên gia đình họ cùng sống chung với họ thành một hộ. Chứng minh thư gồm năm loại có kích thước 6,5cm x 9,5cm và màu khác nhau:
- “Chứng minh thư ngoại giao” có vân màu hồng;
- “Chứng minh thư lãnh sự” có vân màu xanh da trời;
- “Chứng minh thư công vụ” có vân màu vàng;
- “Chứng minh thư lãnh sự danh dự” có vân màu ghi nhạt;
- “Chứng minh thư” (phổ thông) có vân màu ghi nhạt.
Điều 2. Các loại chứng minh thư nói trên được in bằng máy vi tính, đóng dấu nổi “Bộ Ngoại giao - Vụ Lễ tân” hoặc “Bộ Ngoại giao - Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh” giáp lai ảnh của người được cấp và đóng dấu mực đỏ “Bộ Ngoại giao - Vụ Lễ tân”  hoặc “Bộ Ngoại giao - Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh” vào chữ ký của người ký cấp chứng minh thư.
Điều 3. Chứng minh thư là giấy tờ tùy thân. Người mang chứng minh thư có thể xuất trình thay hộ chiếu với các nhà chức trách Việt Nam khi cần thiết.
II. QUY ĐỊNH CẤP CÁC LOẠI CHỨNG MINH THƯ
Điều 4. Chứng minh thư ngoại giao cấp cho các đối tượng:
1. Các Viên chức ngoại giao của cơ quan đại diện ngoại giao mang hộ chiếu ngoại giao có ghi hàm ngoại giao, trong trường hợp hộ chiếu không ghi hàm ngoại giao phải có công hàm giới thiệu của cơ quan đại diện;
2. Trưởng, Phó Đại diện của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mang giấy thông hành của Liên hợp quốc hoặc hộ chiếu quốc gia (không phân biệt loại hộ chiếu gì) có ghi rõ chức vụ Trưởng hoặc Phó đại diện cơ quan, trong trường hợp giấy thông hành của Liên hợp quốc hoặc hộ chiếu quốc gia không ghi rõ chức vụ phải có công hàm giới thiệu của cơ quan đại diện;
3. Những Viên chức ngoại giao có hàm ngoại giao thuộc biên chế của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Hà Nội được biệt phái vào làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh chuyên trách kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học kỹ thuật....;
4. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các viên chức nói tại khoản 1, 2, 3 của Điều này, có hộ chiếu riêng (không phân biệt loại hộ chiếu gì) cùng sống chung với họ thành một hộ, trên cơ sở công hàm đề nghị của Bộ Ngoại giao nước cử hoặc cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
5. Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền của các nước tại Việt Nam nhưng không thường xuyên cư trú ở Việt Nam (Đại sứ kiêm nhiệm Việt Nam).
Điều 5.
1. Chứng minh thư lãnh sự cấp cho các đối tượng:
a. Viên chức lãnh sự của cơ quan lãnh sự đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác mang hộ chiếu ngoại giao có ghi hàm cấp lãnh sự, trong trường hợp hộ chiếu không ghi hàm cấp lãnh sự phải có công hàm giới thiệu của cơ quan đại diện;
b. Những viên chức ngoại giao có hàm ngoại giao chuyên trách về kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học kỹ thuật.... thuộc biên chế của cơ quan lãnh sự tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác;
c. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các viên chức nói tại khoản a, b của Điều này cùng sống chung với họ thành một hộ, có hộ chiếu riêng (không phân biệt loại hộ chiếu gì).
2. Chứng minh thư lãnh sự danh dự cấp cho lãnh sự danh dự.
3. Chứng minh thư lãnh sự và chứng minh thư lãnh sự danh dự có ghi khu vực lãnh sự để chỉ rõ phạm vi hoạt động của viên chức lãnh sự.
Điều 6. Chứng minh thư công vụ cấp cho các đối tượng:
1. Nhân viên hành chính và kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu phổ thông (nếu nước cử không có hộ chiếu công vụ hoặc chỉ có một loại hộ chiếu chung cho công dân);
2. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các đối tượng nói tại khoản 1 của Điều này, có hộ chiếu riêng (không phân biệt mang loại hộ chiếu gì), cùng sống chung với họ thành một hộ, trên cơ sở công hàm đề nghị của Bộ Ngoại giao nước cử hoặc cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 7. Chứng minh thư (phổ thông) cấp cho các đối tượng:
1. Nhân viên phục vụ của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mang hộ chiếu phổ thông;
2. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) của các đói tượng nói tại khoản 1 của Điều này, có hộ chiếu riêng, cùng sống chung với họ thành một hộ;
3. Những người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn giữ Quốc tịch Việt Nam, nhưng mang hộ chiếu nước ngoài (không phân biệt loại hộ chiếu gì), được cử làm Viên chức ngoại giao, Viên chức lãnh sự, hoặc nhân viên hành chính và kỹ thuật, nhân viên lãnh sự của nước ngoài;
4. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) của những người Việt Nam nói tại khoản 3 của Điều này, mang hộ chiếu nước ngoài (không phân biệt loại hộ chiếu gì), cùng sống chung thành một hộ với những người Việt Nam nói trên;
5. Con của các Viên chức ngoại giao, con của Viên chức lãnh sự, con của Trưởng, Phó Đại diện của tổ chức quốc tế, con của nhân viên hành chính và kỹ thuật từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt mang loại hộ chiếu gì;
6. Người phục vụ riêng cho thành viên cơ quan đại diện là người nước ngoài, không phân biệt mang loại hộ chiếu gì.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
1. Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao có trách nhiệm cấp chứng minh thư cho tất cả thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam (trừ Thành phố Hồ Chí Minh) và thành viên gia đình họ cùng sống chung với họ thành một hộ;
2. Từ ngày 01/01/2008, Bộ Ngoại giao ủy quyền cho Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh cấp chứng minh thư cho thành viên các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
3. Sở Ngoại vụ Đà Nẵng và các địa phương khác không cấp chứng minh thư cho thành viên các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại địa phương mình. Các Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận và lập hồ sơ xin cấp chứng minh thư, đăng ký cư trú của các thành viên cơ quan nói tại Điều này và thành viên gia đình họ, sau đó chuyển cho Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư. Trên cơ sở các loại chứng minh thư mới, các Sở Ngoại vụ cấp sổ mua hàng miễn thuế cho các đối tượng nói tại khoản 3 của Điều này;
4. Việc cấp chứng minh thư cho các đối tượng nói tại khoản 1, 2 và 3 của Điều này được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều 9.
1. Hồ sơ xin cấp chứng minh thư và đăng ký cư trú gửi đến Vụ lễ tân Bộ Ngoại giao gồm: Công hàm của cơ quan đại diện kèm theo hộ chiếu và 03 ảnh màu (cỡ 3 x 4) của đương sự (01 ảnh để làm chứng minh thư, 02 ảnh dán vào 02 bản khai đăng ký cư trú của Vụ Lễ tân);
2. Các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế ở địa phương gửi và nhận hồ sơ xin cấp chứng minh thư và đăng ký cư trú qua Sở Ngoại vụ địa phương.
Điều 10.
1. Đối với những viên chức, nhân viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Hà Nội là 10 ngày kể từ ngày Vụ Lễ tân nhận đủ hồ sơ đúng quy định;
2. Đối với những viên chức, nhân viên của cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh là 10 ngày kể từ ngày Sở Ngoại vụ nhận đủ hồ sơ đúng quy định;
3. Đối với những viên chức, nhân viên của cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Đà Nẵng và các địa phương khác là 15 ngày kể từ ngày Vụ Lễ tân nhận đủ hồ sơ đúng quy định do Sở Ngoại vụ chuyển đến;
4. Nếu chứng minh thư bị mất có lý do chính đáng (có xác nhận của Công an, chính quyền địa phương) sẽ được cấp lại sau 30 ngày kể từ ngày Vụ Lễ tân nhận được yêu cầu của người xin cấp lại kèm theo công hàm của cơ quan đại diện.
Điều 11.
1. Vụ trưởng Vụ Lễ tân, Chánh văn phòng Bộ, Giám đốc các Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương liên quan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trong Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Những người có trách nhiệm cấp chứng minh thư có hành vi vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành tùy theo mức độ vi phạm.

