- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính, Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 111/2009/TTLT-BTC-BCT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư liên tịch | Người ký: | Phạm Sĩ Danh, Đỗ Hữu Hào |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/06/2009 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: |
TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 111/2009/TTLT-BTC-BCT
Thông tư 111/2009/TTLT-BTC-BCT: Hướng dẫn tiết kiệm điện cho cơ quan nhà nước
Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT được ban hành vào ngày 01 tháng 06 năm 2009, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này nhằm hướng dẫn việc tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông tư áp dụng cho các cơ quan nhà nước thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cũng như Ủy ban nhân dân các cấp. Các tổ chức chính trị - xã hội có sử dụng ngân sách nhà nước cũng được khuyến khích áp dụng các quy định trong thông tư này.
Nội dung tiết kiệm điện bao gồm những biện pháp cụ thể như: tắt các thiết bị điện không cần thiết, tận dụng ánh sáng tự nhiên, và giảm số lượng đèn chiếu sáng xuống ít nhất 50% tại các khu vực công cộng. Việc sử dụng điều hòa nhiệt độ cần được tiết chế, chỉ sử dụng ở mức 25°C trở lên, và cần thay thế các thiết bị chiếu sáng bằng các loại bóng đèn tiết kiệm năng lượng hiệu suất cao.
Hàng năm, các đơn vị phải xây dựng phương án sử dụng điện trước ngày 15 tháng 1, theo dõi mức tiêu thụ điện và đảm bảo tiết kiệm ít nhất 10% chi phí điện năng so với năm trước. Phương án này cần phải được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên và Công ty điện lực có thẩm quyền.
Kinh phí tiết kiệm từ việc sử dụng điện tiết kiệm có thể được dùng để tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng cho cán bộ, công chức theo cơ chế tự chủ tài chính hiện hành. Cơ quan chủ quản cũng có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm.
Công tác báo cáo tình hình sử dụng điện và kết quả tiết kiệm điện phải diễn ra hàng quý và hàng năm, gửi đến cơ quan chủ quản và Công ty điện lực. Các cơ quan chức năng sẽ tổng hợp số liệu và xử lý các đơn vị không đạt yêu cầu tiết kiệm.
Thông tư này nêu rõ trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc lãnh đạo, triển khai và giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện tại đơn vị họ quản lý. Bên cạnh đó, thông tư cũng tạo điều kiện cho việc phản ánh các vướng mắc trong quá trình thực hiện về Bộ Tài chính và Bộ Công Thương để kịp thời có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Xem chi tiết Thông tư liên tịch 111/2009/TTLT-BTC-BCT có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2009
Tải Thông tư liên tịch 111/2009/TTLT-BTC-BCT
THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH
CỦA BỘ TÀI
CHÍNH - BỘ CÔNG THƯƠNG SỐ
111/2009/TTLT-BTC-BCT
NGÀY
01 THÁNG 06 NĂM 2009
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG CÁC CƠ QUAN
NHÀ
NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 80/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tiết kiệm điện giai đoạn 2006-2010;
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện
trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
Điều 1. Phạm vi
và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị) thuộc các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là các Bộ, cơ quan trung ương), Ủy
ban nhân dân các cấp.
Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt
Điều 2. Các biện pháp tiết kiệm điện
- Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và
cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc.
- Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu
sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu
sáng chung hợp lý, giảm ít nhất 50% số lượng điện năng
dùng cho chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, vườn, hàng rào.
- Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết và chỉ chế độ
làm mát từ 250C trở lên. Định kỳ tiến hành kiểm
tra, bảo dưỡng đường thông gió và đường dẫn nhiệt để tránh tổn thất điện năng.
Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá
nóng.
- Trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm, thực hiện mua
sắm bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8 (36W, 32W, 18W), T5 để thay thế cho
bóng huỳnh quang thông thường hiệu suất thấp T10 (40W, 20W) đã cháy, đèn
compact thay đèn nung sáng (đèn tròn) tại các vị trí thích hợp để đảm bảo trong
thời gian ngắn chỉ còn sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng (bao gồm cả chấn
lưu) tiết kiệm năng lượng. Khi thay thế các thiết bị sử dụng
điện phải trang bị những thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng
lượng.
Điều 3. Xây dựng phương án sử dụng điện
Hàng năm, đơn vị căn cứ vào tình hình sử dụng điện năm trước, nhiệm
vụ và yêu cầu sử dụng điện của năm kế hoạch để xây dựng phương án sử dụng điện năm kế hoạch, chia theo từng quý (mẫu số 1),
trước ngày 15 tháng 1 năm kế hoạch. Phương án sử dụng điện phải kèm theo giải quyết sử dụng điện tiết kiệm, bảo đảm tiết kiệm ít
nhất 10% chi phí điện năng sử dụng hàng năm. Phương án
sử dụng điện, đơn vị gửi cơ quan chủ quản cấp trên và Công ty điện lực/Điện lực
tỉnh quản lý lưới điện trên địa bàn. Trường hợp phương án sử dụng điện không
đảm bảo mức tiết kiệm theo quy định thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận
được phương án của đơn vị, cơ quan chủ quản cấp trên yêu cầu đơn vị phải điều
chỉnh lại, đồng gửi Công ty điện lực/Điện lực tỉnh quản lý lưới điện trên địa
bàn.
Điều 4. Sử dụng kinh phí tiết kiệm điện
Kinh phí tiết kiệm do sử dụng điện tiết kiệm đơn vị được sử dụng
chi tăng cường cơ sở vật chất, tăng thu nhập, khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động của đơn vị theo cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính hiện hành.
Điều 5. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
Cơ quan chủ quản cấp trên khi xét duyệt quyết toán năm có trách
nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện tiết kiệm điện của các đơn vị thuộc
phạm vi mình quản lý.
Trường hợp có mức tiêu thụ điện cao hơn mức tiêu thụ điện đã đăng
ký đơn vị có trách nhiệm giải trình nguyên nhân với cơ quan quản lý cấp trên và
được xử lý như sau: Đối với các nguyên nhân khách quan (do tăng thiết bị, quy
mô hoạt động …) được sử dụng nguồn kinh phí hoạt động để chi trả; đối với
nguyên nhân chủ quan (thiếu tinh thần trách nhiệm, không thực hiện đúng quy
định sử dụng điện …) phải xác định rõ cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí
điện và thực hiện bồi thường theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày
20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ
luật đối với cán bộ công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Kết quả kiểm tra việc thực hiện tiết kiệm điện của cơ quan chủ quản
cấp trên được công khai cho các đơn vị trực thuộc; đơn vị được kiểm tra phải
công khai kết quả kiểm tra của cơ quan chủ quản cấp trên và xử lý các vi phạm
quy chế sử dụng điện trong nội bộ đơn vị.
Ủy ban nhân dân các cấp (hoặc cơ quan được ủy quyền) có trách nhiệm
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện của đơn vị sử
dụng điện trên địa bàn. Trường hợp phát hiện đơn vị sử dụng điện chưa thực hiện
tiết kiệm điện, thông báo kịp thời cho cơ quan chủ quản cấp trên của đơn vị sử
dụng điện để xử lý theo quy định.
Điều 6. Báo cáo tiết kiệm điện
Hàng quý, năm, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình cung cấp
điện của Công ty điện lực/Điện lực tỉnh quản lý lưới điện trên địa bàn; tình
hình sử dụng điện, số lượng điện tiết kiệm, kinh phí tiết kiệm điện và giải
trình các nguyên nhân không tiết kiệm điện của đơn vị (mẫu số 2) gửi cơ quan
chủ quản cấp trên (báo cáo quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu quý sau; báo cáo
năm gửi trước ngày 15 tháng 1 của năm sau) để tổng hợp báo cáo Bộ, cơ quan
trung ương (đối với đơn vị thuộc cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với đơn vị thuộc cơ quan địa phương).
Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp số
lượng điện tiết kiệm, kinh phí tiết kiệm được và các biện pháp xử lý đối với
đơn vị trực thuộc không đạt chỉ tiêu tiết kiệm điện gửi Bộ Công thương để tổng
hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chỉ đạo lập kế hoạch, triển khai và giám sát việc thực hiện các biện
pháp tiết kiệm điện tại các đơn vị trên địa bàn quản lý và các đơn vị trực
thuộc.
2. Hàng quý, năm, Công ty điện lực/Điện lực tỉnh có trách nhiệm báo
cáo tình hình cung cấp điện cho các đơn vị và tình hình sử dụng điện của các
đơn vị trực thuộc các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên địa bàn gửi Ủy
ban nhân dân các cấp, để có căn cứ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện
pháp tiết kiệm điện của đơn vị sử dụng điện trên địa bàn; đồng thời thông báo
cho đơn vị sử dụng điện để báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên.
3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp xây dựng quy chế sử dụng điện
và công khai nội bộ trong cơ quan, đơn vị; trong đó quy định việc bồi thường
đối với các trường hợp sử dụng điện lãng phí do nguyên nhân chủ quan.
4. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị
phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Mẫu số 1
|
Cơ quan ………. |
|
|
V/v đăng ký
phương án sử dụng điện |
……, ngày ..... tháng ..... năm .......... |
ĐĂNG
KÝ PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐIỆN
Kính
gửi: - (Cơ quan chủ quản cấp trên)
1. Tình hình chung
2. Đăng ký phương án sử dụng điện năm ….
|
TT |
Nội dung |
Thực hiện
năm trước |
Phương án
sử dụng điện bình thường |
Phương án
sử dụng điện tiết kiệm |
Trong đó |
Chênh lệch
giảm |
|||||||||||
|
Quý 1 |
Quý 2 |
Quý 3 |
Quý 4 |
||||||||||||||
|
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17=7-5 |
18=8-6 |
|
1 |
Sử dụng điện trong công sở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Sử dụng điện chiếu sáng sân vườn
(nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thuyết minh
- Căn cứ xây dựng phương án sử dụng điện bình thường, nêu rõ nguyên
nhân tăng giảm so với thực hiện năm trước
- Căn cứ xây dựng phương án sử dụng điện
tiết kiệm, các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm
4. Kiến nghị đề xuất
|
Nơi nhận: |
Thủ trưởng cơ quan |
Mẫu số 2
|
|
|
|
V/v báo cáo
tình hình sử dụng điện |
……, ngày .... tháng .... năm ....... |
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN
Kính
gửi: - (Cơ quan chủ quản cấp trên)
1. Đánh giá tình hình sử dụng điện
2. Kết quả sử dụng điện tiết kiệm
|
TT |
Nội dung |
Phương án
đăng ký sử dụng điện tiết kiệm |
Tình hình
cung cấp điện của Công ty điện lực/Điện lực tỉnh |
Thực hiện |
Chênh lệch |
|||
|
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
Điện (kwh) |
Tiền (đồng) |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8=6-3 |
9=7-4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Sử dụng điện trong công sở |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Sử dụng điện chiếu sáng sân vườn
(nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
3. Thuyết minh nguyên nhân chênh lệch
4. Kiến nghị đề xuất
|
Nơi nhận: |
Thủ trưởng cơ quan |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!