Thông tư liên Bộ quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ.

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI - Y TẾ SỐ 03/TT-LB NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 1994 QUY ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN CÓ HẠI VÀ CÁC CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NỮ

 

- Căn cứ Điều 45 Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân;

- Căn cứ Điều 19 Pháp lệnh Bảo hộ lao động;

Nhằm bảo vệ sức khoẻ, đảm bảo chức năng sinh đẻ và nuôi con của lao động nữ; Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không sử dụng lao động nữ.

 

A - PHẠM VI ÁP DỤNG

 

Phạm vi áp dụng là những nơi có sử dụng lao động nữ gồm:

- Các đơn vị kinh tế quốc doanh, các xí nghiệp quốc phòng và các đơn vị kinh tế của lực lượng vũ trang nhân dân;

- Các cơ quan Nhà nước;

- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cá nhân có thuê mướn lao động;

- Các xí nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài;

- Các cá nhân, tổ chức cơ quan nước ngoài đóng tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

 

B - CÁC ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CÓ HẠI KHÔNG ĐƯỢC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NỮ

 

1. Nơi có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển;

2. Trong hầm lò;

3. Nơi cheo leo nguy hiểm;

4. Nơi làm việc không phù hợp với thần kinh, tâm lý phụ nữ;

5. Ngâm mình thường xuyên dưới nước, ngâm mình dưới nước bẩn, dễ bị nhiễm trùng;

6. Nặng nhọc quá sức (mức tiêu hao năng lượng trung bình trên 5 Kcal/phút, nhịp tim trung bình trên 120/phút);

7. Tiếp xúc với phóng xạ hở;

8. Trực tiếp tiếp xúc với hoá chất có khả năng gây biến đổi gien.

 

C - CÁC ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CÓ HẠI KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NỮ CÓ THAI, ĐANG CHO CON BÚ

(12 tháng) và lao động nữ vị thành niên

 

1. Tiếp xúc với điện từ trường ở mức quá giới hạn cho phép;

2. Trực tiếp tiếp xúc với một số hoá chất mà sự tích luỹ của nó trong cơ thể ảnh hưởng xấu đến chuyển hoá tế bào, dễ gây sẩy thai, đẻ non, nhiễm trùng nhau thai, khuyết tật bẩm sinh, ảnh hưởng xấu tới nguồn sữa mẹ, viêm nhiễm đường hô hấp;

3. Nhiệt độ không khí trong nhà xưởng từ 45oC trở lên về mùa hè và từ 40oC trở lên về mùa đông hoặc chịu ảnh hưởng của bức xạ nhiệt cao;

4. Trong môi trường có độ rung cao hơn tiêu chuẩn cho phép;

5. Tư thế làm việc gò bó, hoặc thiếu dưỡng khí.

 

D - DANH MỤC CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG NỮ

 

Căn cứ vào các điều kiện lao động có hại quy định tại mục B và C nói trên, Liên Bộ quy dịnh danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ, ban hành kèm theo Thông tư này (xem phụ lục).

 

E - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Căn cứ vào quy định của Thông tư này, Liên Bộ yêu cầu các cơ quan, xí nghiệp, các tổ chức và cá nhân có sử dụng lao động nữ, dựa theo các điều kiện lao động có hại, các công việc đã quy định trong Thông tư, rà soát lại các công việc lao động nữ đang làm. Trên cơ sở đó có kế hoạch sắp xếp, đào tạo lại hoặc chuyển nghề, chuyển công việc phù hợp với sức khoẻ của lao động nữ. Chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày ban hành Thông tư này, không còn để lao động nữ làm việc trong các điều kiện lao động có hại và các công việc đã quy định, nhưng không được nhân cơ hội rà soát lại công việc mà sa thải hoặc cho lao động nữ thôi việc. Riêng phụ nữ có thai, hoặc trong thời kỳ cho con bú thì phải thực hiện ngay theo các quy định của Thông tư.

