Nghị định 54/CP của Chính phủ về việc ban hành điều lệ phục vụ của Hạ sỹ quan, Binh sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 54/CP NGÀY 7 THÁNG 8 NĂM 1995

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN

BINH SĨ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30-12-1981 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật nghĩa vụ quân sự tháng 12-1990 và tháng 6-1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1:
Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 2:
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3:
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 4:
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
ĐIỀU LỆ
PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP
ngày 7 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
1. Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là quân nhân có quân hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ.
2. Binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là quân nhân có quân hàm binh nhất, binh nhì.
Điều 2:
1. Hạ sĩ quan và binh sĩ quân đội nhân dân được chia thành hai ngạch: hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có 2 hạng.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là nam giới ở mỗi hạng được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm A: Gồm những người từ 18 đến hết 35 tuổi.
- Nhóm B: Gồm những người từ 36 đến hết 45 tuổi.
Điều 3:
a. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo Điều 14, 15 Luật nghĩa vụ quân sự - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định vị trí, chức danh trong biểu biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam và quy định cụ thể diện phục vụ 2 năm và 3 năm.
b. Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và các văn bản quy định hiện hành của Chính phủ.
Điều 4:
Những người sau đây được chọn để bổ sung vào đội ngũ hạ sĩ quan tại ngũ.
- Quân nhân tốt nghiệp ở các trường đào tạo hạ sĩ quan.
- Những binh sĩ có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, học tập, công tác có đủ điều kiện được xét phong quân hàm hạ sĩ quan theo yêu cầu của quân đội.
- Những sinh viên trường đại học, cao đẳng, học sinh các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, những người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, đã qua huấn luyện quân sự hết chương trình hạ sĩ quan được điều động vào Quân đội và có đủ điều kiện đảm nhiệm chức vụ của hạ sĩ quan.
- Hạ sĩ quan dự bị và những người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ ở các ngành ngoài Quân đội được động viên có đủ điều kiện đảm nhiệm chức vụ của hạ sĩ quan.
Điều 5:
Các đơn vị quân đội, các cơ quan Nhà nước và các địa phương trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi cho hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, khi xuất ngũ và trong thời hạn phục vụ ở ngạch dự bị.
CHƯƠNG II
QUÂN HÀM VÀ CHỨC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ
Điều 6:
Quân hàm và chức vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ:
Điều 7:
Việc phong, thăng, giáng và tước cấp bậc quân hàm, bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức của hạ sĩ quan, binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 8:
Trường hợp quân nhân vi phạm kỷ luật ảnh hưởng tới việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị, trong khi chờ quyết định hình thức kỷ luật, sĩ quan giữ chức từ Trung đoàn trưởng và tương đương trở lên được quyền đình chỉ chức vụ đối với hạ sĩ quan thuộc quyền không quá 30 ngày và tạm thời chỉ định người thay thế, nhưng phải báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền xét và quyết định.
CHƯƠNG III
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ
Điều 9:
Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ và quyền lợi của công dân quy định trong hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nghĩa vụ, quyền lợi khác quy định trong các  luật, pháp lệnh, chính sách của Nhà nước và các điều lệnh, chế độ của Quân đội.
Điều 10:
Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ được xuất ngũ, phải đăng ký và phục vụ trong ngạch dự bị tại địa phương nơi cư trú.
Điều 11:
Hạ sĩ quan có cấp bậc quân hàm cao hơn là cấp trên của hạ sĩ quan có cấp bậc quân hàm thấp hơn. Trong trường hợp một hạ sĩ quan giữ chức vụ phụ thuộc vào một hạ sĩ quan khác có cấp bậc quân hàm ngang hoặc thấp hơn thì người giữ chức vụ phụ thuộc là cấp dưới.
Điều 12:
Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hoặc dự bị vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật quân đội thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy tố trước pháp luật.
Đối với những người bị phạt tù, căn cứ vào thái độ sửa chữa và kết quả cải tạo, sau khi hết hạn tù, nếu không bị tước danh hiệu quân nhân có thể được xem xét cho tiếp tục làm nghĩa vụ quân sự nếu chưa hết thời hạn phục vụ, hoặc trở lại đơn vị để giải quyết chính sách.
(Thời gian ở tù không được tính là thời gian công tác).
Điều 13:
Hạ sĩ quan, binh sĩ có thành tích trong chiến đấu, công tác được xét tặng thưởng huân chương, huy chương, và danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc các hình thức khen thưởng khác.
Điều 14:
Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc các quân chủng, binh chủng khác nhau phải đeo cấp hiệu, phù hiệu và mang trang phục theo đúng cấp bậc, phù hiệu thuộc quân, binh chủng mình.
Điều 15:
Hạ sĩ quan, binh sĩ có đủ điều kiện, tự nguyện thì sẽ được tuyển vào học ở các trường đào tạo của Quân đội, sau khi tốt nghiệp được bố trí công tác phù hợp với nghề nghiệp được đào tạo.
Trong thời chiến, những Hạ sĩ quan, binh sĩ chiến đấu dũng cảm, lập được chiến công hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác và có đủ điều kiện có thể được giao phụ trách chức vụ sĩ quan và được xét phong quân hàm sĩ quan, hoặc đi đào tạo sĩ quan, hoặc được quân đội gửi đi đào tạo tại các trường Nhà nước.
Điều 16:
Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng các chế độ theo Luật nghĩa vụ quân sự và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật nghĩa vụ quân sự tháng 12 năm 1990 và tháng 6 năm 1994 và các Nghị định của Chính phủ, cụ thể như sau:
Điều 17:
Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường.
- Trợ cấp xuất ngũ: Lấy số năm phục vụ tại ngũ nhân với 2 tháng tiền lương tối thiểu.
