• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư Hướng dẫn Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/02/2026 09:13 (GMT+7)
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Loại dự thảo: Thông tư
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư Hướng dẫn Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Số:       /2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày      tháng       năm 2026

 

 

 

Dự thảo

 phiên bản 3.0

 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia

___________________

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia và Vụ trưởng vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia như sau:

 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn các tiêu chí của Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, phát triển, cung cấp, triển khai, vận hành hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công. Thông tư này là căn cứ để các tổ chức, doanh nghiệp tham chiếu xây dựng quy tắc ứng xử nội bộ và thực hiện tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau:

1. “Đạo đức trí tuệ nhân tạo” là hệ giá trị, nguyên tắc và chuẩn mực định hướng việc thiết kế, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm bảo đảm tôn trọng con người, quyền con người, lợi ích công cộng và phát triển bền vững.

2. “Trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm” là phương pháp tiếp cận quản trị và kỹ thuật nhằm bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo được phát triển và vận hành an toàn, minh bạch, công bằng, có khả năng giải trình, tôn trọng quyền con người và tuân thủ pháp luật trong suốt vòng đời; đồng thời xác lập trách nhiệm rõ ràng của các chủ thể liên quan.

5. “Hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo sinh” là hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng phân tích, học tập và mô hình hóa các mẫu (patterns), quy luật, cấu trúc và đặc điểm của dữ liệu huấn luyện, từ đó tạo ra nội dung mới dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video hoặc các định dạng dữ liệu khác thông qua cơ chế kết hợp, suy diễn hoặc lấy mẫu từ các biểu diễn đã học, theo yêu cầu của người sử dụng hoặc tín hiệu đầu vào của hệ thống; không bao gồm việc truy xuất, sao chép hoặc phát lại trực tiếp dữ liệu đã được huấn luyện.

a) Dịch vụ tương tác nhân hóa dựa trên trí tuệ nhân tạo là sản phẩm hoặc dịch vụ có đặc điểm mô phỏng nhân dạng, tính cách, phong cách giao tiếp của con người và có thể tham gia tương tác cảm xúc với người dùng thông qua văn bản, hình ảnh, âm thanh, video hoặc phương thức khác.

b) Nội dung tổng hợp (deepfake) là sản phẩm nội dung số (hình ảnh, âm thanh, video) được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng các kỹ thuật trí tuệ nhân tạo học sâu (deep learning) nhằm bắt chước hoặc giả mạo danh tính, khuôn mặt, giọng nói, cử chỉ của một cá nhân, khiến người tiếp nhận nhầm tưởng đó là nội dung thật do cá nhân đó tạo ra hoặc thể hiện.

 

Chương II
KHUNG ĐẠO ĐỨC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO QUỐC GIA

 

Điều 4. Các tiêu chí trong Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được phát triển trên để bảo đảm các tiêu chí sau:

1. Để bảo đảm việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người, hệ thống trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các tiêu chí sau:

a) An toàn kỹ thuật và an ninh mạng: Hệ thống phải có khả năng chống chịu rủi ro, bảo vệ tính toàn vẹn của dữ liệu huấn luyện, chống lại các hành vi đầu độc dữ liệu (Data Poisoning), ngăn ngừa sự cố và các cuộc tấn công mạng nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của người dùng;

b) Sự kiểm soát của con người: Hệ thống phải duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người; con người có thể giám sát, tạm dừng hoặc vô hiệu hóa hệ thống khi có nguy cơ gây hại;

c) Bảo vệ danh dự, nhân phẩm: Hệ thống không được tạo ra hoặc lan truyền nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, hoặc gây tổn hại đến đời sống tinh thần của con người.