thuộc tính Quyết định 2771/2007/QĐ-BNG-LT

Quyết định 2771/2007/QĐ-BNG-LT của Bộ Ngoại giao về việc ban hành Quy chế cấp Chứng minh thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Ngoại giaoSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:2771/2007/QĐ-BNG-LTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Bàng
Ngày ban hành:07/11/2007Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Ngoại giao
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 2771/2007/QĐ-BNG-LT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NGOẠI GIAO
_________

Số: 2771/2007/QĐ-BNG-LT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2007

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP CHỨNG MINH THƯ CHO THÀNH VIÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

____________

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

 

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23/8/1993;

Căn cứ Nghị định số 21/2003/NĐ-CP ngày 10/3/2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lễ tân,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cấp chứng minh thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam” thay cho Quy chế về cấp chứng minh thư cũ ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao số 1066/QĐ ngày 20/6/2000.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Lễ tân, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc các Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương liên quan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trong Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Văn Bàng

 

 

QUY CHẾ

CẤP CHỨNG MINH THƯ CHO THÀNH VIÊN CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Quyết định số 2771/2007/QĐ-BNG-LT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao)

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chứng minh thư cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trong hệ thống Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc (sau đây gọi là cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế) tại Việt Nam và thành viên gia đình họ cùng sống chung với họ thành một hộ. Chứng minh thư gồm năm loại có kích thước 6,5cm x 9,5cm và màu khác nhau:

- “Chứng minh thư ngoại giao” có vân màu hồng;

- “Chứng minh thư lãnh sự” có vân màu xanh da trời;

- “Chứng minh thư công vụ” có vân màu vàng;

- “Chứng minh thư lãnh sự danh dự” có vân màu ghi nhạt;

- “Chứng minh thư” (phổ thông) có vân màu ghi nhạt

Điều 2. Các loại chứng minh thư nói trên được in bằng máy vi tính, đóng dấu nổi “Bộ ngoại giao – Vụ Lễ tân” hoặc “Bộ ngoại giao – Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh” giáp lai ảnh của người được cấp và đóng dấu mực đỏ “Bộ Ngoại giao – Vụ Lễ tân” hoặc “Bộ Ngoại giao – Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh” vào chữ ký của người ký cấp chứng minh thư.

Điều 3. Chứng minh thư là giấy tờ tùy thân. Người mang chứng minh thư có thể xuất trình thay hộ chiếu với các nhà chức trách Việt Nam khi cần thiết.

II. QUY ĐỊNH CẤP CÁC LOẠI CHỨNG MINH THƯ

Điều 4. Chứng minh thư ngoại giao cấp cho các đối tượng:

1. Các Viên chức ngoại giao của cơ quan đại diện ngoại giao mang hộ chiếu ngoại giao có ghi hàm ngoại giao, trong trường hợp hộ chiếu không ghi hàm ngoại giao phải có công hàm giới thiệu của cơ quan đại diện;

2. Trưởng, Phó Đại diện của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mang giấy thông hành của Liên hợp quốc hoặc hộ chiếu quốc gia (không phân biệt loại hộ chiếu gì) có ghi rõ chức vụ Trưởng hoặc Phó Đại diện cơ quan, trong trường hợp giấy thông hành của Liên hợp quốc hoặc hộ chiếu quốc gia không ghi rõ chức vụ phải có công hàm giới thiệu của cơ quan đại diện;

3. Những Viên chức ngoại giao có hàm ngoại giao thuộc biên chế của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Hà Nội được biệt phái vào làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh chuyên trách kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học kỹ thuật …;

4. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các viên chức nói tại khoản 1, 2, 3 của Điều này, có hộ chiếu riêng (không phân biệt loại hộ chiếu gì) cùng sống chung với họ thành một hộ, trên cơ sở công hàm đề nghị Bộ Ngoại giao nước cử hoặc cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;

5. Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền của các nước tại Việt Nam nhưng không thường xuyên cư trú ở Việt Nam (Đại sứ kiêm nhiệm Việt Nam).

Điều 5.

1. Chứng minh thư lãnh sự cấp cho các đối tượng:

a) Viên chức lãnh sự của cơ quan lãnh sự đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác mang hộ chiếu ngoại giao có ghi hàm cấp lãnh sự, trong trường hợp hộ chiếu không ghi hàm cấp lãnh sự phải có công hàm giới thiệu của cơ quan đại diện;

b) Những Viên chức ngoại giao có hàm ngoại giao chuyên trách về kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học kỹ thuật … thuộc biên chế của cơ quan lãnh sự tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác;

c) Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các viên chức nói tại khoản a, b của Điều này cùng sống chung với họ thành một hộ, có hộ chiếu riêng (không phân biệt loại hộ chiếu gì).

2. Chứng minh thư lãnh sự danh dự cấp cho lãnh sự danh dự.

3. Chứng minh thư lãnh sự và chứng minh thư lãnh sự danh dự có ghi khu vực lãnh sự để chỉ rõ phạm vi hoạt động của viên chức lãnh sự.

