- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 20/2007/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
| Cơ quan ban hành: | Bộ Bưu chính Viễn thông |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 20/2007/QĐ-BBCVT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đỗ Trung Tá |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/06/2007 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 20/2007/QĐ-BBCVT
Quyết định 20/2007/QĐ-BBCVT: Ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
Quyết định số 20/2007/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông được ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2007 và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này nhằm ban hành “Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số”, là khung pháp lý cần thiết để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số thực hiện các hoạt động của mình.
Theo Điều 1 của Quyết định, Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số sẽ được sử dụng bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để xây dựng quy chế riêng của họ. Điều này giúp tạo ra sự thống nhất và tổ chức trong hoạt động chứng thực chữ ký số, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho việc giao dịch điện tử.
Quy chế này quy định rõ ràng các thông tin cần thiết như tên, địa chỉ, mô hình tổ chức của đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (CA), cũng như phân loại, mục đích, phạm vi sử dụng của các loại chứng thư số. Việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, trong đó có CA, thuê bao và người nhận, cũng được nêu rõ trong Mẫu Quy chế. Điều này giúp các bên hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi của mình khi tham gia vào dịch vụ này.
Nội dung quy chế cũng bao gồm quy trình, thủ tục để xác thực thông tin thuê bao, cấp, gia hạn, tạm dừng, thu hồi và khôi phục chứng thư số, tạo điều kiện cho các tổ chức dễ dàng triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số. Quy chế sẽ quy định các điều kiện và thủ tục liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, như tạo khoá, phân phối khoá, cũng như việc công khai và lưu trữ thông tin của tổ chức và thuê bao.
Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số sẽ cần được đảm bảo tính an toàn và an ninh của cơ sở vật chất, quy chế làm việc và nhân sự của tổ chức cung cấp dịch vụ. Điều này bao gồm việc phải có trang thiết bị, nguồn điện ổn định, cũng như các biện pháp bảo đảm an ninh cho hệ thống mạng và máy tính.
Cuối cùng, quy chế nêu rõ việc định dạng danh sách các chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng và bị thu hồi nhằm tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi cho các bên liên quan. Quyết định này tạo điều kiện cho sự phát triển của dịch vụ chứng thực chữ ký số tại Việt Nam, góp phần tích cực vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và giao dịch điện tử an toàn trong xã hội.
Xem chi tiết Quyết định 20/2007/QĐ-BBCVT có hiệu lực kể từ ngày 28/07/2007
Tải Quyết định 20/2007/QĐ-BBCVT
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG SỐ 20/2007/QĐ-BBCVT
NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2007 VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU
QUY CHẾ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn Thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số căn cứ vào quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số này để xây dựng quy chế chứng thực chữ ký số của tổ chức mình.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Cục trưởng Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Trung Tá
MẪU QUY CHẾ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-BBCVT
ngày 19 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)
| TÊN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC Số:........... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ............, ngày... tháng.... năm.... |
QUY CHẾ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
- Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
- Căn cứ Quyết định số 562 /2007/QĐ-BBCVT ngày 19 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số;
- Căn cứ Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng); Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số (đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số); Quyết định thành lập (đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia).
I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Mục đích và phạm vi của quy chế chứng thực chữ ký số
1.2. Tên, địa chỉ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (CA), trong đó có địa chỉ để thuê bao liên hệ trong trường hợp cần thiết
1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của CA
1.4. Chứng thư số
Phân loại, mục đích, phạm vi sử dụng, định dạng và thời gian có hiệu lực của từng loại chứng thư số
1.5. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
a. Quyền và nghĩa vụ của CA
b. Quyền và nghĩa vụ của Thuê bao
c. Quyền và nghĩa vụ của Người nhận
II. NỘI DUNG, QUY TRÌNH, THỦ TỤC XÁC THỰC
THÔNG TIN THUÊ BAO
2.1. Cấp chứng thư số
2.2. Gia hạn chứng thư số
2.3. Thay đổi cặp khoá
2.4. Tạm dừng chứng thư số
2.5. Thu hồi chứng thư số
2.6. Khôi phục chứng thư số
2.7. Các trường hợp khác
III. ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH, THỦ TỤC
CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CA
3.1. Tạo khoá và phân phối khoá
3.2. Cấp chứng thư số
3.3. Gia hạn chứng thư số
3.4. Tạm dừng chứng thư số
3.5. Thu hồi chứng thư số
3.6. Thay đổi cặp khoá của thuê bao
3.7. Công bố công khai, lưu trữ và sử dụng thông tin của CA và thuê bao
3.8. Cấp dấu thời gian
3.9. Các dịch vụ khác
IV. ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH CƠ SỞ VẬT CHẤT,
QUY CHẾ LÀM VIỆC VÀ NHÂN SỰ CỦA CA
4.1. Trang thiết bị máy móc, nguồn điện, trụ sở, và các yếu tố cần thiết khác
4.2. Quy chế làm việc, trong đó nêu rõ các quy định về:
a. Tạo khoá và phân phối khoá
b. Lưu trữ khoá bí mật và thông tin của thuê bao
4.3. Nhân sự
4.4. Đảm bảo an toàn an ninh hệ thống mạng và máy tính.
V. ĐỊNH DẠNG DANH SÁCH CÁC CHỨNG THƯ SỐ
CÓ HIỆU LỰC, BỊ TẠM DỪNG VÀ BỊ THU HỒI
VI. HIỆU LỰC CỦA QUY CHẾ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!