Quyết định ban hành Thể lệ thanh toán bằng séc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 57-NH/QĐ NGÀY 24-6-1987
BAN HÀNH THỂ LỆ THANH TOÁN BẰNG SÉC.

 

TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ Nghị định số 80-HĐBT ngày 27-5-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc bổ sung Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Thể lệ thanh toán bằng séc.

 

Điều 2. Thể lệ thanh toán bằng séc ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 8 năm 1987. Các quy định về séc thanh toán ban hành trước ngày 1-8-1987 đều hết hiệu lực.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước,Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài vụ, Vụ trưởng Vụ kinh tế kế hoạch, Giám đốc Ngân hàng chuyên nghiệp Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu, quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỂ LỆ
THANH TOÁN BẰNG SÉC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 57-NH/QĐ ngày 24-6-1987 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước)

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Các mẫu séc quy định trong Thể lệ này do Ngân hàng nhà nước Việt nam ấn hành, nhượng cho các chủ tài khoản sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại Ngân hàng.

 

Điều 2. Các mẫu séc ấn hành theo Thể lệ này bao gồm:

1. Séc thanh toán trong cả nước (theo mẫu ở Phụ lục số 1).

2. Séc thanh toán trong tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương - gọi tắt là trong tỉnh (theo mẫu ở Phụ lục số 2).

3. Sổ séc định mức (theo mẫu ở Phụ lục số 3).

 

Điều 3. Tất cả các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức và cá nhân (dưới đây gọi tắt là người - pháp nhân) có tài khoản tiền gửi, tiền vay hoặc hạn mức kinh phí ở các Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đều được sử dụng séc theo quy định trong Thể lệ này.

 

Điều 4. Các Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh toán không điều kiện số tiền trên các tờ séc hợp lệ cho người được hưởng khi nộp séc vào Ngân hàng ( trừ trường hợp chủ tài khoản phát hành séc để rút tiền mặt tại Ngân hàng nơi mở tài khoản nhưng trên tài khoản không còn số dư).

Séc hợp lệ là tờ séc lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ấn hành, các yếu tố trên séc ghi đầy đủ, rõ ràng, không bị sửa chữa, tẩy xoá và nộp vào các Ngân hàng, trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi thời hạn hiệu lực của tờ séc.

 

Điều 5. Chủ tài khoản phải bảo quản tờ séc như bảo quản tiền mặt và phải chịu mọi thiệt hại do việc mất séc gây nên.

 

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.

 

Điều 6. Séc thanh toán trong cả nước được dùng để chuyển khoản hoặc lĩnh tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong cả nước.

Thời hạn hiệu lực của tờ séc thanh toán trong cả nước là 1 tháng kể từ ngày phát hành séc đến ngày nộp séc vào Ngân hàng.

Những người có tín nhiệm với Ngân hàng về phương diện thanh toán (không sử dụng quá số tiền hiện có trên tài khoản Ngân hàng) được sử dụng séc thanh toán trong cả nước.

 

Điều 7. Séc thanh toán trong tỉnh, thành phố được dùng để chuyển khoản hoặc lĩnh tiền mặt tại các Chi nhánh Ngân hàng trong cùng một tỉnh, thành phố (với người phát hành séc).

Thời hạn hiệu lực của tờ séc thanh toán trong tỉnh, thành phố là 10 ngày kể từ ngày phát hành séc đến ngày nộp séc vào Ngân hàng.

Những người chưa được Ngân hàng cho sử dùng séc thanh toán trong cả nước thì được sử dụng séc thanh toán trong tỉnh, thành phố.

 

Điều 8. Các tờ séc trong sổ séc định mức được sử dụng để lĩnh tiền mặt hoặc chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế... cho những người được hưởng có tài khoản ở các Chi nhánh Ngân hàng trong cả nước. Người sử dụng sổ séc định mức phải lưu ký trước số tiền định mức cho cả quyển séc tại ngân hàng phục vụ mình.

Séc bảo chi được sử dụng như các tờ séc trong sổ séc định mức nhưng trên tờ séc có dấu "bảo chi" của Ngân hàng phục vụ người phát hành séc.

Thời hạn hiệu lực của từng tờ séc định mức và bảo chi không quá 40 ngày kể từ ngày phát hành séc.