2. Để đảm bảo kết quả xử lý của hệ thống trí tuệ nhân tạo tôn trọng quyền con người, quyền công dân, bảo đảm công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử; hệ thống trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các tiêu chí sau:

a) Tôn trọng quyền con người và quyền riêng tư: Bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; không xâm phạm trái phép đời tư của công dân;

b) Công bằng và không phân biệt đối xử: Dữ liệu và thuật toán phải được rà soát để loại bỏ thiên kiến (bias); không gây phân biệt đối xử dựa trên giới tính, dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội hoặc các đặc điểm khác được pháp luật bảo vệ;

c) Minh bạch và giải trình: Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo phải được công khai, minh bạch, bảo đảm người dùng được thông báo và có thể nhận biết rõ khi nội dung, dịch vụ hoặc quyết định có sự tham gia của hệ thống trí tuệ nhân tạo; các chủ thể liên quan phải có khả năng giải trình về quá trình hoạt động, quyết định và các hệ quả phát sinh từ hệ thống trí tuệ nhân tạo. Đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm thông báo, gắn nhãn hoặc áp dụng biện pháp phù hợp để người tiếp nhận nhận biết, đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về minh bạch theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và pháp luật có liên quan.

3. Để việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo sẽ góp phần thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và hướng tới sự phát triển bền vững của con người, cộng đồng và xã hội, hệ thống trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các tiêu chí sau:

a) Phúc lợi xã hội: Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hỗ trợ cộng đồng và thúc đẩy sự thịnh vượng chung;

b) Phát triển bền vững và AI Xanh: Ưu tiên phát triển các công nghệ sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường;

c) Tính bao trùm: Hỗ trợ thu hẹp khoảng cách số, tạo điều kiện cho các nhóm yếu thế tiếp cận và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạo

4.  Để hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo khuyến khích sáng tạo, đổi mới và trách nhiệm xã hội trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, hệ thống trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các tiêu chí:

a) Đổi mới sáng tạo có trách nhiệm: Khuyến khích tìm tòi giải pháp công nghệ mới nhưng phải gắn liền với đánh giá rủi ro và đạo đức ngay từ khâu thiết kế (Ethics by Design);

b) Tuân thủ trong nghiên cứu và phát triển: Quá trình thu thập, xử lý dữ liệu để huấn luyện, kiểm thử phải hợp pháp; bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ và an ninh mạng;

c) Trách nhiệm trong ứng dụng: Tổ chức, cá nhân ứng dụng AI phải chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng; không sử dụng AI để xâm phạm lợi ích quốc gia, công cộng hoặc quyền lợi hợp pháp của người khác

Điều 5. Nguyên tắc đánh giá đạo đức trí tuệ nhân tạo

Việc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo tuân thủ các tiêu chí quy định tại Điều 5 dựa trên: 

1. Hồ sơ, tài liệu (Document Review): Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của các chính sách, quy trình, tài liệu thiết kế và nhật ký vận hành;

2. Kiểm thử kỹ thuật (Technical Testing): Sử dụng các công cụ, kịch bản để kiểm tra thực tế hoạt động của hệ thống, bao gồm dữ liệu đầu vào, thuật toán và kết quả đầu ra;

3. Đánh giá quy trình (Process Audit): Xem xét cách thức tổ chức, vận hành và giám sát hệ thống trong thực tế so với quy định nội bộ

Điều 6. Hướng dẫn phương pháp đánh giá đối với nguyên tắc bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại

1. Đánh giá hồ sơ quản lý rủi ro:

a) Kiểm tra tài liệu phân loại cấp độ rủi ro của hệ thống theo quy định của pháp luật và Nghị định hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo và các văn bản khác có liên quan;

b) Rà soát quy trình ứng phó sự cố, bao gồm kịch bản xử lý khi hệ thống bị tấn công mạng hoặc hoạt động sai lệch.

2. Kiểm thử kỹ thuật về an toàn:

a) Thực hiện kiểm thử sức chịu tải (stress test) và kiểm thử xâm nhập (pentest) để đánh giá khả năng chống chịu của hệ thống;

b) Kiểm tra thực tế cơ chế ngắt dừng khẩn cấp (stop-button) hoặc chuyển sang chế độ thủ công để bảo đảm quyền kiểm soát của con người được thực thi tức thời.

3. Đánh giá độ tin cậy: Đối chiếu tỷ lệ sai sót thực tế của hệ thống với ngưỡng sai sót cho phép đã công bố trong tài liệu kỹ thuật.