- Trợ cấp tạo việc làm bằng 3 tháng tiền lương tối thiểu.
Điều 18:
Hạ sĩ quan, binh sĩ phụ vụ tại ngũ thời hạn 3 năm, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm một khoản tiền bằng 2 tháng phụ cấp quân hàm cơ bản của mỗi cấp.
Điều 19:
Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ kể từ khi đăng ký vào ngạch dự bị thì được miễn làm nghĩa vụ lao động công ích.
- Thời gian binh sĩ dự bị hạng 2 khi tập trung huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu được trừ vào thời gian làm nghĩa vụ lao động công ích hàng năm.
Điều 20:
Quân nhân dự bị hạng một trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, gia đình được trợ cấp như sau:
a. Quân nhân dự bị hạng 1 không hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 so với lương tối thiểu.
b. Quân nhân dự bị hạng một đang hưởng tiền lương, tiền công do cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế trả thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với lương tối thiểu.
- Khoản tiền trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị hạng một trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu nói trên được lấy từ kinh phí quốc phòng trong ngân sách địa phương quy định tại điểm B phần II Thông tư số 2411/QP-TC ngày 27-12-1994 của Liên Bộ Quốc phòng- tài chính.
- Đơn vị trực tiếp quản lý huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu đối với quân nhân dự bị hạng một có kế hoạch về kinh phí với cơ quan tài chính địa phương nơi quân nhân dự bị cư trú để chi trả trực tiếp một lần cho quân nhân dự bị trong ngày cuối cùng của đợt tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu.
Điều 21:
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, đủ thời hạn hoặc trên hạn định khi xuất ngũ về địa phương được cơ quan quản lý lao động, các cơ sở đào tạo dạy nghề, ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc sắp xếp và giới thiệu việc làm.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì khi xuất ngũ cơ quan cơ sở kinh tế đó có trách nhiệm tiếp nhận lại, nếu cơ quan cơ sở đã giải thể, bị đóng cửa hoặc phá sản, thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết việc làm.
Trường hợp cơ quan cấp trên cũng đã giải thể hoặc không có cơ quan cấp trên trực tiếp, thì cơ quan lao động, thương binh xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội để giải quyết việc làm thực hiện chế độ, chính sách cho Hạ sĩ quan, binh sĩ nói trên theo quy định của pháp luật về lao động và các lĩnh vực khác có liên quan.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ nhập ngũ ngay sau khi tốt nghiệp các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học (sau đây gọi chung là các trường đào tạo) thì khi xuất ngũ được cơ quan lao động, các cơn quan, đơn vị, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ưu tiên  xét sắp xếp việc làm và được miễn chế độ tập sự.
4. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước lúc nhập ngũ có giấy gọi vào học ở các trường đào tạo thì kết quả thi được bảo lưu, khi xuất ngũ được vào học ở các trường đó.
Điều 22:
Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị nếu bị thương, bị bệnh hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hoặc thực hiện nhiệm vụ quân sự thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo chính sách hiện hành của Nhà nước.
Điều 23:
Quyền lợi của gia đình Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ:
1. Bố hoặc vợ được tạm miễn tham gia lao động công ích trong những trường hợp gia đình thực sự khó khăn được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận.
2. Bố, mẹ, vợ, và con được miễn viện phí khi đi khám bệnh và chữa bệnh tại các bệnh viện của Nhà nước và được ưu tiên xét trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước.
3. Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường.
CHƯƠNG IV
HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ XUẤT NGŨ PHỤC VỤ
Ở NGẠCH DỰ BỊ, GIẢI NGẠCH DỰ BỊ
Điều 24:
Hạ sĩ quan, binh sĩ có một trong những trường hợp sau đây được xuất ngũ chuyển sang ngạch dự bị:
- Đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ.
- Không đủ điều kiện sức khoẻ hoặc thiếu những điều cần thiết khác theo quy định của Bộ Quốc phòng để tiếp tục phục vụ tại ngũ.
- Quân đội chấn chỉnh tổ chức, biên chế.
Điều 25:
Việc cho xuất ngũ chuyển sang ngạch dự bị đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền do Thủ trưởng trung đoàn và tương đương trở lên quyết định. Trường hợp cho xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan thì do Thủ trưởng sư đoàn và tương đương trở lên quyết định.
Điều 26:
Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ chuyển sang ngạch dự bị vẫn được giữ cấp bậc quân hàm cũ.
Điều 27:
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị phải chấp hành các chế độ đăng ký nghĩa vụ quân sự, tham gia huấn luyện quân sự và kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 28:
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được sắp xếp vào các đơn vị dự bị động viên qua thời gian tập trung huấn luyện, nếu được bổ nhiệm vào một chức vụ mà thực hiện tốt thì được xét phong, thăng quân hàm tương ứng với chức vụ đảm nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 29:
Trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị phải tuân thủ kỷ luật quân đội, những người có thành tích thì được xét khen thưởng, những người vi phạm kỷ luật thì bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của Quân đội. Trường hợp phạm pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 30:
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã phục vụ đến hết hạn tuổi dự bị, hoặc bị bệnh, bị thương không đủ sức khoẻ phục vụ thì được giải ngạch dự bị. Chỉ huy trưởng quân sự địa phương cấp huyện, quận ra quyết định giải ngạch cho hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 31:
Điều lệ này có hiệu lực từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Điều lệ này.
Thuộc tính văn bản
Nghị định 54/CP của Chính phủ về việc ban hành điều lệ phục vụ của Hạ sỹ quan, Binh sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 54/CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 07/08/1995 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực:
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 54/CP NGàY 7 THáNG 8 NăM 1995