Điều 6. Chứng minh thư công vụ cấp cho các đối tượng:

1. Nhân viên hành chính và kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu phổ thông (nếu nước cử không có hộ chiếu công vụ hoặc chỉ có một loại hộ chiếu chung cho công dân);

2. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) từ 14 đến 18 tuổi của các đối tượng nói tại khoản 1 của Điều này, có hộ chiếu riêng (không phân biệt mang loại hộ chiếu gì), cùng sống chung với họ thành một hộ, trên cơ sở công hàm đề nghị của Bộ Ngoại giao nước cử hoặc cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 7. Chứng minh thư (phổ thông) cấp cho các đối tượng:

1. Nhân viên phục vụ của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mang hộ chiếu phổ thông;

2. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) của các đối tượng nói tại khoản 1 của Điều này, có hộ chiếu riêng, cùng sống chung với họ thành một hộ;

3. Những người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn giữ Quốc tịch Việt Nam, nhưng mang hộ chiếu nước ngoài (không phân biệt loại hộ chiếu gì), được cử làm Viên chức ngoại giao, Viên chức lãnh sự, hoặc nhân viên hành chính và kỹ thuật, nhân viên lãnh sự của nước ngoài;

4. Vợ (hoặc chồng) và con (con đẻ, con nuôi) của những người Việt Nam nói tại khoản 3 của Điều này, mang hộ chiếu nước ngoài (không phân biệt loại hộ chiếu gì), cùng sống chung thành một hộ với những người Việt Nam nói trên;

5. Con của các Viên chức ngoại giao, con của viên chức lãnh sự, con của Trưởng, Phó Đại diện của tổ chức quốc tế, con của nhân viên hành chính và kỹ thuật từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt mang loại hộ chiếu gì;

6. Người phục vụ riêng cho thành viên cơ quan đại diện là người nước ngoài, không phân biệt mang loại hộ chiếu gì.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8.

1. Vụ Lễ tân Bộ ngoại giao có trách nhiệm cấp chứng minh thư cho tất cả thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam (trừ Thành phố Hồ Chí Minh) và thành viên gia đình họ cùng sống chung với họ thành một hộ;

2. Từ ngày 01/01/2008, Bộ Ngoại giao ủy quyền cho Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh cấp chứng minh thư cho thành viên các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh;

3. Sở Ngoại vụ Đà Nẵng và các địa phương khác không cấp chứng minh thư cho thành viên các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại địa phương mình. Các sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận và lập hồ sơ xin cấp chứng minh thư, đăng ký cư trú của các thành viên gia đình họ, sau đó chuyển cho Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư. Trên cơ sở các loại chứng minh thư mới, các Sở Ngoại vụ cấp sổ mua hàng miễn thuế cho các đối tượng nói tại khoản 3 của Điều này;

4. Việc cấp chứng minh thư cho các đối tượng nói tại khoản 1, 2 và 3 của Điều này được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại phù hợp với thông lệ quốc tế.

Điều 9.

1. Hồ sơ xin cấp chứng minh thư và đăng ký cư trú gửi đến Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao gồm: Công hàm của cơ quan đại diện kèm theo hộ chiếu và 03 ảnh màu (cỡ 3 x 4) của đương sự (01 ảnh để làm chứng minh thư, 02 ảnh dán vào 02 bản khai đăng ký cư trú của Vụ Lễ tân);

2. Các cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế ở địa phương gửi và nhận hồ sơ xin cấp chứng minh thư và đăng ký cư trú qua Sở Ngoại vụ địa phương.

Điều 10.

1. Đối với những viên chức, nhân viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Hà Nội là 10 ngày kể từ ngày Vụ Lễ tân nhận đủ hồ sơ đúng quy định;

2. Đối với những viên chức, nhân viên của cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh là 10 ngày kể từ ngày Sở Ngoại vụ nhận đủ hồ sơ đúng quy định;

3. Đối với những viên chức, nhân viên của cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Đà Nẵng và các địa phương khác là 15 ngày kể từ ngày Vụ Lễ tân nhận đủ hồ sơ đúng quy định do Sở Ngoại vụ chuyển đến;

4. Nếu chứng minh thư bị mất có lý do chính đáng (có xác nhận của Công an, chính quyền địa phương) sẽ được cấp lại sau 30 ngày kể từ ngày Vụ Lễ tân nhận được yêu cầu của người xin cấp lại kèm theo công hàm của cơ quan đại diện.

Điều 11.

1. Vụ trưởng Vụ Lễ tân, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc các Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương liên quan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trong Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

2. Những người có trách nhiệm cấp chứng minh thư có hành vi vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành tùy theo mức độ vi phạm./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Văn Bàng

 

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FOREIGN AFFAIRS
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
No. 2771/2007/QD-BNG-LT
Hanoi, November 7, 2007
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON GRANT OF IDENTITY CARDS TO MEMBERS OF VIETNAM-BASED DIPLOMATIC MISSIONS, CONSULATES AND INTERNATIONAL ORGANIZATIONS REPRESENTATIVE OFFICES
THE MINISTER OF FOREIGN AFFAIRS
Pursuant to the August 23, 1993 Ordinance on Privileges and Immunities for Vietnam-based Diplomatic Missions, Consulates and International Organizations Representative Offices;
Pursuant to the Governments Decree No. 21/2003/ND-CP of March 10, 2003, on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Foreign Affairs;
At the proposal of the director of the Protocol Department,
DECIDES:
Article 1. To promulgate together with this Decision the Regulation on grant of identity cards to members of Vietnam-based diplomatic missions, consulates and international organizations representative offices in replacement of the Regulation on grant of identity cards promulgated together with the Foreign Affairs Ministers Decision No. 1066/QD of June 20, 2000.
Article 2. This Decision takes effect 15 (fifteen) days after its publication in CONG BAO. All previous regulations which are contrary to this Decision are annulled.
Article 3. The director of the Protocol Department, the director of the Ministrys Office, the directors of the External Relations Services of Ho Chi Minh City, Da Nang city and concerned localities, and heads of concerned units under the Ministry shall implement this Decision.

 
FOR THE MINISTER OF FOREIGN AFFAIRS
VICE MINISTER




Le Van Bang
 
REGULATION
ON GRANT OF IDENTITY CARDS TO MEMBERS OF VIETNAM-BASED DIPLOMATIC MISSIONS, CONSULATES AND INTERNATIONAL ORGANIZATIONS REPRESENTATIVE OFFICES
(Promulgated together with the Foreign Affairs Ministers Decision No. 2771/2007/QD-BNG of November 7, 2007)
I. GENERAL PROVISIONS
Article 1. Identity cards may be granted to members of Vietnam-based diplomatic missions, consulates and representative offices of international organizations belonging to the United Nations system and inter-governmental international organizations outside the United Nations system (below referred to as international organizations representative offices) and their family members who live together in households. Identity cards are of five kinds with different colors, and of 6.5 cm x 9.5 cm in size:
- Diplomatic identity card having pink patterns;
- Consular identity card having blue patterns;
- Official identity card having yellow patterns;
- Honorary consul identity card having light-grey patterns;
- (Ordinary) identity card having light-grey patterns.
Article 2. Identity cards of the above kinds are computer-printed, each appended with an embossed seal Ministry of Foreign Affairs - Protocol Department or Ministry of Foreign Affairs -External Relations Service of Ho Chi Minh City, overlapping the card holders photo, and a red-ink seal Ministry of Foreign Affairs - Protocol Department or Ministry of Foreign Affairs -External Relations Service of Ho Chi Minh City on the signature of the person endorsing the grant of the identity card.
Article 3. Identity cards are personal identification papers. When necessary, identity card holders may present these cards in substitution for passports to Vietnamese officials.
II. REGULATIONS ON THE GRANT OF IDENTITY CARDS OF DIFFERENT KINDS
Article 4. Diplomatic identity cards may be granted to:
1. Diplomatic missions diplomats with diplomatic passports indicating their diplomatic ranks; in case diplomatic ranks are not indicated in passports, diplomatic missions introductory diplomatic notes are required;
2. Chief representatives and deputy-chief representatives of international organizations representative offices, who hold United Nations laissez-passers or national passports (of any kinds) which clearly indicate their position of chief representative or deputy-chief representative; in case those laissez-passers or passports do not clearly indicate such position, representative missions introductory diplomatic notes are required;
3. Diplomatic title holders who are on payrolls of Hanoi-based diplomatic missions or international organizations representative offices and sent to Ho Chi Minh City to take charge of economic, trade, cultural, scientific and technical affairs, etc.;
4. Spouses and children (offspring or adopted children) aged between 14 and 18 years, of officials defined in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, who have their own passports (of any kinds) and live together with those officials in households, on the basis of diplomatic notes of the sending countries Foreign Affairs Ministries or Vietnam-based foreign representative offices;
5. Foreign ambassadors extraordinary and plenipotentiary to Vietnam who do not regularly reside in Vietnam (part-time ambassadors to Vietnam).
 
Click Download to see full text
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 2771/2007/QD-BNG-LT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06/8/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06/8/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Lao động-Tiền lương , Ngoại giao , Chính sách , Cán bộ-Công chức-Viên chức

Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao về hướng dẫn việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu huỷ những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao về hướng dẫn việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu huỷ những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

Xuất nhập khẩu , Ngoại giao , Văn hóa-Thể thao-Du lịch

Vui lòng đợi