Điều 7. Hướng dẫn phương pháp đánh giá đối với nguyên tắc tôn trọng quyền con người, công bằng, minh bạch

1. Đánh giá tuân thủ quyền riêng tư:

a) Kiểm tra sự đồng thuận của chủ thể dữ liệu (consent form) đối với dữ liệu cá nhân được thu thập;

b) Rà soát các biện pháp kỹ thuật về mã hóa, ẩn danh hóa dữ liệu để bảo đảm không vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Đánh giá tính công bằng và chống phân biệt đối xử:

a) Kiểm tra tính đại diện và đa dạng của tập dữ liệu huấn luyện (Training Data Audit);

b) Thực hiện kiểm thử hộp đen (Black-box testing) với các nhóm nhân khẩu học khác nhau (giới tính, độ tuổi, vùng miền) để phát hiện các định kiến (bias) trong kết quả đầu ra.

3. Đánh giá tính minh bạch:

a) Kiểm tra giao diện người dùng để xác nhận sự hiện diện của các thông báo hoặc nhãn dán nhận biết “Hệ thống AI” hoặc “Nội dung do AI tạo ra”;

b) Đánh giá khả năng cung cấp thông tin giải trình về nguyên lý hoạt động của hệ thống khi có yêu cầu của người dùng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Điều 8. Hướng dẫn phương pháp đánh giá đối với nguyên tắc thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững

1. Đánh giá tác động xã hội:

a) Xem xét Báo cáo đánh giá tác động (đối với cơ quan nhà nước và hệ thống rủi ro cao) về các ảnh hưởng đến việc làm, an sinh xã hội và tâm lý người dùng;

b) Kiểm tra các tính năng hỗ trợ tiếp cận (accessibility) dành cho người khuyết tật, người cao tuổi và người dân tộc thiểu số.

2. Đánh giá tác động môi trường (AI Xanh):

a) Đo lường hoặc ước tính mức tiêu thụ năng lượng, tài nguyên tính toán trong quá trình huấn luyện và vận hành mô hình;

b) So sánh hiệu quả năng lượng với các tiêu chuẩn hoặc khuyến nghị về phát triển bền vững.

Điều 9. Hướng dẫn phương pháp đánh giá đối với nguyên tắc khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội

1. Đánh giá tính hợp pháp trong nghiên cứu và phát triển:

a) Kiểm tra nguồn gốc pháp lý của dữ liệu đầu vào, bản quyền sở hữu trí tuệ của thuật toán và phần mềm;

b) Rà soát sự tuân thủ các quy định cấm trong Luật Trí tuệ nhân tạo đối với mục đích phát triển hệ thống.

2. Đánh giá trách nhiệm giải trình và quản trị nội bộ:

a) Kiểm tra cơ cấu tổ chức, quy định nội bộ về đạo đức AI và việc phân công nhân sự chịu trách nhiệm giám sát hệ thống;

b) Đánh giá hệ thống lưu vết (logging) để bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc sự cố và quy trách nhiệm khi cần thiết.

 

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về đạo đức trí tuệ nhân tạo; tổ chức triển khai, thực hiện thông tư này; ban hành hướng dẫn quản trị và đánh giá tuân thủ; cập nhật Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia phù hợp với yêu cầu phát triển và chuẩn mực quốc tế.

2. Nghiên cứu, xây dựng công cụ trắc nghiệm và đánh giá mức độ tuân thủ đạo đức AI để các đơn vị, cá nhân tự tham gia đánh giá đạo đức AI.

Điều 11. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng các quy định kỹ thuật để triển khai Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực quản lý.

2. Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực; phối hợp xử lý sự cố và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại địa phương theo quy định pháp luật về trí tuệ nhân tạo tạo; chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ) triển khai Thông tư này.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo và hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn áp dụng đạo đức và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm; kiểm tra, giám sát việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong dịch vụ công tại địa phương.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhà cung cấp và bên triển khai thực hiện nghĩa vụ tuân thủ theo lộ trình chuyển tiếp quy định tại Luật Trí tuệ nhân tạo và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Bộ, Viện trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ KH&CN, Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, CNS&CĐS
.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hùng

          

Dự thảo Thông tư Hướng dẫn Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×