Thông tư hướng dẫn các quy định về liên kết kinh tế trong ngành lâm nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LÂM NGHIỆP SỐ 14-CNR NGÀY 17-4-1986 HƯỚNG DẪN

CÁC QUY ĐỊNH VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG NGÀNH LÂM NGHIỆP.

 

Hiện nay, yêu cầu sản xuất của khâu công nghiệp rừng rất lớn, nhưng vốn đầu tư và cơ sở vật chất kỹ thuật của các tỉnh có rừng lại có hạn. Bộ Lâm nghiệp vừa ban hành Chỉ thị số 10-LN/KL ngày 12-4-1986 về việc chấn chỉnh tăng cường quản lý trong khâu khai thác gỗ.

Dưới đây là nội dung hướng dẫn các quy định về liên kết kinh tế trong ngành Lâm nghiệp.

1. Các đơn vị bên A (bao gồm các Sở Lâm nghiệp, các liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, các lâm trường quốc doanh ở tỉnh có rừng) nếu không đủ năng lực kinh doanh khai thác và xây dựng cơ bản thì được phép liên kết kinh tế với các đơn vị bên B của các tỉnh không có rừng nhưng lại có năng lực tham gia kinh doanh khai thác rừng và xây dựng cơ bản.

2. Đơn vị bên B phải là các tổ chức của ngành Lâm nghiệp ở các tỉnh xin lên liên kết như Sở lâm nghiệp hoặc Công ty lâm sản được Sở Lâm nghiệp uỷ nhiệm.

3. Hai bên A và B phải trao đổi hiệp thương thống nhất khối lượng kế hoạch liên kết sản xuất hàng năm trình Bộ Lâm nghiệp và Uỷ ban Nhân dân tỉnh có rừng xét duyệt. Căn cứ vào kế hoạch đã được xét duyệt trên, hai bên A và B phải ký kết hợp đồng kinh tế cụ thể trước khi tiến hành sản xuất.

4. Đơn vị bên B phải nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ, thể lệ khai thác của ngành Lâm nghiệp (rừng phải được bài cây, thiết kế trước khi tiến hành sản xuất; khai thác đúng quy trình...). Đơn vị bên A có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành quy trình khai thác và thực hiện tốt việc nghiệm thu rừng, nghiệm thu sản phẩm.

5. Đơn vị bên B phải cam kết việc tổ chức lực lượng khai thác (lao động, phương tiện, thiết bị, vật tư, nhiên liệu cần thiết...) từ địa phương mình lên tham gia khai thác không được thuê mướn lao động; mua; thuê phương tiện vật tư, nhiên liệu tại nơi khai thác làm xáo trộn kế hoạch của địa phương.

6. Toàn bộ sản phẩm bên B khai thác ra đều phải giao cho bên A. Bên A sẽ định giá trị công đầu tư của bên B làm ra sản phẩm và thanh toán giá trị trên cho bên B bằng sản phẩm gỗ tương ứng theo giá quy định của Nhà nước.

7. Căn cứ vào hợp đồng liên kết kinh tế của bên A và B, Chi cục kiểm lâm nhân dân tỉnh có rừng cấp giấy phép cho bên B được chuyển số gỗ tương ứng với giá trị số công được thanh toán mang về tỉnh có lực lượng liên kết sử dụng dưới sự giám sát của Uỷ ban Nhân dân và Sở Lâm nghiệp của tỉnh đó.

Về nguyên tắc gỗ liên kết khai thác năm nào vận chuyển hết năm đó. Tuy nhiên, do đặc điểm của khai thác gỗ hiện nay thường tập trung vào quý IV hàng năm nên cho phép vận chuyển khối lượng gỗ liên kết năm trước kéo dài hết quý I năm sau. Hết thời hạn đó, số gỗ không vận chuyển hết sẽ bị trưng mua theo khối lượng và chất lượng thực tế nhập kho Nhà nước.

8. Các Sở lâm nghiệp địa phương có rừng tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện liên kết kinh tế trên và thống kê khối lượng gỗ do lực lượng liên kết kinh tế khai thác ra, khối lượng họ được phép chuyển đi tổng hợp báo cáo lên Uỷ ban Nhân dân tỉnh và Bộ Lâm nghiệp.

thuộc tính Thông tư 14-CNR

Thông tư hướng dẫn các quy định về liên kết kinh tế trong ngành lâm nghiệp
Cơ quan ban hành: Bộ Lâm nghiệpSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:14-CNRNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Phan Thanh Xuân
Ngày ban hành:17/04/1986Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi