Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 25/2025/TT-BKHCN quy định thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Khoa học và Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/11/2025 08:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 25/2025/TT-BKHCN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ, Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT THÔNG TƯ 25/2025/TT-BKHCN

Quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Khoa học và Công nghệ

Ngày 31/10/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 25/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởngNghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Thông tư này áp dụng cho các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ. Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ Khoa học và Công nghệ cũng thuộc đối tượng áp dụng.

- Tiêu chuẩn và đối tượng xét tặng danh hiệu thi đua

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động xuất sắc” cũng được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do Bộ tổ chức.

- Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen và Giấy khen

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được tặng cho cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua hoặc có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Giấy khen được tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động.

- Hồ sơ và thủ tục khen thưởng

Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Việc lập hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp khoa học và công nghệ”

Kỷ niệm chương này là hình thức khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ dành cho cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành. Cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định.

- Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

Cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng phải gửi công văn về Bộ Khoa học và Công nghệ. Vụ Tổ chức cán bộ sẽ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận và báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.

Xem chi tiết Thông tư 25/2025/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025

Tải Thông tư 25/2025/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 25/2025/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 25/2025/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
_______

Số: 25/2025/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ

___________________

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 4 Điều 76; khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng; quy định các nội dung được phân cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Thông tư).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là tập thể, cá nhân ngoài Bộ).

Đang theo dõi

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ

Đang theo dõi

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2025/TT-BNV).

Đang theo dõi

3. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cá nhân nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);

Đang theo dõi

b) Cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV.

Đang theo dõi

Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:

Đang theo dõi

a) Các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng uỷ Bộ; các Cục, Ủy ban, Quỹ, Học viện, Viện, Trường, Trung tâm, Báo, Nhà xuất bản, doanh nghiệp và tương đương (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ);

Đang theo dõi

b) Các Phòng, Ban và tương đương thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.

Đang theo dõi

Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

Đang theo dõi

a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

Đang theo dõi

b) Các Phòng, Ban và tương đương trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.

Đang theo dõi

Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Khoa học và Công nghệ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.

Đang theo dõi

3. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

Đang theo dõi

b) Các Phòng, Ban và tương đương trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.

Đang theo dõi

c) Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đang theo dõi

Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

Đang theo dõi

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở (đối với cá nhân làm chủ nhiệm, người tham gia viết ít nhất 01 nội dung và thư ký của nhiệm vụ);

Đang theo dõi

đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

Đang theo dõi

2. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

Đang theo dõi

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

Đang theo dõi

đ) Có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

Đang theo dõi

4. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

5. Các trường hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể theo các tiêu chuẩn sau:

Đang theo dõi

1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

Đang theo dõi

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Đang theo dõi

2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

Đang theo dõi

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.

Đang theo dõi

3. Cá nhân, tập thể đang học tập tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ, Trường Cao đẳng Thông tin và Truyền thông có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.

Đang theo dõi

4. Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 9. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Việc lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.

Đang theo dõi

4. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân thuộc đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm thực hiện.

Đang theo dõi

5. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể, tổ chức người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.

Đang theo dõi

6. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện theo quy định:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định;

Trường hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến mà các cơ quan liên quan chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

7. Tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phải tiến hành bỏ phiếu khi xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”. Cụ thể:

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;

- Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.

Đang theo dõi

8. Thành phần hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;

Đang theo dõi

c) Biên bản bình xét thi đua hoặc bình xét khen thưởng:

- Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;

- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”;

- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Cụm, Khối thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”;

- Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp tặng Bằng khen, Giấy khen.

Đang theo dõi

d) Quyết định hoặc văn bản có xác nhận của Bộ trưởng về sáng kiến, kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Khoa học và Công nghệ đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”;

Đang theo dõi

đ) Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc hình thức khen thưởng có tiêu chuẩn liên quan tới sáng kiến hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

9. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

10. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng:

Đang theo dõi

a) Đối với khen thưởng công trạng: Căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản quy định thời gian nộp hồ sơ khen thưởng hằng năm; khen thưởng theo giai đoạn cấp Bộ, cấp Nhà nước;

Đang theo dõi

b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua;

Đang theo dõi

c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất.

Đang theo dõi

11. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:

Đang theo dõi

a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

Đang theo dõi

b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen.

Đang theo dõi

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.

Đang theo dõi

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị khen thưởng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

3. Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trình Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ (các Vụ và tương đương).

Đang theo dõi

4. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc” của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ và các Cụm, Khối thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động, có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.

Đang theo dõi

6. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 Thông tư này (phù hợp với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị).

Đang theo dõi

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, thi đua theo chuyên đề:

Việc khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, khen thưởng chuyên đề phải đảm bảo kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

c) Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

2. Đối với khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);

Đang theo dõi

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều thành tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ;

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp; phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể (về đối tượng, số lượng); lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

b) Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

c) Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

3. Đối với khen thưởng công trạng hằng năm:

Đang theo dõi

a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; căn cứ kết quả đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ tổ chức họp, xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý; lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để bình xét khen thưởng;

Đang theo dõi

c) Trên cơ sở kết quả bình xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

d) Thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 Thông tư này (phù hợp với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị).

Đang theo dõi

4. Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể ngoài Bộ:

Đang theo dõi

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất, tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực quản lý, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện lấy ý kiến các bộ, ngành, cơ quan liên quan (nếu cần); xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; tổng hợp ý kiến trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

c) Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Tờ trình đề nghị khen thưởng phải đảm bảo các thông tin sau: Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân và tập thể được khen thưởng (nếu có); văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan, các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có).

Đang theo dõi

5. Trường hợp khen thưởng khác do Bộ trưởng phát hiện:

Đang theo dõi

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị cho ý kiến về chủ trương, danh sách khen thưởng dự kiến, gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ; xin ý kiến Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

c) Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền khen thưởng Giấy khen.

Đang theo dõi

2. Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thẩm quyền tặng Giấy khen quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

3. Số lượng và thành phần hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Số lượng: 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ đề nghị khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị tặng Giấy khen;

- Biên bản bình xét khen thưởng (nếu có);

- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng.

Đang theo dõi

Điều 13. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, pháp luật Nhà nước và quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

Chương III

TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”

Đang theo dõi

Điều 14. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp khoa học và công nghệ”

Đang theo dõi

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp khoa học và công nghệ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là một hình thức khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

2. Mỗi cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Đang theo dõi

3. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh làm rõ.

Đang theo dõi

4. Cá nhân bị kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời gian thi hành kỷ luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

Điều 15. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong ngành Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

2. Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xét tặng Kỷ niệm chương khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Đang theo dõi

a) Có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

Đang theo dõi

b) Cá nhân công tác ở lĩnh vực khác chuyển sang công tác ở lĩnh vực khoa học và công nghệ và được bổ nhiệm các chức vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xét tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 06 năm đối với cấp trưởng, 09 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

Đang theo dõi

c) Cá nhân là nữ giữ các chức vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, thời gian được giảm 02 năm so với quy định;

Đang theo dõi

d) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cấp trưởng nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo chức vụ cấp trưởng.

Đang theo dõi

3. Cá nhân có đủ 20 năm công tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Cá nhân đã và đang công tác tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Cá nhân đang công tác tại các Sở Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

c) Cá nhân đang công tác tại các đơn vị có chức năng quản lý khoa học và công nghệ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Sở Khoa học và Công nghệ).

Đang theo dõi

4. Thời gian xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc Huân chương Lao động trở lên được giảm 03 năm; cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được giảm 02 năm so với thời gian quy định tại khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Cá nhân công tác tại ngành khác chuyển sang ngành khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, 17 năm công tác trở lên đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành khoa học và công nghệ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đang theo dõi

Điều 16. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành

Đang theo dõi

1. Cá nhân công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước có đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

Đang theo dõi

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

c) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và tương đương có thời gian giữ chức vụ đủ 07 năm trở lên đối với cấp trưởng, từ đủ 10 năm trở lên đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

2. Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ của Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng vào thực tiễn, mang lại hiệu quả, tác động, ảnh hưởng tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

4. Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 17. Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả cá nhân đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét tặng).

Đang theo dõi

2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân là người nước ngoài theo khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, cá nhân khác ở địa phương và các cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Nhà nước khác ở trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý

Đang theo dõi

Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

1. Thủ tục đề nghị xét tặng kỷ niệm chương:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

Hồ sơ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ giấy và các tệp tin điện tử theo đúng quy định;

Đang theo dõi

b) Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ; xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần);

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Thành phần hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;

Đang theo dõi

b) Báo cáo về quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng kỷ niệm chương thực hiện theo mẫu quy định tại mẫu 1.6 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Biên bản xét khen thưởng.

Đang theo dõi

Chương IV

THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Đang theo dõi

Điều 19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

Đang theo dõi

1. Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gửi công văn về Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng và hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai (theo Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);

Đang theo dõi

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).

Đang theo dõi

2. Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể, cá nhân.

Đang theo dõi

3. Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Mẫu Kỷ niệm chương, Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định của Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Khoa học và Công nghệ. Cá nhân, tập thể khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi bằng (theo Mẫu số 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

Đang theo dõi

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi, cấp lại theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 20. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Đang theo dõi

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bản giấy (bản chính) gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể;

Đang theo dõi

b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

Đang theo dõi

4. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 21. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.

Đang theo dõi

2. Đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Đang theo dõi

Chương V 

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

Đang theo dõi

Điều 22. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

Đang theo dõi

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:

Đang theo dõi

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị cấp dưới cơ sở (nếu có), gồm: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:

Đang theo dõi

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi đua, khen thưởng của Bộ là Phó Chủ tịch thứ nhất và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

c) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng;

Đang theo dõi

d) Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng; 01 Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

Đang theo dõi

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở:

Đang theo dõi

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

Đang theo dõi

b) Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng: cấp phó phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thứ nhất; Thủ trưởng đơn vị phụ trách thi đua khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực và các ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định;

Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Thường trực Hội đồng; người phụ trách công tác thi đua khen thưởng là ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

Đang theo dõi

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có):

Đang theo dõi

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc đơn vị quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

Đang theo dõi

b) Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên Hội đồng; thành phần làm Thư ký Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyết định.

Đang theo dõi

Điều 23. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

Đang theo dõi

1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp định kỳ 6 tháng/1 lần hoặc theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.

Đang theo dõi

3. Tại các kỳ họp Hội đồng, ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay bằng văn bản để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của ủy viên Hội đồng. Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo với ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.

Đang theo dõi

4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.

Đang theo dõi

5. Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền bỏ phiếu.

Đang theo dõi

6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Đang theo dõi

7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

10. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất trong thời gian Hội đồng không tổ chức họp, báo cáo Hội đồng tại phiên họp gần nhất.

Đang theo dõi

11. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

Điều 24. Hội đồng sáng kiến

Đang theo dõi

1. Hội đồng sáng kiến gồm:

Đang theo dõi

a) Hội đồng sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, gồm: Hội đồng sáng kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

c) Hội đồng sáng kiến cấp dưới cơ sở (nếu có).

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định thành phần, hoạt động của Hội đồng sáng kiến. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Đang theo dõi

3. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở:

Đang theo dõi

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến và quy định về thành phần, hoạt động của Hội đồng sáng kiến. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến cấp cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Đối với các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân (các Vụ và tương đương): Lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng xem xét, thống nhất đề nghị Hội đồng sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận sáng kiến cấp cơ sở.

Đang theo dõi

4. Việc thành lập Hội đồng sáng kiến tại cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do Thủ trưởng đơn vị quyết định; có trách nhiệm xem xét, đánh giá hiệu quả của sáng kiến để làm căn cứ đề nghị khen thưởng.

Đang theo dõi

5. Thời gian xét, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyết định; phù hợp với kế hoạch trình khen thưởng.

Đang theo dõi

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 22/2023/TT-BKHCN ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông sẽ bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Đang theo dõi

Điều 26. Quy định chuyển tiếp

Các hồ sơ đề nghị khen thưởng đã được gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày Thông tư này có hiệu lực (tính theo ngày nhận văn bản tại Văn thư Bộ) thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BKHCN ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông.

Đang theo dõi

Điều 27. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Tổng Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Công báo, Website Chính phủ, CSDL Quốc gia về VBQPPL, Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Bộ KH&CN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ KH&CN; Website Bộ KH&CN,

- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG








Nguyễn Mạnh Hùng

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 25/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 25/2025/TT-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×