BAN HàNH ĐIềU Lệ PHụC Vụ CủA Hạ Sĩ QUAN

BINH Sĩ QUâN độI NHâN DâN VIệT NAM

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30-12-1981 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật nghĩa vụ quân sự tháng 12-1990 và tháng 6-1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHị địNH:

Điều 1:

Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam.

 

Điều 2:

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3:

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định này.

 

Điều 4:

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

ĐIềU Lệ

PHụC Vụ CủA Hạ Sĩ QUAN, BINH Sĩ QUâN độI NHâN DâN VIệT NAM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP

ngày 7 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ)

 

CHươNG I

NHữNG QUY địNH CHUNG

 

Điều 1:

1. Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là quân nhân có quân hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ.

2. Binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là quân nhân có quân hàm binh nhất, binh nhì.

 

Điều 2:

1. Hạ sĩ quan và binh sĩ quân đội nhân dân được chia thành hai ngạch: hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có 2 hạng.

a. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng 1 gồm:

- Hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên thời hạn quy định.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ đủ 1 năm trở lên.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đã trải qua chiến đấu.

- Quân nhân nam giới thuộc loại dự bị hạng hai nếu đã qua huấn luyện thời gian tập trung đủ 12 tháng thì được chuyển lên quân nhân dự bị hạng 1.

b. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng 2 gồm;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ tại ngũ dưới 1 năm.

- Công dân nam giới từ 28 tuổi trở lên mà chưa phục vụ tại ngũ, trừ những đối tượng trong diện tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ theo Điều 29 Luật nghĩa vụ quân sự.

Phụ nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là nam giới ở mỗi hạng được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm A: Gồm những người từ 18 đến hết 35 tuổi.

- Nhóm B: Gồm những người từ 36 đến hết 45 tuổi.

 

Điều 3:

a. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo Điều 14, 15 Luật nghĩa vụ quân sự - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định vị trí, chức danh trong biểu biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam và quy định cụ thể diện phục vụ 2 năm và 3 năm.

b. Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và các văn bản quy định hiện hành của Chính phủ.

 

Điều 4:

Những người sau đây được chọn để bổ sung vào đội ngũ hạ sĩ quan tại ngũ.

- Quân nhân tốt nghiệp ở các trường đào tạo hạ sĩ quan.

- Những binh sĩ có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, học tập, công tác có đủ điều kiện được xét phong quân hàm hạ sĩ quan theo yêu cầu của quân đội.

- Những sinh viên trường đại học, cao đẳng, học sinh các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, những người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, đã qua huấn luyện quân sự hết chương trình hạ sĩ quan được điều động vào Quân đội và có đủ điều kiện đảm nhiệm chức vụ của hạ sĩ quan.

- Hạ sĩ quan dự bị và những người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ ở các ngành ngoài Quân đội được động viên có đủ điều kiện đảm nhiệm chức vụ của hạ sĩ quan.

 

Điều 5:

Các đơn vị quân đội, các cơ quan Nhà nước và các địa phương trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi cho hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, khi xuất ngũ và trong thời hạn phục vụ ở ngạch dự bị.

CHươNG II

QUâN HàM Và CHứC Vụ CủA Hạ Sĩ QUAN, BINH Sĩ

 

Điều 6:

Quân hàm và chức vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ:

1. Binh nhất, binh nhì: chiến sĩ.

2. Hạ sĩ, binh nhất: Phó tiểu đội trưởng.

3. Trung sĩ, hạ sĩ: Tiểu đội trưởng.

4. Thượng sĩ, trung sĩ: Phó trung đội trưởng, tiểu đội trưởng.

 

Điều 7:

Việc phong, thăng, giáng và tước cấp bậc quân hàm, bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức của hạ sĩ quan, binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

 

Điều 8:

Trường hợp quân nhân vi phạm kỷ luật ảnh hưởng tới việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị, trong khi chờ quyết định hình thức kỷ luật, sĩ quan giữ chức từ Trung đoàn trưởng và tương đương trở lên được quyền đình chỉ chức vụ đối với hạ sĩ quan thuộc quyền không quá 30 ngày và tạm thời chỉ định người thay thế, nhưng phải báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền xét và quyết định.

CHươNG III

NGHĩA Vụ Và QUYềN LợI CủA Hạ Sĩ QUAN, BINH Sĩ

 

Điều 9:

Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ và quyền lợi của công dân quy định trong hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nghĩa vụ, quyền lợi khác quy định trong các luật, pháp lệnh, chính sách của Nhà nước và các điều lệnh, chế độ của Quân đội.

 

Điều 10:

Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ được xuất ngũ, phải đăng ký và phục vụ trong ngạch dự bị tại địa phương nơi cư trú.

 

Điều 11:

Hạ sĩ quan có cấp bậc quân hàm cao hơn là cấp trên của hạ sĩ quan có cấp bậc quân hàm thấp hơn. Trong trường hợp một hạ sĩ quan giữ chức vụ phụ thuộc vào một hạ sĩ quan khác có cấp bậc quân hàm ngang hoặc thấp hơn thì người giữ chức vụ phụ thuộc là cấp dưới.

 

Điều 12:

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hoặc dự bị vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật quân đội thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy tố trước pháp luật.

Đối với những người bị phạt tù, căn cứ vào thái độ sửa chữa và kết quả cải tạo, sau khi hết hạn tù, nếu không bị tước danh hiệu quân nhân có thể được xem xét cho tiếp tục làm nghĩa vụ quân sự nếu chưa hết thời hạn phục vụ, hoặc trở lại đơn vị để giải quyết chính sách.

(Thời gian ở tù không được tính là thời gian công tác).

 

Điều 13:

Hạ sĩ quan, binh sĩ có thành tích trong chiến đấu, công tác được xét tặng thưởng huân chương, huy chương, và danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc các hình thức khen thưởng khác.

 

Điều 14:

Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc các quân chủng, binh chủng khác nhau phải đeo cấp hiệu, phù hiệu và mang trang phục theo đúng cấp bậc, phù hiệu thuộc quân, binh chủng mình.

 

Điều 15:

Hạ sĩ quan, binh sĩ có đủ điều kiện, tự nguyện thì sẽ được tuyển vào học ở các trường đào tạo của Quân đội, sau khi tốt nghiệp được bố trí công tác phù hợp với nghề nghiệp được đào tạo.

Trong thời chiến, những Hạ sĩ quan, binh sĩ chiến đấu dũng cảm, lập được chiến công hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác và có đủ điều kiện có thể được giao phụ trách chức vụ sĩ quan và được xét phong quân hàm sĩ quan, hoặc đi đào tạo sĩ quan, hoặc được quân đội gửi đi đào tạo tại các trường Nhà nước.

 

Điều 16:

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng các chế độ theo Luật nghĩa vụ quân sự và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật nghĩa vụ quân sự tháng 12 năm 1990 và tháng 6 năm 1994 và các Nghị định của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Được đảm bảo cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hoá, tinh thần phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội theo chế độ, tiêu chuẩn, định lượng theo quy định riêng của Chính phủ.

2. Từ năm thứ 2 trở đi được đi phép.

3. Từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 hàng tháng được hưởng thêm một khoản phụ cấp bằng 200% tính trên mức phụ cấp quân hàm cơ bản của mỗi cấp.

Từ tháng thứ 37 trở đi ngoài khoản phụ cấp nói trên, hàng tháng được hưởng thêm khoản phụ cấp bằng 50 tính trên mức phụ cấp quân hàm cơ bản của mỗi cấp.

4. Được tính nhân khẩu trong gia đình, khi gia đình được cấp hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác.

5. Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác.

6. Được ưu tiên mua vé đi lại bằng các phương tiện giao thông thuộc các thành phần kinh tế.

7. Được ưu đãi về bưu phí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

 

Điều 17:

Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường.

- Trợ cấp xuất ngũ: Lấy số năm phục vụ tại ngũ nhân với 2 tháng tiền lương tối thiểu.

- Trợ cấp tạo việc làm bằng 3 tháng tiền lương tối thiểu.

 

Điều 18:

Hạ sĩ quan, binh sĩ phụ vụ tại ngũ thời hạn 3 năm, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm một khoản tiền bằng 2 tháng phụ cấp quân hàm cơ bản của mỗi cấp.

 

Điều 19:

Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ kể từ khi đăng ký vào ngạch dự bị thì được miễn làm nghĩa vụ lao động công ích.

- Thời gian binh sĩ dự bị hạng 2 khi tập trung huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu được trừ vào thời gian làm nghĩa vụ lao động công ích hàng năm.

 

 

Điều 20:

Quân nhân dự bị hạng một trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, gia đình được trợ cấp như sau:

a. Quân nhân dự bị hạng 1 không hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 so với lương tối thiểu.

b. Quân nhân dự bị hạng một đang hưởng tiền lương, tiền công do cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế trả thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với lương tối thiểu.

- Khoản tiền trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị hạng một trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu nói trên được lấy từ kinh phí quốc phòng trong ngân sách địa phương quy định tại điểm B phần II Thông tư số 2411/QP-TC ngày 27-12-1994 của Liên Bộ Quốc phòng- tài chính.

- Đơn vị trực tiếp quản lý huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu đối với quân nhân dự bị hạng một có kế hoạch về kinh phí với cơ quan tài chính địa phương nơi quân nhân dự bị cư trú để chi trả trực tiếp một lần cho quân nhân dự bị trong ngày cuối cùng của đợt tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu.

 

Điều 21:

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, đủ thời hạn hoặc trên hạn định khi xuất ngũ về địa phương được cơ quan quản lý lao động, các cơ sở đào tạo dạy nghề, ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc sắp xếp và giới thiệu việc làm.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì khi xuất ngũ cơ quan cơ sở kinh tế đó có trách nhiệm tiếp nhận lại, nếu cơ quan cơ sở đã giải thể, bị đóng cửa hoặc phá sản, thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết việc làm.

Trường hợp cơ quan cấp trên cũng đã giải thể hoặc không có cơ quan cấp trên trực tiếp, thì cơ quan lao động, thương binh xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội để giải quyết việc làm thực hiện chế độ, chính sách cho Hạ sĩ quan, binh sĩ nói trên theo quy định của pháp luật về lao động và các lĩnh vực khác có liên quan.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ nhập ngũ ngay sau khi tốt nghiệp các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học (sau đây gọi chung là các trường đào tạo) thì khi xuất ngũ được cơ quan lao động, các cơn quan, đơn vị, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ưu tiên xét sắp xếp việc làm và được miễn chế độ tập sự.

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước lúc nhập ngũ có giấy gọi vào học ở các trường đào tạo thì kết quả thi được bảo lưu, khi xuất ngũ được vào học ở các trường đó.

 

Điều 22:

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị nếu bị thương, bị bệnh hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hoặc thực hiện nhiệm vụ quân sự thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo chính sách hiện hành của Nhà nước.

 

 

Điều 23:

Quyền lợi của gia đình Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ:

1. Bố hoặc vợ được tạm miễn tham gia lao động công ích trong những trường hợp gia đình thực sự khó khăn được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận.

2. Bố, mẹ, vợ, và con được miễn viện phí khi đi khám bệnh và chữa bệnh tại các bệnh viện của Nhà nước và được ưu tiên xét trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước.

3. Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường.

CHươNG IV
Hạ Sĩ QUAN, BINH Sĩ XUấT NGũ PHụC Vụ
ở NGạCH Dự Bị, GIảI NGạCH Dự Bị

 

Điều 24:

Hạ sĩ quan, binh sĩ có một trong những trường hợp sau đây được xuất ngũ chuyển sang ngạch dự bị:

- Đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ.

- Không đủ điều kiện sức khoẻ hoặc thiếu những điều cần thiết khác theo quy định của Bộ Quốc phòng để tiếp tục phục vụ tại ngũ.

- Quân đội chấn chỉnh tổ chức, biên chế.

 

Điều 25:

Việc cho xuất ngũ chuyển sang ngạch dự bị đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền do Thủ trưởng trung đoàn và tương đương trở lên quyết định. Trường hợp cho xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan thì do Thủ trưởng sư đoàn và tương đương trở lên quyết định.

 

Điều 26:

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ chuyển sang ngạch dự bị vẫn được giữ cấp bậc quân hàm cũ.

 

Điều 27:

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị phải chấp hành các chế độ đăng ký nghĩa vụ quân sự, tham gia huấn luyện quân sự và kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

 

Điều 28:

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được sắp xếp vào các đơn vị dự bị động viên qua thời gian tập trung huấn luyện, nếu được bổ nhiệm vào một chức vụ mà thực hiện tốt thì được xét phong, thăng quân hàm tương ứng với chức vụ đảm nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

 

Điều 29:

Trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị phải tuân thủ kỷ luật quân đội, những người có thành tích thì được xét khen thưởng, những người vi phạm kỷ luật thì bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của Quân đội. Trường hợp phạm pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

Điều 30:

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã phục vụ đến hết hạn tuổi dự bị, hoặc bị bệnh, bị thương không đủ sức khoẻ phục vụ thì được giải ngạch dự bị. Chỉ huy trưởng quân sự địa phương cấp huyện, quận ra quyết định giải ngạch cho hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền.

CHươNG V
ĐIềU KHOảN CUốI CùNG

 

Điều 31:

Điều lệ này có hiệu lực từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Điều lệ này.

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
--------
No: 54-CP
Hanoi, August 07, 1995

 
DECREE
PROMULGATING THE REGULATION ON THE SERVICE OF NON-COMMISSIONED OFFICERS AND SOLDIERS OF THE VIETNAM PEOPLE'S ARMY
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on Military Service of December 30, 1981 and the Law on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Laws on Military Service of December 1990 and June 1994;
At the proposal of the Minister of Defense,
DECREES:
Article 1.- To promulgate together with this Decree the Regulation on the Service of Non-Commissioned Officers and Soldiers of the Vietnam People's Army.
Article 2.- This Decree takes effect from the date of its signing. The earlier provisions which are contrary to this Decree are now annulled.
Article 3.- The Minister of Defense shall guide the implementation of this Decree.
Article 4.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

 
REGULATION
ON THE SERVICE OF NON-COMMISSIONED OFFICERS AND SOLDIERS OF THE VIETNAM PEOPLE'S ARMY
(issued together with Decree No.54-CP of August 7, 1995 of the Government)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.-
1. Non-commissioned officers of the Vietnam People's Army are armymen in the ranks of warrant officer, sergeant, and corporal.
2. Soldiers of the Vietnam People's Army are armymen in the ranks of first class privae and private.
Article 2.-
1. Non-commissioned officers and soldiers of the People's Army are classified into two classes: non-commissioned officers and soldiers in active service, and non-commissioned officers and soldiers in reserve.
2. The non-commissioned officers and soldiers in reserve are classified into two categories:
a/ Non-commissioned officers and soldiers in reserve of the first category include:
- Non-commissioned officers and soldiers who have fulfilled or overfulfilled their term of military service.
- Non-commissioned officers and soldiers who have been demobilized before the expiry of their term of military service but who have served for at least one year.
- Non-commissioned officers and soldiers who have taken part in combat actions.
- Armymen in reserve of the second category who have finished a 12-month training course will be promoted to armymen in reserve of the first category.
b/ Non-commissioned officers and soldiers in reserve of the second category include:
- Non-commissioned officers and soldiers who have been in active military service for less than one year.
- Male citizens aged 28 years and more who have not yet joined active military service, except those who are temporarily postponed or exempted from military service under Article 29 of the Law on Military Service.
- Women who have registered for military service under Article 4 of the Law on Military Service.
3. Male non-commissioned officers and soldiers in reserve of each category are classified into two groups:
- Group A includes those aged 18-35.
- Group B includes those aged 36-45.
Article 3.-
a/ The term of military service of the non-commissioned officers and soldiers in peace time is stipulated in Articles 14 and 15 of the Law on Military Service. The Minister of Defense shall specify their role and position on the payroll scale of the Vietnam People's Army and make concrete provisions on the 2-year and 3-year services.
b/ Non-commissioned officers and soldiers shall have the obligations and rights as stipulated by the Law on Military Service and other documents in force of the Government.
Article 4.- The following persons shall be selected to replenish the rank of non-commissioned officers in active service:
- Armymen graduating from non-commissioned officers training schools.
- Soldiers who have made outstanding achievements in combat, study and other works and who are qualified to be promoted to the rank of non-commissioned officers as required by the Army.
- Students of universities and colleges, students of intermediate vocational schools and job-training schools, and persons who have acquired technical and professional skills, have finished the non-commissioned officers' military training program, have been called up, and are qualified to perform the function of non-commissioned officers.
- Non-commissioned officers in reserve and persons who have acquired technical and professional skills in non-military branches, have been called up, and are qualified to perform the function of non-commissioned officers.
Article 5.- The army units, State agencies and localities shall within their function have to guarantee the rights of the non-commissioned officers and soldiers in active service, after demobilization, and during their service as non-commissioned officers and soldiers in reserve.
Chapter II
RANKS AND FUNCTIONS OF NON-COMMISSIONED OFFICERS AND SOLDIERS
Article 6.- The ranks and functions of the non-commissioned officers and soldiers:
1. First class private and private: soldiers.
2. Corporal and first class private: squad deputy-leader.
3. Sergeant and corporal: squad leader.
4. Warrant officer and sergeant: platoon deputy-leader, squad leader.
Article 7.- The Minister of Defense shall make provisions for the appointment, promotion, demotion, and stripping of army ranks, and the assignment of positions, demotion, and dismissal of non-commissioned officers and soldiers.
Article 8.- In case an armyman violates discipline, thus affecting the fulfilment of the unit's task, pending the decision on disciplinary measure, the officers in the rank of regiment commander or equivalent upward are authorized to suspend the function of the offender if he is a non-commissioned officer under their command for 30 days at most, and to temporarily appoint another person as replacement, but they must report this to the higher level of authority for consideration and decision.
Chapter III
OBLIGATIONS AND RIGHTS OF NON-COMMISSIONED OFFICERS AND SOLDIERS
Article 9.- Non-commissioned officers and soldiers have the obligations and rights of citizens as stipulated in the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, and other obligations and rights as stipulated in the laws, ordinances and policies of the State and the regulations and regimes of the Army.
Article 10.- Non-commissioned officers and soldiers who have fulfilled their term of military service can be demobilized, but they must register for reserve service in the locality where they reside.
Article 11.- Non-commissioned officers of higher rank are the superiors of non-commissioned officers of lower rank. In case a non-commissioned officer holds a position dependent on another non-commissioned officer of equal or lower rank, he is the inferior.
Article 12.- Non-commissioned officers and soldiers whether in active or reserve forces who violate the State law or the army's discipline, shall be disciplined, subject to administrative fine or brought to court, depending on the seriousness of their offense.
For those who are condemned to imprisonment, depending on their repentance and the results of their re-education, after they serve out their imprisonment term, and if they are not stripped of their armymen's status, they can be considered for continued military service if they have not yet finished their term of service, or for return to the unit to settle their case in accordance with related policies.
(The imprisonment period shall not be accounted for in the term of service).
Article 13.- Non-commissioned officers and soldiers who have made achievements in combat and work shall be considered for conferment of orders, medals and other honors of the State, or for other forms of reward.
Article 14.- Non-commissioned officers and soldiers in different army services and arms must wear the stripes, badges and uniforms of the corresponding ranks and badges of their army service and arms.
Article 15.- Non-commissioned officers and soldiers who are fully qualified, and who volunteer shall be selected for training at the Army's schools, and after their graduation, shall be assigned to jobs compatible with the careers in which they are trained.
In war time, those non-commissioned officers and soldiers who fought bravely and made exploits, or recorded outstanding achievements in work, and who are qualified, can be assigned the function of officers and considered for promotion to officers' rank, or sent to officers' training schools, or to training schools of the State.
Article 16.- Non-commissioned officers and soldiers in active service are entitled to the regimes under the Law on Military Service and the Laws promulgated in December 1990 and June 1994 on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Military Service, and Decrees of the Government, namely:
1. They shall be supplied timely and adequately with quality food, foodstuff, military uniform, medicaments for prevention and treatment of diseases, accommodation, and monthly allowances, and their cultural and spiritual needs shall be met in a way conformable to the character and task of the Army, and according to the regime, criteria and quantity set by the Government in separate stipulations.
2. From the second year on, they shall enjoy annual leaves.
3. From the 25th month to the 36th month, they shall be granted an additional monthly allowance equal to 200% of the basic rank allowance of each rank.
From the 37th month on, in addition to the above-mentioned allowance, they shall be granted a monthly allowance equal to 50% of the basic rank allowance of each rank.
4. They are counted as a member of their family when their family is allotted, or given additional space of, house, land for building dwelling house, and land for cultivation.
5. Their term of military service is counted as their length of work.
6. They are given priority in buying tickets from means of transport owned by different economic sectors.
7. They are entitled to preferential postage rates as stipulated by the Prime Minister.
Article 17.- Non-commissioned officers and soldiers shall be granted money to buy train or coach tickets and a travel allowance.
- Demobilization allowance: number of years of active service multiplied by two months of minimum salary.
- Employment-generating allowance: three months of minimum salary.
Article 18.- Non-commissioned officers and soldiers on a 3-year term of military service shall be granted an additional allowance equal to two months of the basic rank allowance of each rank when they are demobilized.
Article 19.- Demobbed non-commissioned officers and soldiers shall be exempted from doing social community work from the day they register for reserve service.
- The time during which the second-class reserve soldiers are summoned for military training and for combat readiness test shall be subtracted from the time they have to spend on doing community welfare work every year.
Article 20.- During the time when first-class reserve armymen are summoned for military training and for combat readiness test, their families shall be granted a subsidy as follows:
a/ For first-class reserve armymen who receive no salary or payment, their families shall be granted a daily subsidy equal to coefficient 0.1 of the minimum salary.
b/ For those first-class reserve armymen who receive salary or payment from State agencies, social organizations and economic organizations, their families shall be granted a daily subsidy equal to coefficient 0.05 of the minimum salary.
- The above-mentioned subsidies paid for families of the first-class reserve armymen during the time of their military training and combat readiness test shall be taken from the defense expenditure of the local budget as stipulated in Point B, Part II of Inter-Ministerial Circular No.2411-QP/TC of December 27, 1994 of the Ministry of Defense and the Ministry of Finance.
- The unit which directly manages the military training and combat readiness test of the first-class reserve armymen shall make and submit an expenditure plan to the Financial Service of the locality where the reserve armymen reside in order to directly pay a lump sum to the armymen concerned on the last day of their military training and combat readiness test.
Article 21.-
1. Non-commissioned officers and soldiers who have fulfilled or overfulfilled their term of military service shall, after their demobilization, be given priority by labour management agencies and job-training centres in the enrolment of students, recruitment of personnel, or recommendation to job placement offices.
2. Non-commissioned officers and soldiers who were called up while working at public offices and economic establishments shall be reinstated by those public offices and economic establishments after their demobilization. If those offices and establishments have been dissolved, closed down or declared bankrupt, the agencies at the immediate higher level shall have to provide employment for them.
In case the agencies at the immediate higher level have also been dissolved or there is no agency at the immediate higher level, the Labor, War Invalids and Social Welfare Service at the provincial level shall have to collaborate with other State agencies, economic organizations and social organizations to provide employment and apply relevant regimes and policies for those non-commissioned officers and soldiers as stipulated by the law on labor and in related fields.
3. Non-commissioned officers and soldiers who are called up right after graduating from job-training schools, intermediate vocational schools, colleges or universities (hereunder referred to as training schools) shall, after their demobilization, be given priority by labor offices, public agencies, units and enterprises of different economic sectors in getting employment and shall be exempted from the probation period.
4. Non-commissioned officers and soldiers who had passed the exams to training schools before they were called up shall be enrolled by those schools on the basis of the results of their exams after they are demobilized.
Article 22.- If the non-commissioned officers and soldiers in active service and in reserve are wounded, fall ill, or die while performing the task of defending the Fatherland or discharging their military task, they and their families are entitled to preferential treatment under current policies of the State.
Article 23.- The rights of the families of non-commissioned officers and soldiers:
1. Their fathers or wives shall be exempted from doing community welfare work in case their families are actually in difficulty and certified as such by the People's Committees of communes, wards or townships.
2. Their fathers, mothers, wives and children shall be given free medical examinations and treatment at State-owned hospitals, and shall be given priority in the granting of emergency relief under the general policy of the State.
3. Their children attending State-run kindergartens and general education schools shall be exempted from school fees and fees for school maintenance.
Chapter IV
DEMOBILIZED NON-COMMISSIONED OFFICERS AND SOLDIERS ENLISTED IN OR LEAVING THE RESERVE FORCE
Article 24.- Non-commissioned officers and soldiers in one of the following cases shall be demobilized and tranferred to the reserve force:
- They have finished the term of military service.
- They have poor health or lack other necessary conditions as stipulated by the Ministry of Defense for continued military service.
- The Army readjusts its organization and payroll.
Article 25.- Commanders of regiments and the equivalent or higher rank shall decide the demobilization of non-commissioned officers and soldiers under their command and their transfer to the reserve force. Only the commanders of division and the equivalent or higher rank can decide the demobilization of non-commissioned officers before the expiry of their military service term.
Article 26.- Non-commissioned officers and soldiers shall retain their military ranks when they are transferred to the reserve force.
Article 27.- Reserve non-commissioned officers and soldiers must comply with the regimes for registration of military service and take part in military training and in readiness for call-up and combat tests as stipulated by the Minister of Defense.
Article 28.- In case a reserve non-commissioned officer or soldier who has been enlisted in reserve unit ready for call-up after a period of military training is assigned to a post and performs it well, he/she shall be considered for appointment and promotion to the rank corresponding to the function he/she performs as stipulated by the Minister of Defense.
Article 29.- During the period of military training and combat readiness test, the reserve non-commissioned officers and soldiers must observe military discipline. Non-commissioned officers and soldiers who record achievements shall be considered for reward, and those who violate discipline shall be handled according to the Discipline Regulation of the Army. In case they break law, they shall be examined for criminal liability.
Article 30.- Reserve non-commissioned officers and soldiers who have served till they reach the age limit for the reserve service, or if they fall ill or are wounded and their health is too poor for continued service, they shall be demobilized from the reserve force. The chief commander of the local military force at district and precinct level shall issue a decision to demobilize non-commissioned officers and soldiers under his/her command.
Chapter V
FINAL PROVISIONS
Article 31.- This Regulation takes effect from the date of its signing.
The Minister of Defense shall guide the implementation of this Regulation.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!