Trong thời hạn 12 tháng nói trên, khi tạm thời vẫn còn phải sử dụng lao động nữ làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại thì phải rút ngắn thời gian làm trong ngày, trong ca từ 1-2 giờ nhưng không được trừ lương của thời gian rút ngắn đó. Trong trường hợp không rút ngắn được, thời gian đó được xem là làm thêm giờ, phải trả lương bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn.

Đối với lao động nữ do đã làm việc trong các điều kiện lao động hoặc công việc nói trên mà bị ốm đau hoặc bệnh nghề nghiệp thì phải bồi dưỡng vật chất, chăm sóc y tế, khám và chữa bệnh kịp thời theo quy định của Nhà nước.

2. Các trường, lớp dạy nghề không được đào tạo nữ sinh học các nghề, các việc đã quy định trong danh mục công việc tại Thông tư này.

3. Liên Bộ yêu cầu các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Liên đoàn Lao động tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện ở các đơn vị cơ sở.

4. Các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan, các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện tốt các quy định tại Thông tư này.

5. Thanh tra an toàn lao động và Thanh tra vệ sinh tăng cường thanh tra các cơ sở sử dụng lao động nữ để phát hiện và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế Thông tư số 09/TT-TB ngày 29-8-1986 của Liên Bộ Lao động - Y tế về "Quy định những công việc không được sử dụng lao động nữ". Các quy định trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Bộ, Ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.

 

DANH MỤC

CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NỮ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/TTLĐ ngày 28 tháng 1 năm 1994
của Liên Bộ Lao động - TBXH - Y tế)

 

I- PHẦN I: ÁP DỤNG CHO TẤT CẢ LAO ĐỘNG NỮ
KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỘ TUỔI

 

1. Trực tiếp nấu chảy và rót kim loại nóng chảy ở các lò:

- Lò điện hồ quang từ 0,5 tấn trở lên

- Lò quay bi lo (luyện gang)

- Lò bằng (luyện thép)

- Lò cao.

2. Cán kim loại nóng (trừ kim loại màu).

3. Trực tiếp luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thiếc, thuỷ ngân, kẽm, bạc).

4. Đốt lò luyện cốc.

5. Hàn trong thùng kín, hàn ở vị trí có độ cao trên 10m so với mặt sàn công tác.

6. Đào lò giếng

7. Đào lò và các công việc trong hầm lò

8. Khoan thăm dò, khoan nổ mìn bắn mìn.

9. Cậy bẩy đá trên núi.

10. Lắp đặt giàn khoan.

11. Khoan thăm dò giếng dầu và khí.

12. Làm việc ở giàn khoan trên biển (trừ phục vụ y tế - xã hội).

13. Công việc phải tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở.

14. Sửa chữa đường dây điện trong cống ngầm hoặc trên cột ngoài trời, đường dây điện cao thế, lắp dựng cột điện cao thế.

15. Lắp dựng, sửa chữa cột cao qua sông, cột ăng ten.

16. Lắp đặt, sửa chữa cáp ngầm, cáp treo của đường dây điện thông tin.

17. Làm việc trong thùng chìm.

18. Căn chỉnh trong thi công tấm lớn.

19. Đào giếng.

20. Đào gốc cây có đường kính lớn hơn 40cm.

21. Sử dụng các loại máy cầm tay chạy bằng hơi ép có sức ép từ 4 atmotphe trở lên (như máy khoan, máy búa...)

22. Lái máy thi công hạng nặng có công suất lớn hơn 36 mã lực như: máy xúc, máy gạt ủi, xe bánh xích...

23. Các công việc quét vôi, trát tường, sơn trên mặt ngoài các công trình xây dựng cao tầng (từ tầng 3 trở lên). 24. Chặt hạ cây lớn; cưa cắt cành, tỉa cành trên cao.

25. Vận xuất gỗ lớn, xeo bán, bốc xếp gỗ lớn bằng thủ công.

26. Mò vớt gỗ chìm, cánh kéo gỗ trong âu, triền đưa gỗ lên bờ.

27. Xuôi bè mảng trên sông có nhiều ghềnh thác

28. Cưa xẻ gỗ thủ công 2 người kéo

29. Đi khai thác tổ yến; khai thác phân rơi

30. Các công việc trên tàu đi biển.

31. Công việc gác tàu, trông tàu trong âu, triền đá.

32. Đốt lò đầu máy hơi nước.

33. Vận hành nồi hơi.

34. Lái xe lửa.

35. Lái cầu nổi.

36. Các công việc đóng vỏ tàu (Tầu gỗ, tàu sắt), phải mang vác, gá đặt vật gia công nặng 30-40 kg trở lên.

37. Khảo sát đường sông.

38. Đổ bên tông dưới nước.

39. Thợ lặn.

40. Vận hành tàu hút bùn

41. Lái ôtô có trọng tải trên 2,5 tấn

42. Mang vác nặng trên 50kg.

43. Vận hành máy vải hồ sợi

44. Cán ép tấm da lớn, cứng

45. Giết mổ đại gia súc (làm thủ công)

46. Lái máy kéo nông nghiệp 50 mã lực trở lên

47. Nạo vét cống ngầm, công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước bẩn hôi thối.

48. Mổ tử thi, liệm, mai táng người chết (trừ điện táng), bốc mồ mả.

49. Trực tiếp tiếp xúc với hoá chất gây biến đổi gien: - 5 Fluoro-uracil - Benzen.

 

PHẦN II: ÁP DỤNG CHO LAO ĐỘNG NỮ CÓ THAI,
HOẶC CHO CON BÚ

(12 tháng) và lao động nữ vị thành niên

 

Ngoài 49 công việc không sử dụng lao động nữ ghi tại phần I còn cấm sử dụng lao động nữ đang có thai, hoặc đang cho con bú và lao động nữ vị thành niên làm các công việc sau đây:

 

50. Công việc ở các đài phát sóng tần số raio đài phát thanh, phát hình và trạm ra đa, trạm vệ tinh viễn thông v.v... bị ô nhiễm bởi điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

51. Tiếp xúc với phóng xạ.

52. Trực tiếp tiếp xúc (bao gồm: Sản xuất, đóng gói, pha chế, phun thuốc, khử trùng kho) với các hoá chất trừ sâu, trừ cỏ, diệt mối mọt, diệt chuột trừ muỗi có chứa Clo hữu cơ và một số hoá chất có khả năng gây ung thư sau đây:

- 1,4 butanediol, dimetansunfonat

- 4, aminnobiphenyl

- Amiăng loại amosit, amiăng loại crysotil, amiăng loại crosidolit.

- Asen (hay thạch tín), can xi asenat.

- Dioxin

- Diclorometyl-ete

- Các loại muối cromat không tan.

- Nhựa than đá, phần bay hơi nhựa than đá.

- Xyclophotphamit.

- Dietystilboestrol

- 2. Naphtylamin.

- N, N-di (Cloroetyl) 2. Naphtylamin.

- Thori dioxyt.

- Theosunfan.

- Vinyl clorua, vinyl clorid.

- 4 - amino, 10 - metyl; floic axit.

- Thủy ngân, hợp chất metyl thuỷ ngân, metyl thuỷ ngân clorua.

- Nitơ pentoxyt.

- 2,3,7,8 tetracloro dibenzen furan.

- 3 - alfaphenyl - betaaxetyletyl.

- Axety salixylic axit.

- Asparagin.

- Benomyl.

- Boric axit.

- Cafein.

- Dimetyl sunfoxid.

- Direct black-1.

- Focmamid.

- Hydrocortison, Hydrocortison axetat.

- Iod (kim loại).

- Chì, chì axetat, chì nitrat (tiếp xúc với xăng, sơn, mực in có chứa chì, sản xuất ác quy, hàn chì).

- Mercapto - purin.

- Kali bromua, kali iodua.

- Propyl - thio - uracil.

- Ribavirin.