Những người chưa được sử dụng séc theo Điều 6 và 7 của Thể lệ này, được sử dụng sổ séc định mức hoặc séc bảo chi của Ngân hàng.

 

Điều 9. Chủ tài khoản chỉ được phát hành séc trong phạm vi số tiền gửi, mức tín dụng được vay, hạn mức kinh phí được cấp, số dư của sổ séc định mức mở tại Ngân hàng.

 

Điều 10. Tờ séc phát hành khi đến Ngân hàng mà quá số dư (tiền gửi, mức tín dụng, hạn mức kinh phí, tiền gửi séc định mức) thì người phát hành séc phải chịu phạt theo quy định dưới đây:

a) Phạt séc phát hành quá số dư:

- Lần thứ nhất phát hành séc quá số dư, phạt 15% trên số tiền quá số dư.

- Lần thứ hai phát hành séc quá số dư, phạt 30% trên số tiền quá số dư.

b) Phạt chậm trả về số tiền phát hành séc quá số dư:

- Lần thứ nhất phạt 2% một ngày trên số tiền chậm trả.

- Lần thứ hai trở đi phạt 4% một ngày trên số tiền chậm trả.

Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã không được quyền miễn hoặc giảm mức phạt đã uy định.

c) Trong thời gian 3 tháng, nếu chủ tài khoản phát hành 2 tờ séc quá số dư, Ngân hàng phải thu hồi séc chưa sử dụng, buộc phải chuyển sang dùng thể thức thanh toán khác. Thời hạn Ngân hàng đình chỉ sử dụng séc trong trường hợp này ít nhất là 3 tháng.

 

Điều 11. Chi nhánh Ngân hàng cơ sở thanh toán séc chậm cho người được hưởng (là người bán hàng) cũng bị phạt chậm trả theo mức phạt quy định tại điểm b, điều 10 trên đây. Tiền phạt phải trừ vào lợi nhuận để lại của Chi nhánh Ngân hàng cơ sở.

Đối với séc phát hành để nhận tiền mặt tại Ngân hàng khác (ngoài quận, huyện) nếu Ngân hàng trả tiền mặt chậm cho người được hưởng cũng bị phạt theo chế độ quản lý tiền mặt. Tiền phạt này chuyển cho đơn vị phát hành séc.

 

Điều 12. Mọi tranh chấp giữa các đơn vị, cá nhân trong việc sử dụng séc được xử lý theo Pháp luật hiện hành.

 

 

Phụ lục số 1:

Mẫu:

SÉC THANH TOÁN TRONG CẢ NƯỚC
(Ban hành kèm theo thể lệ thanh toán bằng séc)

séc No 000000 AA

Thanh toán trong cả nước

Ngày... tháng... năm 19

Người phát hành séc.......................................................................

Số tài khoản........................... số LH ...........................................

Tại Ngân hàng...............huyện...............tỉnh, thành phố..............

Yêu cầu trả cho người cầm séc số tiền (bằng chữ):......................

bằng số :.............................

Họ tên người nhận hàng/nhận tiền mặt........................................

Giấy chứng minh số........ cấp ngày... tỉnh, thành phố..................

Nơi thường trú..............................................................................

Dấu đơn vị Kế toán trưởng Chủ tài khoản

 

 

 

Mặt

trước

tờ

séc

 

 

 

 

 

 

- Người sử dụng séc phải có giấy chứng minh thư

- Chỉ người có tên ở mặt trước tờ séc mới được nhận hàng hoặc
nhận tiền bằng séc. Nếu uỷ nhiệm cho người khác phải có giấy uỷ nhiệm ghi rõ họ tên, số giấy chứng minh.

- Séc viết không đủ yếu tố, không rõ ràng có sửa chữa, tẩy xoá quá hạn, không có giá trị thanh toán. Khi nhận hàng hoặc tiền, người nhận phải ký nhận vào mặt sau tờ séc

- Người cầm séc phải bồi thường mọi thiệt hại do mất séc gây nên

Nội dung chi

......................

......................

......................

Ký hiệu thống kê

......................

......................

......................

Số tiền

............

............

............

Đơn vị hưởng séc

............................

Số tài khoản

Tại Ngân hàng

Đã nhận đủ hàng, đủ tiền Thủ quỹ Ngày... tháng... năm19.......

Ký (ghi rõ họ tên) (Khi trả tiền mặt)

Kế toán Kiểm soát

 

 

 

 

Mặt

sau

tờ

séc

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 2:

Mẫu:

SÉC THANH TOÁN TRONG TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo thể lệ thanh toán bằng séc)

séc No 000000 AA

Thanh toán trong tỉnh, thành phố

Ngày... tháng... năm 19

Người phát hành séc.......................................................................

Số tài khoản........................... số LH ...........................................

Tại Ngân hàng...............huyện...............tỉnh, thành phố..............

Yêu cầu trả cho người cầm séc số tiền (bằng chữ):......................

bằng số :...............................

Họ tên người nhận hàng/nhận tiền mặt........................................

Giấy chứng minh số........ cấp ngày... tỉnh, thành phố..................

Nơi thường trú................................................................................

Dấu đơn vị Kế toán trưởng Chủ tài khoản

 

 
 

 

 

 

 

 


Mặt

trước

tờ

séc

 

 

 

- Người sử dụng séc phải có giấy chứng minh thư

- Chỉ người có tên ở mặt trước tờ séc mới được nhận hàng hoặc
nhận tiền bằng séc. Nếu uỷ nhiệm cho người khác phải có giấy uỷ nhiệm ghi rõ họ tên, số giấy chứng minh.

- Séc viết không đủ yếu tố, không rõ ràng có sửa chữa, tẩy xoá quá hạn, không có giá trị thanh toán. Khi nhận hàng hoặc tiền, người nhận phải ký nhận vào mặt sau tờ séc

- Người cầm séc phải bồi thường mọi thiệt hại do mất séc gây nên

 

Nội dung chi

......................

......................

......................

Ký hiệu thống kê

......................

......................

......................

Số tiền

............

............

............

Đơn vị hưởng séc

............................

Số tài khoản

Tại Ngân hàng

Đã nhận đủ hàng, đủ tiền Thủ quỹ Ngày... tháng... năm19.......

Ký (ghi rõ họ tên) (Khi trả tiền mặt)

Kế toán Kiểm soát

 

 
 

 

 

 


Mặt

sau

tờ

séc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 3:

Mẫu:

SÉC ĐỊNH MỨC
(Thanh toán trong cả nước)
(Ban hành kèm theo thể lệ thanh toán bằng séc)

séc định mức No 000000 AA

Ngày... tháng... năm 19

Người phát hành séc....................................................................

Số tài khoản........................... số LH ..........................................

Tại Ngân hàng.......... huyện............... tỉnh, thành phố................

Yêu cầu trả cho người cầm séc số tiền (bằng chữ):.....................

bằng số :..............................

Họ tên người nhận hàng/nhận tiền mặt.......................................

Giấy chứng minh số........ cấp ngày... tỉnh, thành phố.................

Nơi thường trú.............................................................................

Dấu đơn vị Kế toán trưởng Chủ tài khoản

 

 

 
 

 

 

 


Mặt

trước

tờ

séc

 

 

 

 

 

- Người sử dụng séc phải có giấy chứng minh thư

- Chỉ người có tên ở mặt trước tờ séc mới được nhận hàng hoặc
nhận tiền bằng séc. Nếu uỷ nhiệm cho người khác phải có giấy uỷ nhiệm ghi rõ họ tên, số giấy chứng minh.

- Séc viết không đủ yếu tố, không rõ ràng có sửa chữa, tẩy xoá quá hạn, không có giá trị thanh toán. Khi nhận hàng hoặc tiền, người nhận phải ký nhận vào mặt sau tờ séc

- Người cầm séc phải bồi thường mọi thiệt hại do mất séc gây nên

 

Nội dung chi

......................

......................

......................

Ký hiệu thống kê

......................

......................

......................

Số tiền

............

............

............

Đơn vị hưởng séc

............................

Số tài khoản

Tại Ngân hàng

Đã nhận đủ hàng, đủ tiền Thủ quỹ Ngày... tháng... năm19.......

Ký (ghi rõ họ tên) (Khi trả tiền mặt)

Kế toán Kiểm soát

 

 

 
 

 

 

 

 


Mặt

sau

tờ

séc

 

 

 

 

 

 

 

thuộc tính Quyết định 57-NH/QĐ

Quyết định ban hành Thể lệ thanh toán bằng séc
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt NamSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:57-NH/QĐNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lữ Minh Châu
Ngày ban hành:24/06/1987Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 57-NH/QĐ

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi