• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/04/2026 18:07 (GMT+7)
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Loại dự thảo: Nghị định
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 CHÍNH PHỦ
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Số:          /2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày       tháng 6 năm 2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH
Quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia.

 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 22 Luật Trí tuệ nhân tạo về tổ chức, cơ chế tài chính đặc thù, quản lý, sử dụng và giám sát Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia.

2. Nghị định này áp dụng đối với Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

Điều 2. Thành lập Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia

Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ) do Chính phủ thành lập để huy động, điều phối và phân bổ nguồn lực cho phát triển trí tuệ nhân tạo.

Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Quỹ

1. Quỹ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì lợi nhuận và do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.

2. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định riêng tại Nghị định này.

3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

4. Quỹ có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.

Điều 4. Mục tiêu hoạt động của Quỹ

1. Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo; nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

2. Huy động, điều phối và dẫn dắt nguồn lực xã hội đầu tư vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

3. Tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực trọng điểm gồm hạ tầng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, năng lực tính toán, công nghệ lõi, nền tảng trí tuệ nhân tạo và các ứng dụng trong ngành, lĩnh vực ưu tiên.

4. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo phát triển, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ trí tuệ nhân tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người quản lý Quỹ là người giữ chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ.

2. Nhiệm vụ tài trợ là việc Quỹ cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí không hoàn lại để thực hiện nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo theo mục tiêu của Quỹ.

3. Nhiệm vụ hỗ trợ là việc Quỹ cấp một phần kinh phí không hoàn lại nhằm khuyến khích, thúc đẩy tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo.

4. Nhiệm vụ đầu tư là việc Quỹ sử dụng vốn để thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo, hình thành, mua sắm, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa, thuê, thuê dịch vụ, vận hành, khai thác hạ tầng, nền tảng, dữ liệu, mô hình dùng chung, môi trường thử nghiệm, tài sản kỹ thuật và các điều kiện cần thiết khác phục vụ mục tiêu phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 6. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Công khai, minh bạch, hiệu quả; bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

2. Phân bổ, điều chỉnh và sử dụng nguồn lực linh hoạt theo tiến độ và yêu cầu thực hiện, không phụ thuộc niên độ ngân sách.

3. Quỹ thực hiện quản lý theo nguyên tắc chấp nhận rủi ro có kiểm soát, phù hợp với mức độ rủi ro của từng hoạt động; bảo đảm tuân thủ đúng quy trình, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ theo kết quả tổng thể; không đánh giá riêng lẻ từng khoản đầu tư, tài trợ, hỗ trợ.

5. Tổ chức, cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu.

6. Không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung từ các nguồn ngân sách nhà nước.

7. Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đồng thời điều kiện của nhiều hình thức tài trợ, hỗ trợ của Quỹ thì được xem xét hưởng đồng thời các hình thức tài trợ, hỗ trợ tương ứng, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định đối với từng hình thức.

8. Quỹ xem xét, quyết định tài trợ, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đáp ứng tiêu chí, nội dung, điều kiện theo quy định tại Nghị định này; không giới hạn số lượng tổ chức, cá nhân được tài trợ, hỗ trợ và không phụ thuộc vào việc các nội dung tương tự đã hoặc đang được Quỹ tài trợ, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân khác.

9. Người quản lý Quỹ được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp thực hiện nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, triển khai thử nghiệm, nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo và mô hình kinh doanh mới phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế - xã hội mà phát sinh thiệt hại do nguyên nhân khách quan, khi đã tuân thủ đầy đủ quy trình, thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.

Điều 7. Nhiệm vụ của Quỹ

1. Tiếp nhận và quản lý các nguồn lực tài chính:

a) Tiếp nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước, các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

b) Quản lý, sử dụng nguồn ngoài ngân sách nhà nước theo thỏa thuận với bên đóng góp (nếu có) và theo quy định về đầu tư, tài trợ, hỗ trợ và quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ.

2. Triển khai nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ:

a) Công bố định hướng ưu tiên, yêu cầu, nội dung và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ tài trợ, hỗ trợ;

b) Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ, công bố kết quả;

c) Quỹ tài trợ, hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí không hoàn lại đối với các nhiệm vụ quy định tại Điều 15 Nghị định này. Giám đốc Quỹ phê duyệt các nhiệm vụ tài trợ, hỗ trợ;

d) Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng chuyên môn và hiệu quả sử dụng kinh phí;

đ) Huy động, điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội cho phát triển trí tuệ nhân tạo;

e) Thực hiện công khai thông tin, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ.

3. Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tổ chức:

a) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật;

b) Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng;

c) Hợp tác trong và ngoài nước về các hoạt động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;

d) Quản lý về tổ chức bộ máy, viên chức, người lao động; thực hiện chính sách, chế độ đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Quỹ.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

Điều 8. Quyền hạn của Quỹ

1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ của Quỹ phù hợp với mục tiêu, định hướng, quy định pháp luật và ngân sách được phê duyệt.

2. Được ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân khác để hỗ trợ hoạt động của Quỹ.

3. Được điều chỉnh nội dung, tạm dừng, đình chỉ hoặc chấm dứt tài trợ, hỗ trợ trong trường hợp phát hiện vi phạm.

4. Được từ chối tài trợ, hỗ trợ nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, vi phạm tiêu chí, điều kiện theo quy định và thông báo của Quỹ.

5. Thực hiện các hoạt động hợp tác, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về trí tuệ nhân tạo với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo thỏa thuận phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ.

6. Được tổ chức kiểm tra việc tuân thủ điều kiện, quy định, quy trình và việc sử dụng kinh phí đối với các tổ chức, cá nhân do Quỹ tài trợ, hỗ trợ kể từ thời điểm đề xuất nhiệm vụ; trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm, Quỹ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra theo yêu cầu của Quỹ.

7. Ban hành quy định để quản lý và thực hiện các hoạt động theo chức năng của Quỹ.

8. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật; được sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng thương mại.

9. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ

Điều 9. Cơ quan quản lý của Quỹ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị có chuyên môn trực thuộc làm cơ quan quản lý Quỹ.

2. Cơ quan quản lý, điều hành Quỹ gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

3. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về toàn bộ hoạt động của Quỹ; được ký kết các hợp đồng phục vụ hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.

4. Giám đốc Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Giám đốc, các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 10. Hội đồng tư vấn chiến lược và Ban kiểm soát

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn chiến lược và Ban kiểm soát để hỗ trợ quản lý, định hướng và giám sát hoạt động của Quỹ khi cần thiết.

2. Hội đồng tư vấn chiến lược có chức năng tư vấn về định hướng, chiến lược, chính sách phát triển Quỹ; không có thẩm quyền quyết định.

3. Ban kiểm soát có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giám sát hoạt động của Quỹ; không thay thế chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định về cơ cấu, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của Hội đồng tư vấn chiến lược và Ban kiểm soát.

Điều 11. Hội đồng chuyên gia

1. Giám đốc Quỹ quyết định việc thành lập, cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng chuyên gia của Quỹ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ trong một khoảng thời gian được quy định tại quyết định thành lập hoặc tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng chuyên gia thẩm định, đánh giá các nhiệm vụ đề nghị tài trợ, hỗ trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhân; tư vấn cho Giám đốc Quỹ về các hoạt động khác của Quỹ.

3. Thành viên Hội đồng chuyên gia bao gồm: đại diện Quỹ, các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có uy tín, có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghệ thông tin, dữ liệu, an toàn, an ninh và các lĩnh vực chuyên môn có liên quan.

4. Hội đồng chuyên gia hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật. Giám đốc Quỹ ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng chuyên gia.

5. Chi phí hoạt động của Hội đồng chuyên gia, chi phí thuê chuyên gia được sử dụng từ nguồn ngân sách hoạt động của Quỹ.

Chương III
HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ, ĐÓNG GÓP

Điều 12. Tiếp nhận tài trợ, viện trợ, đóng góp

1. Quỹ tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. Việc tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp phải bảo đảm tự nguyện, công khai, minh bạch, đúng mục đích và không trái với quy định của pháp luật.

3. Việc tiếp nhận viện trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại.

Điều 13. Quản lý tài trợ, viện trợ, đóng góp

1. Các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp được quản lý, hạch toán riêng, bảo đảm công khai, minh bạch.

2. Quỹ có trách nhiệm theo dõi, quản lý đầy đủ, kịp thời các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.

3. Trường hợp khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp có điều kiện, việc quản lý và sử dụng phải phù hợp với điều kiện của bên tài trợ, viện trợ, đóng góp và quy định của pháp luật.

Điều 14. Sử dụng tài trợ, viện trợ, đóng góp

1. Các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp được sử dụng để thực hiện các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định này phù hợp với cơ chế tài chính đặc thù của Quỹ.

2. Việc sử dụng các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp phải bảo đảm hiệu quả, đúng mục đích.

3. Không sử dụng các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp để chi cho các nội dung không phù hợp với mục tiêu của Quỹ hoặc trái với quy định của pháp luật.

4. Việc sử dụng nguồn ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện theo thỏa thuận với bên đóng góp (nếu có) và theo quy định về đầu tư, tài trợ, hỗ trợ và quy định nội bộ của Quỹ.

Chương IV
NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ, TÀI TRỢ, HỖ TRỢ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 15. Phân loại nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo

                        1. Căn cứ phương thức xác định, hình thành nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được phân loại như sau:

a) Nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo theo hình thức đầu tư;

b) Nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo theo hình thức tài trợ;

c) Nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo theo hình thức hỗ trợ.

2. Căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được phân loại như sau:

a) Nhiệm vụ phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo;

b) Nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi;

c) Nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp trí tuệ nhân tạo;

d) Nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân lực trí tuệ nhân tạo;

đ) Nhiệm vụ đầu tư, hỗ trợ khác phục vụ mục tiêu phát triển trí tuệ nhân tạo do Chính phủ quy định.

Điều 16. Nguyên tắc và thẩm quyền xác định định hướng tài trợ, hỗ trợ, đầu tư

1. Quỹ thực hiện tài trợ, hỗ trợ, đầu tư theo định hướng nhằm cụ thể hóa chính sách của Nhà nước về phát triển trí tuệ nhân tạo; tập trung nguồn lực vào các nhiệm vụ ưu tiên; bảo đảm gắn kết giữa mục tiêu chính sách, công cụ tài chính của Quỹ và kết quả đầu ra, tác động dự kiến.

2. Định hướng tài trợ, hỗ trợ, đầu tư của Quỹ được xác định trên cơ sở các căn cứ sau đây:

a) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo;

b) Khả năng cân đối nguồn lực của Quỹ, mức độ huy động nguồn lực xã hội.

3. Hội đồng tư vấn chiến lược của Quỹ có trách nhiệm nghiên cứu, tư vấn, đề xuất định hướng tài trợ, hỗ trợ, đầu tư của Quỹ trên cơ sở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan trong trường hợp cần thiết và trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định ban hành, điều chỉnh, bổ sung định hướng tài trợ, hỗ trợ, đầu tư của Quỹ theo thẩm quyền.

6. Việc công bố, cập nhật, điều chỉnh định hướng tài trợ, hỗ trợ, đầu tư của Quỹ được thực hiện công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ, liên thông đồng bộ với Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.

Điều 17. Ban hành biểu mẫu phục vụ hoạt động của Quỹ

1. Giám đốc Quỹ ban hành các biểu mẫu phục vụ triển khai các nhiệm vụ tài trợ, hỗ trợ, đầu tư và các hoạt động khác của Quỹ.

2. Biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm nhưng không giới hạn: hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký, biểu mẫu thẩm định, hợp đồng, biểu mẫu giải ngân, báo cáo, nghiệm thu, đánh giá và các biểu mẫu quản lý khác.

3. Việc ban hành và sử dụng biểu mẫu phải bảo đảm thống nhất, công khai, minh bạch, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 18. Mức tài trợ, hỗ trợ

1. Mức tài trợ, hỗ trợ và đầu tư của Quỹ được xác định căn cứ vào mục tiêu, nội dung, quy mô nhiệm vụ; mức độ đóng góp vào phát triển trí tuệ nhân tạo; khả năng huy động nguồn lực khác và mức độ rủi ro của nhiệm vụ.

2. Đối với nhiệm vụ tài trợ, Quỹ thực hiện tài trợ tối đa 70% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt, căn cứ các nội dung chi được quy định tại Nghị định này.

3. Đối với nhiệm vụ hỗ trợ, Quỹ thực hiện hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt, căn cứ các nội dung chi được quy định tại Nghị định này.

4. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức tài trợ, hỗ trợ cụ thể trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

Mục 2. NHIỆM VỤ HỖ TRỢ

 

Điều 19. Nội dung chi hỗ trợ

1. Nội dung chi quy định tại Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).

2. Nội dung chi hỗ trợ tiếp cận, khai thác và sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu và môi trường thử nghiệm dùng chung, bao gồm:

a) Chi phí thuê, sử dụng hạ tầng tính toán, điện toán đám mây, GPU, nền tảng trí tuệ nhân tạo, hệ thống lưu trữ và các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển, thử nghiệm, triển khai trí tuệ nhân tạo;

b) Chi phí tiếp cận, khai thác, xử lý, lưu trữ, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu; sử dụng bộ dữ liệu dùng chung, dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật;

c) Chi phí tiếp cận, khai thác và sử dụng môi trường thử nghiệm, không gian thử nghiệm, bộ công cụ, nền tảng kỹ thuật và các dịch vụ dùng chung phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và triển khai trí tuệ nhân tạo.

3. Nội dung chi hỗ trợ sử dụng dịch vụ kỹ thuật, đánh giá và bảo đảm chất lượng phục vụ phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và triển khai trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

a) Chi phí thử nghiệm, đánh giá, kiểm định, kiểm thử, hiệu chỉnh mô hình, thuật toán, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Chi phí đánh giá an toàn, an ninh, độ tin cậy, hiệu năng, khả năng giải thích, quản trị rủi ro, bảo mật, bảo vệ dữ liệu và đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật;

c) Chi phí thuê tư vấn kỹ thuật, pháp lý, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, đo lường, thử nghiệm và các dịch vụ chuyên môn khác phục vụ trực tiếp cho việc phát triển, thử nghiệm, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ, sản phẩm và dịch vụ trí tuệ nhân tạo.

4. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, nhóm nghiên cứu triển khai các biện pháp hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

a) Chi phí sử dụng dịch vụ hạ tầng, dữ liệu, nền tảng, mô hình, công cụ, môi trường thử nghiệm và dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Chi phí hoàn thiện công nghệ, hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ thử nghiệm, đánh giá, chứng minh khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, an toàn, an ninh và yêu cầu thị trường;

c) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, khai thác Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

5. Nội dung chi hỗ trợ phát triển hệ sinh thái, thị trường và cụm liên kết trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

a) Chi phí kết nối cung – cầu công nghệ, kết nối viện – trường – doanh nghiệp – nhà đầu tư – tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo;

b) Chi phí xúc tiến thương mại, giới thiệu, quảng bá, trình diễn, thử dùng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo;

c) Chi phí hỗ trợ hoạt động của cụm liên kết trí tuệ nhân tạo đã được công nhận theo quy định của pháp luật, bao gồm ưu tiên tiếp cận, khai thác hạ tầng, dữ liệu dùng chung, môi trường thử nghiệm, chương trình, nhiệm vụ và các công cụ hỗ trợ khác;

d) Chi phí tổ chức hoặc tham gia sự kiện, diễn đàn, hội nghị, hội thảo, cuộc thi, chương trình thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thương mại hóa và mở rộng thị trường đối với trí tuệ nhân tạo.

6. Nội dung chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

a) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, phát triển và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo, an toàn và quản trị rủi ro trí tuệ nhân tạo;

b) Chi phí hỗ trợ hoạt động thu hút, kết nối, huy động chuyên gia, nhà khoa học, nhà phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo trong nước và ngoài nước tham gia các nhiệm vụ của Quỹ.

7. Các nội dung hỗ trợ khác phục vụ mục tiêu phát triển trí tuệ nhân tạo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 20. Điều kiện, tiêu chí nhận hỗ trợ

1. Đối tượng nhận hỗ trợ từ Quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có nhu cầu sử dụng hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng hoặc triển khai trí tuệ nhân tạo phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia;

b) Có phương án sử dụng hỗ trợ rõ ràng, khả thi, xác định cụ thể nội dung, phạm vi và kết quả dự kiến đạt được;

c) Có năng lực tổ chức thực hiện, bao gồm nhân lực, chuyên môn, hạ tầng kỹ thuật hoặc có phương án huy động các nguồn lực cần thiết;

d) Có cam kết đối ứng hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để cùng thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ (trừ trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định);

đ) Không thuộc trường hợp đang vi phạm quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách nhà nước, khoa học và công nghệ và các quy định có liên quan;

e) Có cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch.

2. Quỹ ưu tiên hỗ trợ khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Hoạt động sử dụng hỗ trợ thuộc các lĩnh vực ưu tiên phát triển trí tuệ nhân tạo, bao gồm: phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo, công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi, doanh nghiệp trí tuệ nhân tạo, nhân lực trí tuệ nhân tạo;

b) Hoạt động có khả năng tạo ra tác động lan tỏa, thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội;

c) Hoạt động có sự tham gia, phối hợp giữa các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước;

d) Hoạt động có khả năng huy động nguồn lực xã hội, kết hợp hiệu quả giữa nguồn hỗ trợ của Quỹ và các nguồn lực khác;

đ) Hoạt động có cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả rõ ràng, đo lường được hiệu quả sau hỗ trợ.

e) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu có dự án khả thi, hoạt động trong cụm liên kết trí tuệ nhân tạo đã được công nhận hoặc đối tượng khác cần ưu tiên theo định hướng của Quỹ trong từng giai đoạn.

Điều 21. Bồi hoàn chi phí hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân đã nhận hỗ trợ phải bồi hoàn số tiền được hỗ trợ trong các trường hợp sau:

a) Không đáp ứng tiêu chí và điều kiện quy định tại Nghị định này;

b) Giả mạo hồ sơ, sử dụng chứng từ bất hợp pháp, kê khai không chính xác thông tin dẫn đến việc được hưởng hỗ trợ.

2. Việc bồi hoàn chỉ áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; không áp dụng đối với rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện đúng quy định, đúng mục đích hỗ trợ.

3. Tổ chức, cá nhân phải hoàn lại toàn bộ số tiền hỗ trợ đã nhận, cộng với khoản tiền lãi tính trên số tiền hỗ trợ đã nhận với lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng bình quân của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại thời điểm xác định nghĩa vụ bồi hoàn và chịu mức phạt theo thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

4. Số ngày tính lãi quy định tại Điều này được tính từ ngày tổ chức, cá nhân nhận số tiền hỗ trợ đến ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền bồi hoàn hỗ trợ, tiền lãi, tiền nộp phạt vào Quỹ.

5. Thời hạn phải nộp tiền bồi hoàn hỗ trợ, tiền lãi, tiền nộp phạt căn cứ theo quyết định yêu cầu bồi hoàn của Quỹ. Trường hợp quá thời hạn theo quyết định yêu cầu bồi hoàn của Quỹ mà tổ chức, cá nhân chưa nộp tiền bồi hoàn vào Quỹ, Quỹ có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy định của pháp luật để buộc tổ chức, cá nhân bồi hoàn khoản tiền hỗ trợ.

6. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp toàn bộ tiền bồi hoàn hỗ trợ, tiền lãi và tiền nộp phạt theo quy định.

Điều 22. Quy trình thực hiện

1. Định kỳ hoặc đột xuất, Quỹ công bố, công khai trên cổng thông tin điện tử nội dung hỗ trợ, định hướng ưu tiên, mức hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, tiêu chí hỗ trợ.

2. Tiếp nhận Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua phương thức điện tử.

Văn bản đề nghị hỗ trợ gồm các thông tin sau: Tên tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ; mã định danh cá nhân/tổ chức hoặc số hộ chiếu; địa chỉ liên hệ; số điện thoại liên hệ; hạng mục đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các nội dung khác (nếu có);

Hồ sơ thuyết minh về nhiệm vụ đề nghị hỗ trợ, tài liệu chứng minh nhu cầu hỗ trợ, nội dung sử dụng hỗ trợ và khả năng đáp ứng điều kiện, tiêu chí nhận hỗ trợ quy định tại Điều 17 Nghị định này.

b) Quỹ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ và thông báo bằng văn bản hoặc trên cổng thông tin điện tử đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ.

3. Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Quỹ thành lập Hội đồng chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập thẩm định nội dung đề nghị hỗ trợ, phương án sử dụng hỗ trợ, mức hỗ trợ và các điều kiện hỗ trợ.

4. Phê duyệt hỗ trợ và thông báo công khai kết quả

a) Trên cơ sở kết quả thẩm định tại khoản 3 Điều này, Quỹ quyết định phê duyệt hỗ trợ và công khai trên cổng thông tin điện tử của Quỹ.

b) Trong thời hạn do Quỹ quy định phù hợp với từng loại hỗ trợ, kể từ ngày Quỹ nhận được đủ hồ sơ hợp lệ từ tổ chức, cá nhân, Quỹ có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan về việc đồng ý hoặc từ chối phê duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp từ chối hỗ trợ, Quỹ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về lý do từ chối.

5. Ký hợp đồng hỗ trợ

Hợp đồng hỗ trợ giữa Quỹ và tổ chức, cá nhân phải được lập thành văn bản, bảo đảm tuân thủ các quy định tại Nghị định này và gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin về Quỹ và tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ, địa điểm, thời điểm ký thỏa thuận.

b) Các thỏa thuận về hình thức hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, mục đích sử dụng khoản hỗ trợ, giải ngân khoản hỗ trợ, hiệu lực của hợp đồng hỗ trợ.

c) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên; cách thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện và các thỏa thuận khác theo yêu cầu quản lý của Quỹ.

6. Cấp kinh phí hỗ trợ:

a) Quỹ thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ theo tiến độ tại hợp đồng hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều này.

b) Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bao gồm: Quyết định phê duyệt hỗ trợ; hợp đồng hỗ trợ; kết quả đánh giá nhiệm vụ hỗ trợ khi kết thúc; biên bản thanh lý hợp đồng; tổng hợp các số liệu quyết toán được Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản để nhận kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ xác nhận thực chi.

7. Nghiệm thu hợp đồng hỗ trợ

a) Căn cứ hồ sơ nghiệm thu hợp đồng hỗ trợ của tổ chức, cá nhân, Quỹ tiến hành nghiệm thu.

b) Việc nghiệm thu được thực hiện trên cơ sở kết quả đầu ra, hiệu quả sử dụng hỗ trợ, không chỉ căn cứ vào chứng từ chi phí.

c) Hồ sơ nghiệm thu hỗ trợ gồm có:

Văn bản đề nghị nghiệm thu hỗ trợ của tổ chức, cá nhân;

Các văn bản, tài liệu, chứng từ thanh toán liên quan đến việc sử dụng chi phí được hỗ trợ.

d) Quỹ tiếp nhận, đánh giá đầy đủ hồ sơ nghiệm thu hỗ trợ; đánh giá và nghiệm thu.

đ) Quỹ có trách nhiệm ban hành quy trình đánh giá, nghiệm thu hợp đồng hỗ trợ bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, công khai.

8.  Hằng năm, tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ có trách nhiệm gửi Quỹ báo cáo về tình hình nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ đã nhận hỗ trợ hoặc báo cáo tài chính của tổ chức.

9. Tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ của Quỹ có trách nhiệm ghi nhận sự hỗ trợ của Quỹ trong các kết quả nghiên cứu được công bố (ghi rõ “Nghiên cứu được hỗ trợ bởi Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia”), chịu trách nhiệm về nội dung công bố theo pháp luật về khoa học và công nghệ, xuất bản, sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

 

Mục 3. NHIỆM VỤ TÀI TRỢ

 

Điều 23. Nội dung chi tài trợ

1. Nội dung chi quy định tại Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung chi nghiên cứu, phát triển và làm chủ mô hình trí tuệ nhân tạo cốt lõi, bao gồm mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, mô hình đa phương thức và các mô hình trí tuệ nhân tạo cốt lõi khác theo định hướng ưu tiên từng giai đoạn.

3. Nội dung chi nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam, bao gồm công nghệ biểu diễn tri thức, truy xuất và khai thác tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, xử lý dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.

4. Nội dung chi nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ huấn luyện, suy luận, tối ưu hóa và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm công nghệ huấn luyện hiệu năng cao, suy luận hiệu quả, tối ưu hóa mô hình, công nghệ triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trên hạ tầng tập trung, hạ tầng phân tán, hạ tầng tại biên và các công nghệ nền tảng khác phục vụ phát triển và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.

5. Nội dung chi nghiên cứu, phát triển và làm chủ phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính toán phục vụ trí tuệ nhân tạo, bao gồm thiết kế, kiểm thử, tích hợp, sản xuất thử nghiệm các dòng chip, bộ tăng tốc thuật toán, bộ xử lý chuyên dụng, mô-đun và nền tảng tính toán phục vụ huấn luyện và suy luận trí tuệ nhân tạo.

6. Nội dung chi nghiên cứu, phát triển công nghệ, công cụ và nền tảng phục vụ đánh giá, kiểm thử, an toàn, an ninh, độ tin cậy và quản trị rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm công nghệ đánh giá hiệu năng, độ chính xác, độ ổn định, độ bền vững, khả năng giải thích, khả năng giám sát, phát hiện lỗ hổng, bảo mật, an toàn dữ liệu và các công nghệ hỗ trợ đáp ứng yêu cầu quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật.

7. Nội dung chi nghiên cứu, phát triển giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục vụ hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước, bao gồm thư viện, công cụ, framework, nền tảng phần mềm, bộ công cụ phát triển, công cụ đo kiểm, công cụ đánh giá và các thành phần hạ tầng phần mềm có khả năng dùng chung, mở rộng và tái sử dụng.

8. Nội dung chi nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi khác do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Điều 24. Tiêu chí và điều kiện tài trợ

1. Nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo đề nghị tài trợ phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Phù hợp định hướng tài trợ;

b) Có mục tiêu, sản phẩm đầu ra rõ ràng, có thể đo lường;

c) Có tính mới, tính sáng tạo hoặc khả năng tạo đột phá;

d) Có khả năng ứng dụng hoặc tác động thực tiễn;

đ) Có phương án tổ chức thực hiện khả thi;

e) Không trùng lặp với các nhiệm vụ đã được phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị tài trợ thực hiện nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tổ chức có tư cách pháp nhân, cá nhân có nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Tổ chức không được xem xét tài trợ thực hiện nhiệm vụ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, tổ chức chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc đánh giá nghiệm thu đối với nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo sử dụng ngân sách nhà nước do tổ chức đó chủ trì theo quy định của pháp luật;

Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, tổ chức chưa hoàn trả đủ kinh phí phải thu hồi theo quyết định/văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền;

Trong thời hạn 01 năm kể từ khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo do có hành vi vi phạm pháp luật đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký;

Tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động, bị xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; đang bị kỷ luật, bị khởi tố.

Điều 25. Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ

1. Định kỳ hoặc đột xuất, Quỹ công bố, công khai trên cổng thông tin điện tử nội dung tài trợ, định hướng ưu tiên, mức tài trợ, điều kiện tài trợ, tiêu chí tài trợ.

2. Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ:

a) Quỹ thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải bảo đảm đủ thời gian để các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

b) Nội dung thông báo: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.

3. Quỹ quy định chi tiết nội dung, trình tự thông báo kế hoạch tài trợ, thời gian tiếp nhận hồ sơ.

Điều 26. Hồ sơ đăng kí xét tài trợ nhiệm vụ

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ;

2. Thuyết minh nhiệm vụ;

3. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức chủ trì: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tài liệu tương đương khác.

4. Thông tin năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì;

5. Lý lịch của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và thành viên nghiên cứu.

6. Đối với các nhiệm vụ có yêu cầu về vốn đối ứng cần phải có tài liệu thể hiện phương án huy động vốn đối ứng phù hợp với từng trường hợp cụ thể sau:

a) Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có, cần bổ sung tài liệu chứng minh nguồn vốn và cam kết sử dụng nguồn vốn vào đối ứng thực hiện nhiệm vụ;

b) Đối với trường hợp huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân khác, cần bổ sung văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ và văn bản thỏa thuận giữa các bên về phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả (nếu có);

c) Đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng, cần bổ sung văn bản cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ;

Điều 27. Trình tự xét tài trợ, thẩm định kinh phí nhiệm vụ

1. Nộp hồ sơ: Tổ chức đăng ký xét tài trợ nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Quỹ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ và thông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ về tình trạng hồ sơ hợp lệ/không hợp lệ trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.

3. Đối với nhiệm vụ hợp lệ, Quỹ thực hiện đánh giá, xét tài trợ thông qua hội đồng chuyên gia theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

4. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ

Quỹ chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kinh phí nhiệm vụ thông qua Tổ thẩm định, với các nội dung cụ thể sau đây:

a) Thành phần Tổ thẩm định do Quỹ quyết định thành lập, gồm: tổ trưởng, các thành viên có chuyên môn phù hợp với nội dung cần thẩm định và thư ký Tổ thẩm định;

b) Tổ thẩm định có nhiệm vụ rà soát định mức chi, sự phù hợp với nội dung công việc và chi phí khác theo quy định hiện hành. Tổ thẩm định lập biên bản thẩm định kinh phí, trong đó có tổng kinh phí thực hiện, kinh phí cho các mục chi;

c) Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định kinh phí, Quỹ thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất. Tổ chức đề xuất có trách nhiệm hoàn thiện dự toán kinh phí và gửi về Quỹ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận thông báo.

5. Quỹ quy định chi tiết thành phần, số lượng thành viên, trình tự làm việc, mẫu biên bản họp hội đồng và tổ thẩm định kinh phí, mẫu phiếu đánh giá, nhận xét đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quy định tại Nghị định.

6. Quỹ xem xét quyết định phê duyệt  tổ chức chủ trì; dự kiến sản phẩm đầu ra và thời gian thực hiện nhiệm vụ và công khai kết quả trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ tối đa 110 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề xuất nhiệm vụ.

7. Trong quá trình xét tài trợ đến thời điểm ký hợp đồng giao nhiệm vụ, Quỹ xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất trong trường hợp thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức đề xuất có trách nhiệm gửi các văn bản minh chứng đến Quỹ ngay khi nhận được quyết định thay đổi.

Điều 28. Hủy kết quả xét tài trợ nhiệm vụ

Trong quá trình xét tài trợ đến thời điểm ký hợp đồng giao nhiệm vụ, Quỹ có quyền hủy bỏ kết quả xét tài trợ nhiệm vụ trong trường hợp sau:

1. Tổ chức đề xuất có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo không trung thực trong hồ sơ đăng ký.

2. Tổ chức đề xuất không đáp ứng các điều kiện đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức đề xuất không thực hiện các nội dung theo đề nghị của Hội đồng chuyên gia.

4. Tổ chức chủ trì đề nghị không thực hiện nhiệm vụ.

Điều 29. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ

1. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ, Quỹ thực hiện ký hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì.

2. Nội dung hợp đồng gồm: các bên ký kết; tên nhiệm vụ; thời gian thực hiện; nội dung, tiến độ, kết quả đầu ra; kinh phí thực hiện; phương thức điều chỉnh hợp đồng; phương thức giải ngân, cơ chế kiểm tra - giám sát; quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng; điều khoản để chấm dứt hợp đồng; các thỏa thuận khác (nếu có); hiệu lực của hợp đồng; điều khoản thi hành.

3. Thời gian ký hợp đồng giao nhiệm vụ tối đa 120 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề xuất nhiệm vụ.

4. Kể từ thời điểm hợp đồng giao nhiệm vụ có hiệu lực, tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt dự toán chi tiết và chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành.

5. Căn cứ khả năng bố trí kinh phí; nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ, Quỹ thực hiện cấp kinh phí đợt 01 theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách và hợp đồng.

Điều 30. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ

1. Thời điểm đánh giá

Việc đánh giá được thực hiện theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm hoặc theo các mốc tiến độ, kết quả đầu ra quy định trong hợp đồng giao nhiệm vụ. Trong một số trường hợp theo yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro, Quỹ tiến hành đánh giá đột xuất đối với nhiệm vụ. Kết quả đánh giá là căn cứ để Quỹ xem xét:

a) Cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ;

b) Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ.

2. Phương thức đánh giá

a) Việc đánh giá nhiệm vụ được thực hiện theo phương thức trực tiếp, phương thức trực tuyến hoặc kết hợp hai phương thức trên;

b) Quỹ có thể thành lập đoàn đánh giá gồm đại diện Quỹ, đại diện các cơ quan có liên quan và các thành phần khác để tiến hành đánh giá hoặc giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc tiến hành đánh giá. Trong trường hợp cần thiết, Quỹ có thể thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá nhiệm vụ.

3. Nội dung đánh giá

a) Tình hình thực hiện các nội dung chuyên môn và kết quả đạt được so với mục tiêu, tiến độ trong hợp đồng giao nhiệm vụ;

b) Tình hình sử dụng kinh phí và tiến độ giải ngân kinh phí phù hợp với nội dung, công việc và kết quả đạt được;

c) Việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai;

d) Khó khăn, vướng mắc, các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai và đề xuất điều chỉnh (nếu có);

đ) Đề xuất, kiến nghị của tổ chức chủ trì và ý kiến đánh giá của Quỹ về việc tiếp tục thực hiện, điều chỉnh, hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ.

4. Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ và các tài liệu khác có liên quan gửi Quỹ để phục vụ đánh giá trong kỳ. Kết quả đánh giá trong kỳ được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Quỹ và đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ làm cơ sở pháp lý cho các bước xử lý tiếp theo.

5. Căn cứ biên bản đánh giá trong kỳ, Quỹ xem xét cấp tiếp kinh phí cho tổ chức chủ trì trên cơ sở:

a) Tiến độ triển khai phù hợp với nội dung công việc;

b) Tình hình sử dụng kinh phí và tiến độ giải ngân kinh phí hiệu quả, đúng mục đích, phù hợp với nội dung công việc và kết quả đạt được;

c) Thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai;

d) Cập nhật tình hình thực hiện nội dung, công việc, sử dụng nguyên vật liệu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều này;

đ) Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý có thể yêu cầu tổ chức chủ trì gửi báo cáo giải trình bổ sung trước khi thực hiện cấp kinh phí đợt tiếp theo.

6. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ

a) Quỹ xem xét điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ đối với các nội dung sau: mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng, thời gian thực hiện nhiệm vụ; tổng kinh phí được phê duyệt; quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ; thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Trình tự thực hiện điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ: tổ chức chủ trì gửi văn bản đề xuất điều chỉnh kèm theo hồ sơ liên quan đến Quỹ. Trường hợp cần thiết, Quỹ gửi văn bản đề nghị bổ sung tài liệu minh chứng có liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

Quỹ xem xét hồ sơ, trường hợp cần thiết có thể tham vấn chuyên gia, tổ chức hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các bên liên quan;

c) Việc điều chỉnh được thực hiện tối đa 15 ngày kể từ ngày Quỹ nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh và được thể hiện bằng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc bằng quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh, làm cơ sở để tiếp tục triển khai nhiệm vụ theo nội dung điều chỉnh đã được chấp thuận;

d) Đối với những trường hợp điều chỉnh khác không quy định tại điểm a khoản này, tổ chức chủ trì chủ động quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh, trừ trường hợp điều chỉnh sản phẩm là kết quả cuối cùng của nhiệm vụ. Các nội dung điều chỉnh này, kèm theo báo cáo giải trình lý do điều chỉnh và sự phù hợp của sự điều chỉnh so với mục tiêu cuối cùng phải được tổng hợp, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc báo cáo bằng văn bản gửi đến Quỹ trong thời gian 07 ngày kể từ thời điểm thực hiện việc điều chỉnh.

7. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ trong quá trình triển khai

a) Hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ:

Hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ gồm: nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều 31 của Nghị định này; báo cáo kết quả thực hiện đến thời điểm đề nghị chấm dứt; báo cáo sản phẩm (nếu có); tài liệu khác có liên quan (nếu có);

b) Trình tự, thủ tục chấm dứt thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp tổ chức chủ trì đề nghị:

Tổ chức chủ trì lập hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản này kèm theo công văn đề nghị gửi đến Quỹ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì, Quỹ gửi văn bản thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ đến tổ chức chủ trì. Sau khi nhận được văn bản thông báo tạm dừng của Quỹ, tổ chức chủ trì phải ngừng toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ.

Trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, Quỹ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 31 của Nghị định này.

Kết quả đánh giá nhiệm vụ là căn cứ để Quỹ ra quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

c) Trình tự, thủ tục chấm dứt thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp Quỹ chủ động chấm dứt:

Quỹ gửi văn bản đến tổ chức chủ trì, trong đó nêu rõ căn cứ, lý do, các tài liệu chứng minh việc cần chấm dứt nhiệm vụ.

Sau khi nhận được văn bản của Quỹ, tổ chức chủ trì phải ngừng toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ và trong thời hạn 15 ngày, tổ chức chủ trì nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản này.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, Quỹ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 31 của Nghị định này.

Trường hợp tổ chức chủ trì không cung cấp hồ sơ theo quy định, Quỹ thực hiện việc xem xét, đánh giá và kết luận trên cơ sở hồ sơ hiện có trong thời gian 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản. Việc tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 31 của Nghị định này.

Kết quả đánh giá nhiệm vụ là căn cứ để Quỹ ra quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

8. Ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, Quỹ quy định chi tiết nội dung đánh giá, hồ sơ, biểu mẫu và trình tự đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong trường hợp cần thiết.

9. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong quá trình triển khai nhiệm vụ

a) Báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ tối thiểu 01 lần/năm theo biểu mẫu và gửi đến Quỹ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Cập nhật tình hình thực hiện nội dung, công việc, sử dụng nguyên vật liệu theo tiến độ triển khai tối thiểu 01 lần/tháng trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo; trong trường hợp phát sinh các vấn đề liên quan, tổ chức chủ trì có trách nhiệm gửi kèm báo cáo nêu tại điểm a khoản này kèm theo các kiến nghị;

c) Cam kết về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời của thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp trong quá trình triển khai nhiệm vụ.

Điều 31. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ

1. Nội dung và tiêu chí đánh giá

a) Mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong hợp đồng giao nhiệm vụ; số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các kết quả so với cam kết trong hợp đồng giao nhiệm vụ; khả năng ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước;

b) Hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ thông qua việc xác định mức độ tương xứng giữa kết quả đạt được với nguồn lực ngân sách đã sử dụng, số lượng sản phẩm, giá trị khoa học, giá trị tư vấn chính sách, khả năng ứng dụng thực tiễn và đóng góp cho đổi mới sáng tạo.

2. Hồ sơ đánh giá

Tổ chức chủ trì chuẩn bị hồ sơ đánh giá gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị đánh giá, trong đó có nội dung cam kết về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin được cung cấp;

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm;

c) Nhật ký nhiệm vụ (nhật ký thí nghiệm, nhật ký sử dụng vật tư, nguyên vật liệu), tài liệu chứng minh quá trình thực hiện nhiệm vụ;

d) Tài liệu xác nhận và minh chứng liên quan đến kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ (công bố, xuất bản, đào tạo, kết quả kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm, chuyển giao kết quả);

đ) Số liệu điều tra, khảo sát, phân tích và các tài liệu chuyên môn liên quan (nếu có);

e) Báo cáo tài chính, tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ;

g) Văn bản xác định mức độ đóng góp của thành viên phải có xác nhận của các thành viên tham gia để làm căn cứ phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả;

h) Báo cáo hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ thông qua việc xác định mức độ tương xứng giữa kết quả đạt được với nguồn lực ngân sách đã sử dụng, số lượng sản phẩm, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng thực tiễn và đóng góp cho đổi mới sáng tạo.

3. Nộp hồ sơ đánh giá

a) Hồ sơ đánh giá cuối kỳ phải được nộp trong thời hạn thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc thời gian được gia hạn (nếu có);

b) Hình thức nộp: trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

c) Quỹ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; xác nhận tình trạng hồ sơ và thông báo cho tổ chức chủ trì đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức chủ trì phải bổ sung hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Quỹ.

4. Chuyên gia, tổ chức tư vấn đánh giá

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ sơ (nếu có), Quỹ thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ. Quỹ thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ;

b) Tiêu chí đối với cá nhân tham gia thực hiện đánh giá: có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực đánh giá nhiệm vụ; không có xung đột lợi ích, có bản cam kết không liên quan đến tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ;

c) Nhiệm vụ và trách nhiệm của cá nhân tham gia thực hiện đánh giá: đánh giá trung thực, khách quan và công bằng, minh bạch dựa trên chất lượng hồ sơ, mức độ hoàn thành so với mục tiêu, kết quả đầu ra và tác động thực tiễn của nhiệm vụ so với hợp đồng giao nhiệm vụ; việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ chuyên gia; cá nhân tham gia thực hiện đánh giá không được sử dụng, công bố, lưu giữ hoặc khai thác trái phép thông tin, kết quả của nhiệm vụ; giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá;

d) Cá nhân tham gia thực hiện đánh giá không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; thành viên không tham gia đánh giá hồ sơ nhiệm vụ do cơ quan đang công tác;

đ) Kết quả đánh giá được lập thành báo cáo đánh giá, trong đó cần nêu rõ các nội dung, tiêu chí yêu cầu tại khoản 1 Điều này và bài học kinh nghiệm (nếu có). Quỹ có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Văn bản thông báo được gửi cho tổ chức chủ trì trong thời gian không quá 45 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ.

5. Ngoài quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này, Quỹ quy định chi tiết tiêu chí đánh giá, hồ sơ, biểu mẫu và trình tự đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết.

Điều 32. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ

1. Việc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Nhiệm vụ đã được tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này;

b) Nhiệm vụ chấm dứt thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này;

c) Hợp đồng giao nhiệm vụ bị chấm dứt theo quy định pháp luật hiện hành hoặc theo các điều khoản đã được ký kết giữa các bên trong hợp đồng.

2. Quyết định chấm dứt nhiệm vụ

a) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ ban hành quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ là căn cứ pháp lý để tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và thực hiện các thủ tục tiếp theo;

b) Nội dung chủ yếu của quyết định bao gồm: tên nhiệm vụ; tổ chức chủ trì; kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả; mức độ hoàn thành khối lượng công việc; chất lượng sản phẩm khoa học và công nghệ; tổng kinh phí đã được phê duyệt cho nhiệm vụ; tổng kinh phí đã sử dụng, kinh phí còn lại, kinh phí phải hoàn trả theo quy định (nếu có); kết quả của nhiệm vụ theo hợp đồng giao nhiệm vụ; trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong việc quản lý, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ hoặc bàn giao kết quả cho đơn vị tiếp nhận kết quả/đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả;

3. Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ

a) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và biên bản bàn giao kết quả đối (nếu có), Quỹ có trách nhiệm xác định việc sử dụng kinh phí hợp lệ, phù hợp với kết quả đạt được và việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai nhiệm vụ để quyết toán tài chính và thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì;

b) Nội dung thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ bao gồm: xác nhận thực hiện nghĩa vụ; quyết toán tài chính/tài sản; số kinh phí, thời gian, kết quả thực hiện nhiệm vụ; ghi nhận quyền, nghĩa vụ còn lại và cam kết khác (nếu có);

c) Việc thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ phải được lập thành biên bản thanh lý, có chữ ký xác nhận của các bên tham gia và được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ nhiệm vụ tại Quỹ.

 

Mục 4. NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ

 

Điều 33. Nhiệm vụ đầu tư phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo của Quỹ

1. Quỹ thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, đánh giá, triển khai, ứng dụng và cung cấp dịch vụ trí tuệ nhân tạo theo định hướng của Quỹ và quy định của pháp luật. Nhiệm vụ đầu tư của Quỹ không nhằm mục tiêu lợi nhuận, được chấp nhận rủi ro nhằm thực hiện mục tiêu phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia; không thuộc phạm vi điều chỉnh và không áp dụng trình tự, thủ tục của pháp luật về đầu tư công; việc quyết định, triển khai và quản lý nhiệm vụ đầu tư được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Nhiệm vụ đầu tư của Quỹ theo Điều này không bao gồm việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp.

3. Nhiệm vụ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này nhằm thực hiện mục tiêu sau:

a) Xây dựng, mua sắm, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung;

b) Thuê, thuê dịch vụ, khai thác, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong trường hợp cần thiết, hiệu quả hơn so với đầu tư;

c) Đầu tư hình thành, phát triển, tích hợp, hoàn thiện, vận hành nền tảng, môi trường, công cụ, dữ liệu, mô hình dùng chung và tài sản kỹ thuật phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo theo cơ chế dùng chung hoặc cung cấp như dịch vụ công;

d) Tổ chức khai thác, cung cấp, cho thuê dịch vụ trên cơ sở hạ tầng, nền tảng, tài sản kỹ thuật đã được đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, bù đắp một phần chi phí vận hành, phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Nhiệm vụ đầu tư phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo bao gồm các nội dung sau:

a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu dùng chung phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Nền tảng và môi trường phục vụ phát triển, huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, bao gồm mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng và mô hình ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;

d) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Việc hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định về tài trợ, hỗ trợ tại Nghị định này.

6. Việc lập, giao dự toán ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ đầu tư của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Khi triển khai thực hiện nhiệm vụ thì việc quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí được thực hiện theo thẩm quyền quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và Bộ Khoa học và Công nghệ áp dụng đối với chi thường xuyên, phù hợp cơ chế tài chính đặc thù của Quỹ.

Điều 34. Xử lý rủi ro đối với nhiệm vụ đầu tư

1. Nhiệm vụ đầu tư quy định tại Điều 33 của Nghị định này là nhiệm vụ phục vụ lợi ích công cộng, phát triển hạ tầng chiến lược về trí tuệ nhân tạo của quốc gia; Nhà nước chấp nhận rủi ro về hiệu quả nhiệm vụ trong quá trình thực hiện.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đầu tư không bị xem xét xử lý trách nhiệm đối với trường hợp nhiệm vụ không đạt mục tiêu nhiệm vụ đặt ra hoặc không thu hồi được vốn, nếu đã thực hiện đầy đủ, đúng quy trình, quy định của pháp luật.

3. Trường hợp việc khai thác, cung cấp, cho thuê dịch vụ trên cơ sở hạ tầng, nền tảng, tài sản kỹ thuật đã được đầu tư không bảo đảm bù đắp chi phí vận hành, khấu hao hoặc không đạt hiệu quả tài chính, phần chênh lệch thiếu hụt được hạch toán toàn bộ là một khoản tài trợ của Quỹ.

4. Việc xem xét, xử lý rủi ro được thực hiện trên cơ sở đánh giá tổng thể danh mục nhiệm vụ đầu tư, không đánh giá riêng lẻ từng nhiệm vụ.

 

 

Chương V
TÀI CHÍNH CỦA QUỸ

 

Điều 35. Nguồn tài chính và cơ chế tài chính đặc thù của Quỹ

1. Nguồn tài chính của Quỹ bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước:

a1) Quỹ được ngân sách nhà nước cấp vốn với tổng quy mô là 30.000 tỷ đồng (lần đầu là 1.000 tỷ đồng), được bố trí nhiều lần phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Quỹ, bảo đảm hoạt động liên tục, linh hoạt và hiệu quả. Quỹ được hỗ trợ kinh phí hằng năm để bảo đảm duy trì mức tối thiểu 1.000 tỷ đồng tại thời điểm đầu các năm tài chính. Ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ bằng lệnh chi tiền. Việc đánh giá, điều chỉnh quy mô, cơ chế hoạt động của Quỹ nếu có được thực hiện trên cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động, trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Trường hợp trong năm phát sinh các nhiệm vụ tài trợ, hỗ trợ, đầu tư vượt mức vốn còn lại của Quỹ, Quỹ lập đề xuất nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí để Quỹ bảo đảm hoạt động liên tục.

a2) Kinh phí chi đầu tư phát triển của Quỹ.

b) Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của Quỹ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Ngoài nguồn ngân sách nhà nước cấp, Quỹ được tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác, bao gồm:

Các khoản đóng góp, viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

 Thu từ hoạt động của Quỹ, bao gồm lãi tiền gửi và các khoản thu hợp pháp khác.

Quỹ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả; bảo đảm công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

2. Quỹ được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm:

a) Phân bổ và sử dụng vốn linh hoạt theo tiến độ, mục tiêu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, không phụ thuộc niên độ ngân sách; được điều chỉnh kế hoạch vốn trong quá trình thực hiện;

b) Áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với nhiệm vụ có tính chiến lược, cấp bách hoặc cần triển khai nhanh theo quy định của pháp luật;

c) Chấp nhận rủi ro có kiểm soát trong nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ; việc đánh giá hiệu quả thực hiện theo kết quả tổng thể, không đánh giá riêng lẻ từng khoản;

d) Thanh toán, quyết toán theo kết quả, sản phẩm đầu ra hoặc theo giai đoạn thực hiện, phù hợp với tính chất của từng nhiệm vụ;

đ) Được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng thương mại.

e) Nguồn kinh phí của Quỹ được sử dụng linh hoạt theo mục tiêu, nội dung nhiệm vụ, không phụ thuộc vào loại nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ.

g) Các cơ chế tài chính đặc thù quy định tại Nghị định này.

3. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 36. Nội dung chi của Quỹ

Chi phí của Quỹ là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ cần thiết cho hoạt động của Quỹ, bao gồm:

1. Chi đầu tư, tài trợ, hỗ trợ các nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Nghị định này.

2. Chi hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:

a) Chi quản lý nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo theo pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan;

b) Chi cho người làm việc bao gồm: chi tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp; chi khen thưởng, chi phúc lợi; chi trợ cấp; các khoản chi khác cho người làm việc theo quy định của pháp luật;

c) Chi chế độ phụ cấp theo quy định cho người làm việc kiêm nhiệm;

d) Chi cho hoạt động quản lý bao gồm: chi đào tạo; chi nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi cho công nghệ thông tin; chi về các hoạt động đảng, đoàn thể; chi văn phòng phẩm, tài liệu, sách báo; chi điện, nước, điện thoại, bưu chính viễn thông, vệ sinh cơ quan; chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, tuyên truyền, in ấn tài liệu; chi mua hàng hóa, dịch vụ; chi giao dịch, đối ngoại, tham gia diễn đàn, mạng lưới; chi hợp tác quốc tế; chi kiểm tra, giám sát, kiểm toán; chi thuê chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước; chi phí vận chuyển và các khoản chi khác cho hoạt động quản lý theo pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan.

3. Kinh phí để chi hoạt động quản lý Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Kinh phí được giao tự chủ từ 05% đến 07% tổng kinh phí tài trợ, hỗ trợ giải ngân trong năm của Quỹ và được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, hỗ trợ đến 3.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính 07%;

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, hỗ trợ trên 3.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính 06%;

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, hỗ trợ trên 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính 05%.

Việc quyết toán kinh phí chi quản lý trong năm được thực hiện trên cơ sở tổng kinh phí tài trợ, hỗ trợ thực tế đã cấp cho tổ chức, cá nhân trong năm, theo các mức tỷ lệ quy định tại điểm này.

b) Thu từ hoạt động của Quỹ, bao gồm lãi tiền gửi và các khoản thu hợp pháp khác.

c) Các khoản đóng góp, viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo thỏa thuận với bên đóng góp (nếu có) và quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ.

4. Chi đầu tư phát triển, nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

Điều 37. Lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước của Quỹ

1. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ năm trước, dự kiến yêu cầu nhiệm vụ năm kế hoạch, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch tài chính của Quỹ trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt; bao gồm các nội dung sau đây:

a) Đánh giá kết quả, tình hình thực hiện thu, chi tài chính của Quỹ năm hiện hành, bao gồm: tình hình tiếp nhận các khoản ngân sách nhà nước cấp; thu lãi tiền gửi của Quỹ; huy động các nguồn thu hợp pháp khác; tình hình chi đầu tư, hỗ trợ, tài trợ của Quỹ và dự kiến số dư Quỹ đến hết năm hiện hành, bao gồm cả số dư dự toán kinh phí nguồn ngân sách nhà nước và số dư tiền gửi trên tài khoản mở tại ngân hàng thương mại;

b) Dự kiến nguồn thu của Quỹ từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 35 Nghị định này;

c) Dự kiến chi của Quỹ năm kế hoạch theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.

d) Trong quá trình thực hiện, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ phát sinh và khả năng nguồn lực của Quỹ, Giám đốc Quỹ được lập kế hoạch điều chỉnh, bổ sung nhu cầu kinh phí, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm hoạt động của Quỹ được thực hiện thường xuyên, liên tục.

2. Trên cơ sở kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách trung ương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Thủ tướng Chính phủ giao dự toán của Quỹ trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ, giao dự toán cho Quỹ để thực hiện, bao gồm dự toán chi đầu tư, tài trợ, hỗ trợ các nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo, kinh phí ngân sách nhà nước cấp để chi hoạt động quản lý, chi đầu tư phát triển của Quỹ. Bộ Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại kho bạc nhà nước kinh phí hoạt động của Quỹ (không bao gồm kinh phí tại khoản 5 Điều này).

5. Việc lập dự toán chi đầu tư phát triển của Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

Điều 38. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đầu tư, tài trợ, hỗ trợ của Quỹ

1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ tài trợ, hỗ trợ có trách nhiệm:

a) Sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, mục đích; bảo đảm hiệu quả và tiết kiệm;

b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm về hồ sơ lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đúng quy định của pháp luật; lưu trữ hồ sơ của nhiệm vụ, tài liệu minh chứng việc sử dụng kinh phí; chịu trách nhiệm về việc bảo đảm chứng từ hợp lý, hợp pháp và sẵn sàng giải trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Việc sử dụng kinh phí sai mục tiêu, phạm vi, nội dung nghiên cứu được nêu tại Thuyết minh nhiệm vụ và các hành vi vi phạm khác làm thất thoát ngân sách nhà nước, ngoài việc bị thu hồi kinh phí còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Việc cấp kinh phí, thanh, quyết toán thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 39. Quản lý tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại

1. Tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này để tiếp nhận các khoản tài chính quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 35 Nghị định này.

2. Định kỳ 6 tháng, Giám đốc Quỹ phối hợp với ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản rà soát, đối chiếu số thu phát sinh từ khoản tài chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định này (nếu có) và làm thủ tục chuyển toàn bộ số thu phát sinh này về tài khoản tiền gửi của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý tập trung.

Điều 40. Hạch toán, kế toán, quyết toán và chế độ báo cáo tài chính Quỹ

1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

a) Thu, chi hoạt động của Quỹ phải được quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp; phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán theo chế độ kế toán áp dụng và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Quỹ phải khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính năm để gửi cơ quan có thẩm quyền và các đơn vị có liên quan theo quy định. Báo cáo tài chính năm của Quỹ phải được nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

2. Quỹ được áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.

3. Chế độ báo cáo thực hiện như sau:

Quỹ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện thu, chi, quyết toán tài chính, công khai tài chính với Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Quốc hội trong các tài liệu về kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước.

4. Chi phí hoạt động và phụ cấp của Hội đồng tư vấn chiến lược và Ban kiểm soát, Hội đồng chuyên gia, Cơ quan quản lý Quỹ được hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ.

5. Quỹ xem xét, quyết định việc thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc sử dụng kinh phí của Quỹ; kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí trong kinh phí chi quản lý của Quỹ.

6. Quyết toán

a) Việc quyết toán vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này;

b) Dự toán, số dư tài khoản Quỹ không sử dụng hết trong năm (nếu có) được tự động chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

 

Chương VI
GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

 

Điều 41. Giám sát hoạt động của Quỹ

1. Quỹ có trách nhiệm xây dựng và vận hành hệ thống giám sát nội bộ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định tại Nghị định này.

2. Hằng năm, Quỹ phải báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả hoạt động, bao gồm kết quả nhiệm vụ tài trợ, hỗ trợ, đầu tư, đánh giá rủi ro, hạn chế trong hoạt động của Quỹ và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức giám sát thông qua các báo cáo của Quỹ để phát hiện các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý của Quỹ, hiệu quả hoạt động của Quỹ và có cảnh báo, giải pháp xử lý kịp thời theo các quy định của pháp luật về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của Quỹ. Nội dung giám sát bao gồm:

a) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ;

b) Kết quả hoạt động của Quỹ;

c) Các nội dung giám sát khác theo yêu cầu.

Điều 42. Đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của Quỹ trên cơ sở mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

2. Việc đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Gắn với mục tiêu phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các định hướng chiến lược do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;

b) Đánh giá theo kết quả đầu ra, kết quả đạt được và tác động, không chỉ dựa trên chỉ tiêu tài chính;

c) Đánh giá theo tổng thể hoạt động của Quỹ, không đánh giá riêng lẻ từng nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ;

d) Có xem xét, loại trừ các yếu tố khách quan, rủi ro được chấp nhận theo quy định của Nghị định này.

3. Kết quả đánh giá hoạt động của Quỹ là căn cứ để:

a) Xem xét, điều chỉnh định hướng hoạt động, cơ chế tài chính và phân bổ nguồn lực của Quỹ;

b) Đánh giá trách nhiệm của người quản lý Quỹ;

c) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả hoạt động của Quỹ.

4. Yếu tố khách quan được xem xét, loại trừ khi đánh giá hoạt động của Quỹ:

a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, biến động kinh tế - chính trị, chiến tranh và các nguyên nhân bất khả kháng khác;

b) Thay đổi về chính sách liên quan làm ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ và kết quả hoạt động của Quỹ.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 43. Trách nhiệm của bộ, ngành trung ương

1. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Tổng hợp, gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo nguyên tắc phân bổ vốn linh hoạt theo tiến độ và yêu cầu thực hiện, không phụ thuộc năm ngân sách.

b) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ bảo đảm việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ đúng mục tiêu, đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, hiệu quả, phòng ngừa và ngăn chặn thất thoát, lãng phí; đồng thời thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện việc đánh giá kết quả hoạt động hằng năm đối với Quỹ.

2. Bộ Tài chính

a) Công tác quản lý tài chính, kế toán, quyết toán, công khai tài chính, cơ chế tài chính đặc thù của Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định này và theo pháp luật hiện hành. Trường hợp có vướng mắc, Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn bổ sung;

b) Trên cơ sở đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính chủ trì cân đối, bố trí dự toán chi ngân sách trung ương hằng năm đủ kinh phí cho Quỹ để Quỹ bảo đảm hoạt động liên tục nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận tài trợ, hỗ trợ của Quỹ

1. Sử dụng kinh phí tài trợ, hỗ trợ đúng mục đích, theo đúng thỏa thuận đã ký kết giữa Quỹ và các bên có liên quan.

2. Tuân thủ theo đúng quy định pháp luật và thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết, nghĩa vụ theo thỏa thuận đã ký kết giữa Quỹ và các bên có liên quan.

3. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc sử dụng vốn tài trợ, hỗ trợ của Quỹ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Điều 45. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

 

 [da

 

 

            

Lê Minh Hưng

Dự thảo Nghị định quy định về Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×