- Natri asenat, natri asenit, natri iodua, natri salixylat.

- Tetrametyl thiuram disunfua.

- Trameinnolon axtonid.

- Triton WR - 1339.

- Trypan black.

- Valproic axit.

- Vincristin sunfat.

- Khí dung vinaol

54. Trực tiếp tiếp xúc với các hoá chất ảnh hưởng xấu tới nhau thai và sữa mẹ:

- 1,1 - dicloro - 2,2-di (4-clorophenyl) etan.

- 1,3 dimetyl - 2,6 dihydroxypurin.

- 2. sunfamilamidotazol.

- 4,4 - DDE.

- Andrin.

- Các hợp chất có chứa lithi.

- Antimon.

- Beta - quinin

- Canxiferol

- Cloralhydrat

- Copper (đồng)

- Xyclosporin

- Decaclorobiphenyl.

- Kali penixilin G

- Quinidin gluconat

- Stronti (Sr) peroxid

- Sunfadiazin, sunfatpiridin, sunfatmetazin Natri, sunfanilamid, sunfamerazin, sunfisoxazol axetyl.

- Xezi và các muối chứa Xezi (Ce).

55. Tiếp xúc thường xuyên (mà trang bị bảo hộ không đảm bảo yêu cầu phòng chống hơi độc khí bụi độc) với các hoá chất sau đây:

- Oxit cacbon (CO): như vận hành lò tạo khí than, thải xỉ.

- Các loại thuốc nhuộm có gốc anilin, xylidin, toluidin, auramin.

- Các hợp chất có gốc xyamua

- Photpho và các hợp chất P2O5, P2S5, PCL3, H3P

- Tri ni tro to luen (TNT)

- Mangan dioxyt (MnO2)

- Photgenin (COCL2)

- Disunfua cacbon (CS2)

- Oxyt nitơ và axit nitric

- Clo và axit clohydric

- Anhydrit sunfuaric và axit sunfuaric

- Đất đèn (CaC2) như vận hành lò đất đèn dạng hở, thải xỉ.

56. Các công việc tiếp xúc với dung môi hữu cơ như: ngâm tấm tà vẹt, trải nhũ tương giấy ảnh, in hoa trên màng mỏng, in nhãn trên giấy náng mỏng, cán ép nhựa phenon, vận hành nồi đa tụ keo phenon.

57. Các công việc trong sản xuất cao su: phôi liệu, cân đong, sàng sẩy hoá chất làm việc trong lò xông mủ cao su.

58. Sửa chữa lò, thùng, thép kín đường ống trong sản xuất hoá chất.

59. Làm việc ở lò lên men thuốc lá, lò sấy điếu thuốc lá.

60. Đốt lò sinh khí nấu thuỷ tinh, thổi thuỷ tinh bằng miệng.

61. Ngâm tẩm da, muối da, bốc dỡ da sống.

62. Tráng paraphin trong bể rượu.

63. Sơn, hàn, cạo rỉ trong hầm men bia, trong các thùng kín.

64. Vào hộp sữa trong buồng kín.

65. Gạt than dưới hầm lò.

66. Công việc với xăng dầu trong hang hầm: giao nhận bảo quản, vận hành máy bơm và đo xăng dầu.

67. Phã vỡ khuôn đúc.

68. Chế biến lông vũ trong điều kiện hở.

69. Làm sạch nồi hơi, ống dẫn khí.

70. Nghiền, phối liệu quặng hoặc làm các công việc trong điều kiện bụi chứa từ 10% dioxyt silic trở lên.

71. Tuyển khoáng chì.

72. Cán, kéo, dập sản phẩm chì, mạ chì.

73. Quay máy ép lọc trong nhà máy.

74. Vận hành máy nổ từ 10KVA trở lên.

75. Đứng máy đánh giây, máy phun cước.

76. Lái máy kéo nông nghiệp (bất kể loại công suất nào).

77. Lái máy thi công (bất kể loại công suất nào).

78. Lái ôtô (bất kể loại trọng tải nào); lái xe điện động, các phương tiện vận tải trong xí nghiệp; lái cầu trục trong xí nghiệp.

79. Lưu hoá, hình thành, bốc dỡ sản phẩm cao su cỡ lớn, như: thùng, két nhiên liệu, lốp ôtô...

80. Mang vác nặng trên 25kg.

81. Hàng ngày tiếp xúc với hơi gây mê, làm việc ở khoa hồi sức cấp cứu; ở khoa lây ở các cơ sở y tế, các trung tâm truyền máu; các cơ sở sản xuất vac xin phòng bệnh, tham gia dập tắt các ổ dịch, làm việc ở khu vực điều trị bằng sóng ngắn, siêu âm.

82. Xúc, sấy, vận chuyển cá thối, hoặc làm trong dây chuyền sản xuất bột cá gia súc.

83. Lấy phân tươi, đổ phân tươi để nuôi cá, xáo đảo xúc bùn ao nuôi cá.

 

Ngoài 83 công việc nêu trên, nếu cơ sở còn có các công việc khác có điều kiện lao động có hại đã quy định trong Thông tư, thì cũng không được sử dụng lao động nữ.

Thuộc tính văn bản
Thông tư liên Bộ quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ.
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Bộ Y tế Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 03/TT-LB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Lê Duy Đồng; Lê Ngọc Trọng
Ngày ban hành: 28/01/1994 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực:
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS - THE MINISTRY OF PUBLIC HEALTH
 -------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No 03-TT/LB
Hanoi, January 28, 1994

 
JOINT CIRCULAR
STIPULATING HARMFUL WORKING CONDITIONS AND LIST OF OCCUPATIONS IN WHICH EMPLOYMENT OF FEMALE IS PROHIBITED
 
Pursuant to Article 45 of the Law on the Protection of People's Health. Pursuant to Article 19 of the Ordinance on Labour Protection.
In order to protect the health. child bearing. rearing functions of female workers the MOLISA and the MOH hereby stipulate harmful working conditions and occupations in which the employment of female is prohibited.
 
A. SCOPE OF APPLICATION
This Circular shall apply to the workplaces using female workers as in the following:
- State owned undertakings; defence enterprises and businesses run by the people's armed force
- State agencies
- Non-state enterprises, Private businesses employing workers
- Undertakings with foreign invested capital located in Vietnam
- Foreign, nationals and foreign organisations operating in Vietnam and employing Vietnamese workers
B. HARMFUL WORKING CONDITIONS IN WHICH THE EMPLOYMENT OF FEMALE WORKER IS PROHIBITED
1. Workplaces with pressure higher than the atmospheric pressure;
2. Working in mines;
3. Working in high and sheer workplaces;
4. Workplace unsuitable with for women's mentality and psychology;
5. Working immersed in water or in dirty water that can easily cause infection;
6. Overexerting work (average energy consumption is over than 5 Kcal/ minute and average heart beat is over 120 minute);
7. Working in contact with open radiation; and
8. Direct exposure to chemicals that can cause gene damage.
C. HARMFUL WORKING CONDITIONS IN WHICH THE EMPLOYMENT OF PREGNANT FEMALE WORKERS, NURSING MOTHERS (WHEN A CHILD IS LESS THAN 12 MONTHS) AND YOUNG FEMALE WORKERS IS PROHIBITED
1. Working in contact with magnetic voltage higher than the permitted standards;
2. Working in direct contact with chemicals whose accumulation in the body causes; bad effects on cell metabolism, which is likely cause miscarriage, premature delivery, placenta infection, innate deformity bad effects on mother's milk source and pneumonic infection;
3. Working in workplace having temperature over 450C in the Summer and 40o C in the Winter or exposed to high thermal radiation;
4. Workplaces with vibration higher than the permitted standards;
5. Working in uncomfortable position or in places lacking oxygen.
D. LIST OF OCCUPATIONS IN WHICH THE EMPLOYMENT OF FEMALE WORKERS IS PROHIBITED
Pursuant to the harmful working conditions stipulated in Item B and Item C above. The Ministry of Labour Invalid and Social Affairs and the Ministry of Health jointly issue the list of occupations in which the employment of female workers is prohibited as an attachment to this Circular (see appendix).
E. IMPLEMENTATION
1. Pursuant to the stipulations of this Circular the Ministry of Labour Invalid and Social Affairs and the Ministry of Health jointly request undertakings, organisations and individuals employing female workers to review all jobs currently done by female workers. Based on these reviews a plan should made to regains work, retrain and gradually transfer female workers to suitable jobs. Not later than 12 months from the day this Circular takes effect, no female workers are engaged in dangerous and harmful working conditions and occupations stipulated in this Circular. However, the employer must not make use this Circular to dismiss or force female workers to resign. For pregnant female workers or nursing mothers all the requirements stipulated in this Circular must be promptly implemented.
During the time limit of 12 months mentioned above, if employers still employ female workers in extremely hard and harmful occupations. the daily working time of these females shall be reduced by 1 or 2 hours with full payment. If their daily working time cannot be reduced, these hours shall be considered as overtime working and the pay for this time shall be equal to 200 per cent of normal hour wage.
Female workers who suffer from illnesses or occupational diseases because of performing prohibited jobs. shall be entitled to allowances in kind, health care, medical examination and medical treatment in accordance with the requirements of the State.
2. Vocational schools shall not train female apprentices in the occupations in which the employment of female is prohibited as stipulated in this Circular.
3. The Ministry of Labour Invalid and Social Affairs and the Ministry of Health jointly request Departments of Labour. Invalid and Social Affairs and the Departments of Health of provinces and Cities under the Central Government to collaborate with the General Confederation of Labour for increasing the supervision on the implementation of this Circular by undertakings in their localities.
4. Ministries, branches and people's Committees of provinces and cities shall be responsible for providing guidance for the implementation of this Circular in undertakings under their administration.
5. Occupational Safety inspectors and Occupational Health Inspectors shall increase inspection in undertakings employing female workers to discover and sanction violations of this Circular in accordance with the law.
This Circular shall be effective as from the date of its promulgation and replaces Circular No.9/TT-LB dated 29/8/1986 of the MOLISA and the MOH on the "List of occupations prohibiting the employment of female workers." All previous provisions contrary to this Circular are hereby repealed
Ministries, branches and local authorities shall report on problems resulting from the implementation of that Circular to the MOLISA for consideration and amendment.
 

