Pháp lệnh Quy định một số điểm về bầu cử và tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp trong thời chiến

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

PHÁP LỆNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM VỀ BẦU CỬ VÀ TỔ CHỨC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
TRONG THỜI CHIẾN

 

Căn cứ vào Điều 53 của Hiến pháp nước Việt nam dân chủ cộng hoà;

Căn cứ vào Pháp lệnh bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ngày 18-1-1961 và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp ngày 27-10-1962;

Để bảo đảm nguyên tắc dân chủ trong việc bầu cử và tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp thích hợp với thời chiến,

 

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

 

Quy định một số điểm về bầu cử và tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp như sau:

 

Điều 1.
 Trên cơ sở những nguyên tắc bầu cử dân chủ của Pháp lệnh bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, Hội đồng Chính phủ có thể dựa vào tình hình cụ thể mà điều chỉnh:

- Thời gian phải tiến hành các công tác chuẩn bị bầu cử Hội đồng nhân dân quy định ở các điều 8, 9, 15, 20, 21, 22, 29, 33 và 35 của Pháp lệnh bầu cử;

- Giờ bỏ phiếu quy định ở Điều 36 của Pháp lệnh bầu cử;

- Thời gian tuyên bố kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân quy định ở Điều 57 của Pháp lệnh bầu cử.

 

Điều 2.
 Trong thời chiến, nếu không thể triệu tập Hội đồng nhân dân họp theo đúng kỳ hạn quy định ở Điều 23 và Điều 41 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp, thì Uỷ ban hành chính cùng cấp phải báo cáo lên Uỷ ban hành chính cấp trên trực tiếp để xét và quyết định cho hoãn hoặc không cho hoãn kỳ họp Hội đồng nhân dân. Việc cho hoãn hoặc không cho hoãn kỳ họp Hội đồng nhân dân khu tự trị, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương do Hội đồng Chính phủ xét và quyết định.

 

Điều 3.
 Để đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ mới, nay quy định số lượng thành viên của Uỷ ban hành chính các cấp như sau:

- Uỷ ban hành chính xã, thị trấn có từ 5 đến 9 người;

- Uỷ ban hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, khu phố có từ 7 đến 13 người;

- Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có từ 9 đến 17 người.

 

Điều 4.
 TrOng thời chiến, khi khuyết thành viên của Uỷ ban hành chính thì có thể bổ sung như sau:

Nếu Hội đồng nhân dân họp được thì Hội đồng nhân dân bầu bổ sung vào Uỷ ban hành chính;

Nếu Hội đồng nhân dân không họp được, thì:

- Hội đồng Chính phủ chỉ định người bổ sung vào Uỷ ban hành chính khu tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Uỷ ban hành chính khu tự trị chỉ định người bổ sung vào Uỷ ban hành chính các tỉnh trong khu;

- Uỷ ban hành chính thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban hành chính tỉnh chỉ định người bổ sung vào Uỷ ban hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, khu phố, xã, thị trấn.

Uỷ ban hành chính được bổ sung phải báo cáo về người đã được chỉ định vào Uỷ ban với Hội đồng nhân dân cùng cấp trong kỳ họp gần nhất để Hội đồng nhân dân phê chuẩn.

Trong tình hình đặc biệt, người được bầu hoặc được chỉ định bổ sung vào Uỷ ban hành chính có thể không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

Pháp lệnh này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 1 tháng 4 năm 1967.

 

thuộc tính Pháp lệnh 34-LCT

Pháp lệnh Quy định một số điểm về bầu cử và tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp trong thời chiến
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hộiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:34-LCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Pháp lệnhNgười ký:Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:01/04/1967Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Pháp lệnh 34-LCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi