- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 137/QĐ-TTg 2026 về việc ban hành Danh mục bí mật Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 137/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Minh Chính |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Danh mục bí mật Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 137/QĐ-TTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 137/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
__________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm:
Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt hoặc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh có ý nghĩa quyết định khả năng tác chiến phòng thủ đất nước, bảo vệ Tổ quốc, gồm:
1. Chương trình, thuyết minh, báo cáo tiến độ, báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả, sản phẩm.
2. Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt, hợp đồng giao nhiệm vụ.
3. Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến quá trình xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động đối với nhiệm vụ, chương trình.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt hoặc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt có tác động trực tiếp đến quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền quốc gia trừ các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này, gồm:
1. Chương trình, thuyết minh, báo cáo tiến độ, báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả, sản phẩm.
2. Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt, hợp đồng giao nhiệm vụ.
3. Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến quá trình xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động đối với nhiệm vụ, chương trình.
Điều 3. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Báo cáo, Tờ trình, văn bản xin ý kiến về chủ trương, chính sách mới liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh; trừ các nội dung quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này.
2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phối hợp hoạt động giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có nội dung phục vụ quốc phòng, an ninh.
3. Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung về quốc phòng, an ninh; chủ quyền lãnh thổ, nhân quyền; tôn giáo, dân tộc; kinh tế - xã hội, y tế đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia dân tộc, gồm:
a) Chương trình, thuyết minh, báo cáo tiến độ, báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả, sản phẩm.
b) Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt, hợp đồng giao nhiệm vụ.
c) Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến quá trình xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động đối với nhiệm vụ, chương trình.
4. Thông tin về sáng chế phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, gồm:
a) Tờ khai đăng ký sáng chế, bản mô tả sáng chế, bản tóm tắt sáng chế trong đơn đăng ký sáng chế.
b) Văn bằng bảo hộ sáng chế.
c) Văn bản trao đổi trong quá trình thẩm định đơn đăng ký sáng chế, thẩm định liên quan đến văn bằng bảo hộ sáng chế có nội dung về giải pháp kỹ thuật của sáng chế.
5. Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Văn bản xin ý kiến chấp thuận chủ trương về việc xây dựng cơ sở hạt nhân.
b) Thuyết minh, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán đối với hạng mục hệ thống bảo đảm an ninh cơ sở hạt nhân (trừ thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán được các bên tham gia dự án thống nhất không bảo vệ bí mật nhà nước).
c) Kế hoạch đảm bảo an ninh của cơ sở hạt nhân.
d) Kế hoạch đảm bảo an ninh trong giao nhận, vận chuyển, sử dụng, lưu giữ nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vật liệu hạt nhân; nguồn phóng xạ nhóm 1.
đ) Kế hoạch, phương án, báo cáo kết quả ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, sự cố phóng xạ xuyên biên giới; số liệu quan trắc phóng xạ trong sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, sự cố phóng xạ xuyên biên giới; kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố phóng xạ xuyên biên giới.
e) Chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác quốc tế về nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân.
6. Văn bản về phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; văn bản trao đổi giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về xử lý nhiễu có hại tần số phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đề án, văn bản trao đổi về xác định khu vực tần số phục vụ triển khai nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn của Việt Nam.
7. Thiết kế kỹ thuật của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước; tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của Mạng điện báo Hệ đặc biệt.
8. Thiết kế kỹ thuật các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1294/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!