FOR THE MINISTER OF MOH
VICE MINISTER




Le Ngoc Trong
FOR THE MINISTER OF MOLISA
VICE MINISTER





Le Duy Dong

 
APPENDIX
LIST OF OCCUPATIONS PROHIBITING THE EMPLOYMENT OF FEMALE WORKERS
(Attachment to Circular No 03/TTLB dated 28/1/1994 of the MOLISA and the MOH)
Part I:
APPLICABLE TO ALL FEMALE WORKERS REGARDLESS OF AGES
1. Working with hot melting metal from kiln:
- Arch electric kiln of 5 tons and above;
- Rotary kiln (for pig-iron);
- Horizontal steel refining kiln;
- Vertical kiln;
2. Rolling hot metal (except non-ferrous metals);
3. Refining non-ferrous metal ore (bronze, lead, tin, mercury, zinc, silver);
4. Firing kiln for refining coke;
5. Welding in tight tank. welding over 10 meters above ground;
6. Digging wells in mines;
7. Digging mines and other work in the mine shaft;
8. Exploratory drilling;
9. Hewing rock on mountains;
10. Installing Oil rigs;
11. Drilling to explore oil and gas wells;
12. Working on off-shore oil-rig (except health and social services)
13. Working in contact with open radiation;
14. Repairing electric line in underground sluices or on open-air or repairing high voltage lines;
15. Installing, repairing high voltage electric poles by rivers. installing antenna poles
16. Installing, repairing underground communication lines and suspension cables;
17. Working in submerged tanks;
18. Fixing big panel;
19. Digging wells;
20. Digging to uproot trees having a diameter of more than 40 cm;
21. Using portable steam machines having a pressure of 4 atmospheres and above (drilling, hammering machines);
22. Driving heavy-duty trucks such as excavators. bulldozers with a capacity over 36 HP;
23. Whitewashing wall, coating, and painting the exterior of the buildings (from the 3rd floor up wards), etc.
24. Felling big trees; cutting high branches;
25. Transporting big trunks of wood, loading and unloading them by hand
26. Feeling and lifting timber with hands from under the water, gathering timber, in water and rolling timber over shore;
27. Floating rafts on rivers with many waterfalls;
28. Sawing with hand-saw;
29. Exploiting sallagane nets, bat manure;
30. Working on ocean-going ships;
31. Guarding ships near rocky shores;
32. Firing steam engines;
33. Operating boilers;
34. Driving trains;
35. Operating floating bridges;
36. Working in ship- building which requires carrying and installing weights over 30 - 40 kg;
37. Conducting river survey;
38. Pouring concrete in water;
39. Diving;
40. Operating mud dredgers;
41. Driving vehicle with capacity of over 2.5 tone;
42. Manual handling load of over 50 kg of weight;
43. Operating fibre-starching machines;
44. Rolling hard and large leather pieces;
45. Sealededing cattle(manual);
46. Driving agricultural tractors of 50 HP and over;
47. Dredging underground sluices; submerging the body in dirty water;
48. Operating on dead body, burying dead body and exhuming graves (electric cremation is excepted);
49. Working in contact with chemicals causing genetic change. such as
- 5 Fluoro-uracil
- Benzene.
Part II.
APPLICABLE TO ALL PREGNANT FEMALE WORKERS. NURSING MOTHERS (UP TO 12 MONTHS) AND YOUNG FEMALE WORKERS
Apart from the 49 occupation prohibiting female workers as mentioned in part 1, pregnant, nursing and juvenile female workers are also prohibited to engage in the following occupations:
50. Working in radio, TV radar and telecommunication stations;
51. Working in places exposed to radio-active materials;
52. Working direct contact with the following chemicals such as pesticides. herbicides (production. packing. spraying. sterilising stores) that may cause cancer:
- 1.4 butanediol, dimethyl sulphate;
- 4 aminobiphenyl;
- Asbestos (amosite, Crocidolite, Chrysotile)
- Arsenic, Calcium Arsenic;
- Dioxins;
- Dichlorometyl-ether;
- Precipitate Chromate compounds;
- Coal-plastic and coal- gas;
- Cychlophosphamite;
- Diethylstilbestrol;
- 2 Naphthylamine;
- N. N - di (Chloroethyl). 2. Naphthylamine;
- Thori dioxide;
- Theosulpha;
- Vinyl chloride, vinyl chloride;
- 4- amino, 10- methyl flolic acid;
- Mercury, methyl mercury compounds, methyl mercury chloride;
- Nitrogen pentoxide;
- 2, 3, 7, 8 tetrachloro dibenzene furan;
- 3- alphaphenyl- beta axetyletyl;
- Axety salicylic acid;
- Asparagine;
- Benomyl;
- Boric acid;
- Cafein;
- Dimetyl sulphuric;
- Direct blue-1;
- Focmamide;
- Hydrocortisone, Hydrocortisone acetate;
- Iodine (metal);
- Lead, acetate lead, nitrate lead (contact with paint petrol ink containing lead producing battery. lead welding)
- Mercapto, purine;
- Kalium bromua, kalium iodua;
- Propyl- thio- uracil;
- Ribavirin;
- Natrium asenat, natri Arsenic, natri iodua, natri salixylat;
- Tetrametyl thiuram disulphide;
- Triamcicolon acetonid;
- Triton WR-1339;
- Trypan blue;
- Valproic acid;
- Vincristine sulphate;
- Vinazol gas;
54. Working in direct contact with the following chemicals that may affect placenta and mother's milk source
- 1.1 dichoro- 2.2 (4- chorophenyl) Ethan;
- 1.3 dimetyl - 2.6 dihidroxypurin;
- 2 sulfamilamidotazol;
- 4.4 DDE;
- Andrine;
- Compounds Lithium;
- Antimon;
- Betaquinine;
- Calcium ferol;
- Chloralhydrate;
- Copper;
- Cyclosporine;
- Decachlorobiphenyl;
- DL- alpha - Tocoferol;
- Kalium penicillin G;
- Quinidin gluconate;
- Strontium (Sr) peroxide;
- Sulfadiazin, sulfapirizin, sulfametazin Natrium, sulfanilamid. Sulfamerazin, sulfisoxarol acetyl;
- Ce and other kinds of salts containing Ce
55. Working in direct contact with the following chemicals (without adequate personal protective equipment) to prevent toxic gas, toxic fume and toxic dust:
- Carbonic oxide (CO): such as operating kilns discharging coal-gas or cinder;
- Dye chemicals with origin of aniline, cylesin, tolusine, auramin;
- Cyanide compounds;
- Phosphorus and compounds: P2O5. P2S5. PCl3. H3P;
- Trinitrotoluene (TNT);
- Manganese dioxide (MnO2);
- Photgein (COCl2);
- Disulphide carbon (CS2 );
- Nitrogen oxide and nitrogen acid;
- Chlo and chlohydric acid;
- Anhydrite sulphuric and sulphuric acid;
- Calcium Carbide (CaC2) such as in operating open Calcium Carbide kilns or disposing cinder;
56. Working in contact with organic solvents such as embalming sleepers laying emulsion of photographic paper, printing patterns on thin materials, printing labels on thin and smooth paper laminating phenol plastic, operating phenol glue multi-condenser pots;
57. Rubber producing work such as mixing materials, measuring, sieving and drying chemicals, working in rubber latex steaming kiln;
58. Repairing kilns, tight steel tanks, pipes in chemical production;
59. Working in tobacco fermenting kilns, cigarette drying kilns;
60. Burning gas glass kilns, melting blowing glass by mouth;
61. Embalming skin, salting skin, handling raw skin;
62. Rinsing paraffin in alcohol tanks;
63. Painting, scraping sediment in beer ferment cellar, in close containers;
64. Canning milk in tight rooms;
65. Sweeping coal in mines;
66. Working in contact with gasoline in cellars, such as receiving and delivering, gasoline, maintaining and operating petrol pumps machinery and petrol measuring machines;
67. Breaking mounds;
68. Processing feather in open conditions;
69. Cleaning steam boilers, gas pipes;
70. Pulverising, mixing ore or working in dusty environment containing 10 per cent of Silicon dioxide;
71. Sorting out lead minerals;
72. Laminating, pulling and striking lead products or products plated with lead;
73. Revolving filter press in factories;
74. Operating diesel motors with capacity over 10KVA;
75. Operating cable spinning machines and gut spouting;
76. Driving all kinds of agricultural tractors;
77. Driving all kinds of construction machines;
78. Driving any motor cars; driving electric vehicles, and other transport means within the enterprises; driving cranes in enterprises;
79. Vulcanising, forming and handling big sized rubber products in, such as big fuel tanks and containers, motor car tyres;
80. Carrying loads weighing over 25 kg;
81. Working daily in contact with medicinal anaesthetics, working in Emergency Recovery Departments, and Infection Department of Health units, of centres for intravenous infusion and of units producing preventive vaccines, or taking part suppressing epidemics and working in health stations using short waves and ultra-sound in treatment,
82. Scooping, drying and transport stale fish, or working on the production line producing fish powder for animals.
83. Getting night -soil, feeding fish with night -soil or stirring mud in fish ponds

Apart from the 83 occupations listed above, if undertakings have other works holding dangerous and harmful conditions stipulated in this Circular, the employer should not recruit female workers for these works.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!