• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ 07/2017/QH14 và sửa đổi 115/2025/QH15

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/02/2026 10:20 (GMT+7)
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Loại dự thảo: Nghị định
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn biện pháp tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ

_____

Số: …../2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2026

 

 

DỰ THẢO

 

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn biện pháp tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 về:

a) Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công nghệ hạn chế chuyển giao, Công nghệ cấm chuyển giao theo quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11;

b) Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung, kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 13;

c) Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 21;

d) Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù theo quy định tại Điều 21a;

đ) Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 27;

e) Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 7 Điều 31;

g) Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 32;

h) Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 35;

i) Nhà nước mua và phổ biến công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 35a;

k) Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 7 Điều 42;

l) Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 43;

m) Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ theo quy định tại khoản 5 Điều 44;

n) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 48.

2. Biện pháp thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 về thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 20.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.

Chương II

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Mục 1

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẤU TƯ

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư

1. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chỉ thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng có sử dụng công nghệ. Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng chỉ thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định, phê duyệt đầu tư.

2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

c) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực) và cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư không có cấu phẩn xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

c) Cơ quan chuyên môn ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

4. Trong giai đoạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và không có cấu phẩn xây dựng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ do cơ quan chuyên môn ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện.

5. Trong giai đoạn quyết định, phê duyệt đầu tư, thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công: Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia; Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc dự án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về công nghệ đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;

b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc dự án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;

c) Dự án sử dụng vốn khác: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư.

Điều 4. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ đăng ký dự án đầu tư

1. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung giải trình về công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ, quy mô, công suất sản phẩm; xác định công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích hoặc hạn chế chuyển giao;

b) Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

c) Tiêu chuẩn của sản phẩm, việc đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm của dự án đầu tư;

d) Điều kiện sử dụng công nghệ;

đ) Đánh giá sơ bộ tác động ảnh hưởng của công nghệ đến môi trường;

g) Dự kiến kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ;

e) Thông tin về chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp vốn bằng công nghệ hoặc dự án có nhận chuyển giao công nghệ (nếu có);

h) Điều kiện về công nghệ để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan (nếu có).

k) Đánh giá mối liên kết của công nghệ với doanh nghiệp trong nước, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và khả năng hình thành hệ sinh thái công nghệ (nếu có).

 2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ quyết định dự án đầu tư bao gồm:

a) Mô tả về công nghệ, giải trình công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích hoặc hạn chế chuyển giao; sơ đồ quy trình công nghệ; bản vẽ thiết kế phương án bố trí, lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án;

b) Danh mục máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án, trong đó thể hiện đầy đủ: tình trạng (mới hoặc đã qua sử dụng), các thông số kỹ thuật chính, định mức thiết kế về công suất/hiệu suất sản phẩm, tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu của máy móc, thiết bị; 

c) Sản phẩm, quy mô số lượng, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm của dự án;

d) Khả năng đáp ứng nguyên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ và các điều kiện khác (nếu có) để sử dụng, vận hành công nghệ;

đ) Yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;

e) Yêu cầu về số lượng, trình độ, năng lực nhân lực quản lý và vận hành công nghệ; chương trình, kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ;

g) Sơ bộ tác động ảnh hưởng của công nghệ đến môi trường; phương án xử lý, giảm thiểu tác động xấu của công nghệ đến môi trường;

h) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư có đề xuất ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và các pháp luật khác có liên quan (nếu có);

i) Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ sử dụng trong dự án; minh chứng công nghệ đã được sử dụng tại các dự án khác (nếu có);

k) Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

l) Việc tuân thủ quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ (nếu có).

m) Phân tích nhu cầu thị trường, khả năng thương mại hóa, mức độ phổ biến của công nghệ trên thị trường trong nước và quốc tế.

n) Đánh giá khả năng hình thành thị trường, khả năng lan tỏa và hấp thụ công nghệ tại Việt Nam.

o) Đánh giá khả năng liên kết của công nghệ với các chủ thể trong nước (doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo), hình thành hệ sinh thái công nghệ và mạng lưới đổi mới sáng tạo liên quan (nếu có).

Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật chuyển giao công nghệ

1. Trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Trình tự, thủ tục có ý kiến về công nghệ dự án không thuộc khoản 1 Điều này khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Cơ quan quản lý đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì). Hồ sơ dự án đầu tư phải có đầy đủ nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan quản lý đầu tư, Cơ quan chủ trì có văn bản gửi Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo phân cấp tương ứng với thẩm quyền của Cơ quan chủ trì để lấy ý kiến phối hợp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì, Cơ quan phối hợp có ý kiến gửi Cơ quan chủ trì.

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ (gọi tắt là Hội đồng tư vấn) hoặc lấy ý kiến của tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập để tham vấn chuyên môn theo quy định tại Điều 20 của Luật Chuyển giao công nghệ và Điều 9, Điều 10 của Nghị định này.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan quản lý đầu tư, Hội đồng tư vấn tổ chức họp xem xét, có ý kiến tư vấn về công nghệ; tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập có ý kiến về công nghệ gửi Cơ quan chủ trì.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập, Cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ bằng văn bản gửi Cơ quan quản lý đầu tư. Nội dung có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Cơ quan chủ trì. Hồ sơ dự án đầu tư phải có đầy đủ nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan chủ trì có văn bản gửi Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo phân cấp tương ứng với thẩm quyền của Cơ quan chủ trì để lấy ý kiến phối hợp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì, Cơ quan phối hợp có ý kiến gửi Cơ quan chủ trì.

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì quyết định lấy ý kiến tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập có ý kiến tham vấn chuyên môn gửi Cơ quan chủ trì.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập, Cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ bằng văn bản gửi Cơ quan quản lý đầu tư. Nội dung có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Biểu mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định, phê duyện đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật chuyển giao công nghệ

1. Việc thẩm định nội dung về công nghệ Dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án không thuộc khoản 1 Điều này:

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng gửi văn bản đề nghị có ý kiến thẩm định về công nghệ kèm Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan đến Cơ quan có thẩm quyền chủ trì thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ (sau đây gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền). Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền có văn bản gửi Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo phân cấp tương ứng để lấy ý kiến phối hợp.

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn theo quy định tại Điều 20 của Luật Chuyển giao công nghệ và Điều 9, Điều 10 của Nghị định này.

Thời gian Hội đồng tư vấn tổ chức họp xem xét, có ý kiến tư vấn về công nghệ; thời gian lấy ý kiến phối hợp; thời gian lấy ý kiến tham vấn chuyên môn là 20 ngày làm việc đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, 15 ngày đối với dự án nhóm A, 10 ngày đối với dự án nhóm B, 05 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập, Cơ quan có thẩm quyền gửi kết quả thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bằng văn bản về Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

e) Trường hợp Cơ quan có thẩm quyền chủ trì thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đồng thời là Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng thì thời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Biểu mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 7. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

1. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ gồm:

a) Công nghệ sử dụng trong dự án thuộc: Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b)  Sự phù hợp của phương án công nghệ, mục tiêu, quy mô, công suất được lựa chọn của dự án; việc kiểm chứng sử dụng công nghệ tại các quốc gia phát triển (nếu có);

c) Việc đáp ứng các điều kiện sử dụng công nghệ; tuân thủ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm;

d) Sơ bộ tác động ảnh hưởng của công nghệ đến môi trường;

đ) Kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ;

e) Nội dung thỏa thuận chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp vốn bằng công nghệ hoặc dự án có nhận chuyển giao công nghệ;

g) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư có đề xuất ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

h) Phân tích nhu cầu thị trường, khả năng thương mại hóa, mức độ phổ biến của công nghệ trên thị trường trong nước và quốc tế (nếu có).

i) Khả năng cải tiến, làm chủ công nghệ và mức độ lan tỏa công nghệ trong hệ sinh thái (nếu có).

k) Đánh giá mức độ rủi ro công nghệ, biện pháp giảm thiểu rủi ro và khả năng kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành.

l) Các ý kiến khác cần lưu ý (nếu có).

2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ gồm:

a) Công nghệ sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hay thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b) Sự phù hợp của công nghệ với phương án được lựa chọn trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư; sự phù hợp của máy móc, thiết bị với mục tiêu, quy mô, công suất của dự án; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc kiểm chứng sử dụng công nghệ tại các quốc gia phát triển (nếu có);

c) Về sản phẩm, chất lượng sản phẩm; việc tuân thủ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm;

d) Sự phù hợp, khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho việc vận hành công nghệ, máy móc, thiết bị; tính khả thi điều kiện sử dụng, vận hành công nghệ;

đ) Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị;

e) Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật;

g) Sơ bộ tác động ảnh hưởng của công nghệ đến môi trường; phương án xử lý, giảm thiểu tác động xấu của công nghệ đến môi trường;

h) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi hỗ trợ đối với dự án đầu tư có đề xuất ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

i) Nội dung thỏa thuận chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp vốn bằng công nghệ hoặc dự án có nhận chuyển giao công nghệ;

k) Việc tuân thủ quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ (nếu có);

l) Đánh giá khả năng hình thành thị trường, khả năng lan tỏa và hấp thụ công nghệ tại Việt Nam;

m) Khả năng cải tiến, làm chủ công nghệ và mức độ lan tỏa công nghệ trong hệ sinh thái (nếu có);

n) Đánh giá mức độ rủi ro công nghệ, biện pháp giảm thiểu rủi ro và khả năng kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành;

o) Đánh giá tác động của công nghệ đối với khả năng làm chủ công nghệ của Việt Nam, mức độ phụ thuộc vào công nghệ từ bên ngoài và nguy cơ lệ thuộc ảnh hưởng đến chủ quyền công nghệ quốc gia;

p) Các ý kiến khác cần lưu ý (nếu có).

Điều 8. Thẩm định công nghệ khi điều chỉnh dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ

1. Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trong đó có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ thì thực hiện thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 115/2025/QH15.

 2. Dự án đầu tư không thuôc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp trước khi Luật số 115/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, không phải thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ.

3.  Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư, phê duyệt đầu tư, nếu điều chỉnh quyết định đầu tư, phê duyệt đầu tư, trong đó có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ thì thực hiện thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 13 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 115/2025/QH15.

Điều 9. Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn có ít nhất 07 thành viên và số lượng thành viên hội đồng phải là số lẻ. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng; đại diện cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực và chuyên gia trong nước và chuyên gia nước ngoài (nếu cần thiết)…trong lĩnh vực có liên quan đến công nghệ của dự án đầu tư.

2. Trình tự cuộc họp của Hội đồng tư vấn:

Phiên họp Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền, Thư ký Hội đồng, đại diện cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực và đại diện nhà đầu tư dự án.

a) Thư ký Hội đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;

b) Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền) chủ trì, giới thiệu thành phần, thông qua chương trình làm việc, nêu yêu cầu nhiệm vụ đối với Hội đồng tư vấn;

c) Đại diện nhà đầu tư dự án trình bày tóm tắt nội dung giải trình về công nghệ của Dự án đầu tư;

d) Hội đồng tư vấn thảo luận, các thành viên Hội đồng cho ý kiến về nội dung tư vấn.

đ) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng, Hội đồng tư vấn xem xét, thống nhất nội dung tư vấn cho ý kiến về công nghệ của Dự án.

3. Nội dung chi và định mức chi đối với Hội đồng tư vấn áp dụng như đối với Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Điều 10. Tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập

1. Tổ chức tư vấn độc lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có ít nhất 05 chuyên gia đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Không có quyền và lợi ích liên quan đến dự án.

2. Chuyên gia tư vấn độc lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện:

a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp lĩnh vực công nghệ;

b) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của dự án cần thẩm định hoặc quản lý nhà nước trong lĩnh vực cần thẩm định liên quan đến phạm vi của dự án;

c) Không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến Dự án.

3. Kinh phí lấy ý kiến tổ chức, thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Kinh phí lấy ý kiến tổ chức, thuê chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định về thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được phép sử dụng tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập nước ngoài đối với công nghệ mới, công nghệ có tính phức tạp, công nghệ chiến lược, công nghệ có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và chủ quyền công nghệ quốc gia.

Mục 2

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Điều 11. Thẩm quyền thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù

Thẩm quyền thẩm định công nghệ do tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ do mình nghiên cứu tạo ra hoặc công nghệ do mình đầu tư nhằm ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 21a của Luật Chuyển giao công nghệ quy định như sau:

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định đối với các công nghệ sau đây:

a) Công nghệ có tính liên ngành, có phạm vi ảnh hưởng lớn;

b) Công nghệ chiến lược, công nghệ xanh, công nghệ sạch, công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao;

c) Công nghệ ứng dụng trong dự án đầu tư cần  thẩm định để làm căn cứ hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ;

d) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo đề nghị của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định đối với các công nghệ sau đây:

a) Công nghệ lưỡng dụng (có thể sử dụng đồng thời trong dân sự và quốc phòng, an ninh);

b) Công nghệ có yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia.

3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định đối với công nghệ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ đó, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thuộc trường hợp sau đây:

a) Công nghệ có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, sức khỏe con người, thâm dụng tài nguyên;

b) Công nghệ cần thẩm định để phục vụ công tác quản lý chuyên ngành.

4. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định đối với công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, được đề nghị thẩm định để ứng dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ công tác quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù

Hồ sơ thẩm định công nghệ do tổ chức, cá nhân đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 21a của Luật Chuyển giao công nghệ gồm:

1. Văn bản đề nghị thẩm định công nghệ;

2. Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân thuộc một trong các loại văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập đối với tổ chức, căn cước công dân đối với cá nhân. Trong trường hợp tra cứu được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia thì tổ chức, cá nhân không phải nộp các văn bản nêu trên;

3. Thuyết minh về công nghệ đề nghị thẩm định:

a) Nguồn gốc hình thành, mức độ làm chủ và tình trạng pháp lý của công nghệ

b) Mô tả về công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; quy mô, công suất sản phẩm tạo ra từ công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (nếu có);

c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến công nghệ, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; thuyết minh việc đáp ứng quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; đánh giá khả năng gây tác động đến môi trường và phương án xử lý, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường của công nghệ (nếu có);

d) Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tạo ra từ công nghệ; thuyết minh việc đáp ứng yêu cầu của cấp có thẩm quyền về mức phát sinh chất thải, mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng đối với công nghệ, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;

đ) Mục đích, địa điểm dự kiến ứng dụng công nghệ; điều kiện sử dụng, vận hành công nghệ: yêu cầu về máy móc, thiết bị; nguyên, vật liệu; năng lượng; nước; diện tích đất; số lượng, yêu cầu trình độ, năng lực của nhân lực quản lý và vận hành công nghệ;

e) Thông tin về chuyển giao công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ; tài liệu minh chứng công nghệ đã được sử dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới (nếu có);

g) Các nội dung liên quan đến điều kiện là căn cứ hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ (nếu có).

Điều 13.  Nội dung, trình tự thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù

1. Nội dung thẩm định công nghệ:

a) Nguồn gốc hình thành và tình trạng pháp lý của công nghệ; xác định công nghệ sử dụng trong dự án thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b) Xem xét tính hoàn thiện của công nghệ, sự phù hợp mục đích sử dụng công nghệ; tính khả thi về kỹ thuật, hiệu quả kinh tế - xã hội trong điều kiện áp dụng dự kiến;

c) Trình độ công nghệ, mức độ làm chủ, khả năng thay thế, nâng cấp và phát triển công nghệ; khả năng ứng dụng, mở rộng sản xuất, chuyển giao, thương mại hoá công nghệ;

d) Sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường; phương án xử lý, giảm thiểu tác động xấu của công nghệ đến môi trường;

đ) Việc đáp ứng yêu cầu, quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, yêu cầu mức của cấp có thẩm quyền (nếu có) về an toàn, mức phát sinh chất thải, mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng đối với công nghệ, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;

e) Việc tuân thủ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm tạo ra từ công nghệ;

g) Việc tuân thủ quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ (nếu có);

h) Mức độ rủi ro công nghệ, biện pháp giảm thiểu rủi ro và khả năng kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành (nếu có);

i) Các nội dung khác theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ phù hợp với quy định pháp luật (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ:

 a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a của Luật Chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cơ quan thẩm quyền chủ trì thẩm định công nghệ quy định tại Điều 11 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ);

b) Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ trả lại hồ sơ cho nhà đầu tư ngay sau khi tiếp nhận và thông báo rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ.

Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ có văn bản gửi Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì lấy thêm ý kiến tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này để tham vấn về chuyên môn;

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ chức tư vấn độc lập chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

đ) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này và tổ chức họp Hội đồng để xem xét tư vấn thẩm định công nghệ;

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia độc lập, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ xem xét, ban hành kết quả thẩm định công nghệ gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ. Nội dung thẩm định công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Kinh phí lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá công nghệ, tổ chức tư vấn độc lập, hội đồng đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định bảo đảm.

4. Chế độ báo cáo:

a) Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ có trách nhiệm gửi Báo cáo kết quả thẩm định công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành kết quả thẩm định;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ, chuyển giao công nghệ để thống nhất quản lý.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu: văn bản đề nghị thẩm định công nghệ; ý kiến của chuyên gia, tổ chức, hội đồng thẩm định công nghệ; kết quả thẩm định và báo cáo của Cơ quan có thẩm quyền chủ trì thẩm định công nghệ.

Điều 14. Điều kiện cam kết về chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong gói thầu quốc tế để thực hiện dự án quan trọng quốc gia

Đối với các dự án quan trong quốc gia, ngoài việc tuân thủ các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ,  hồ sơ mời thầu phải có điều kiện cam kết của tổng thầu, nhà thầu nước ngoài về việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam  như sau:

1. Điều kiện cam kết chung:

a) Chịu trách nhiệm tổng thể về chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam để tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong dự án;

b) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ và đảm bảo nguồn lực tài chính, nhân sự để thực hiện việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;

c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;

d) Tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam trong quá trình thực hiện dự án.

2. Điều kiện cam kết về chuyển giao công nghệ:

a)  Tổng thầu phải bảo đảm công nghệ được chuyển giao đúng tên, tiêu chuẩn, chất lượng, tiến độ, đưa vào sử dụng thành công trong dự án, bao gồm thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành, bảo trì.

b) Nhà thầu nước ngoài thực hiện chuyển giao công nghệ theo đúng phạm vi và quy định trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng, bao gồm cung cấp tài liệu, hướng dẫn, quy trình, sơ đồ bản vẽ, thiết kế và chuyển giao kiến thức kỹ thuật.

3. Điều kiện cam kết về đào tạo nguồn nhân lực:

a) Tổng thầu phải xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chi tiết, bao gồm các khóa học lý thuyết, thực hành và đào tạo tại chỗ cho nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;

b) Nhà thầu nước ngoài thực hiện đào tạo nguồn nhân lực theo đúng yêu cầu về tiến độ, số lượng, trình độ, chất lượng của hồ sơ mời thầu, hợp đồng.

Chương III

DANH MỤC CÔNG NGHỆ, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 15. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục công nghệ sau:

a) Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I);

b) Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II);

c) Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III).

2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, đề xuất và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung công nghệ thuộc các Danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 16. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

1. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây:

a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao;

b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp.

Trường hợp góp vốn bằng công nghệ có sử dụng vốn nhà nước (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) phải thực hiện thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật;

c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh

Giá bán tịnh được xác định bằng tổng giá bán sản phẩm, dịch vụ mà trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ có áp dụng công nghệ được chuyển giao (tính theo hóa đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); chi phí mua bán các thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện được nhập khẩu, mua ở trong nước; chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo;

 d) Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần

 Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại;

đ) Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí hợp lý để sản xuất sản phẩm, dịch vụ có áp dụng công nghệ chuyển giao đã bán trên thị trường. Các bên cũng có thể thỏa thuận thanh toán theo phần trăm lợi nhuận sau thuế;

e) Kết hợp hai hoặc các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này hoặc các hình thức thanh toán khác bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Trường hợp công nghệ chuyển giao (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước, việc định giá thực hiện dựa trên tư vấn thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp công nghệ chuyển giao giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con và các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế, việc kiểm toán giá thực hiện thông qua hình thức thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Điều 17. Khuyến khích cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ được khuyến khích cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này, trừ hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ và khoản 14 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ được khuyến khích cung cấp bao gồm:

a) Thông tin về bên chuyển giao công nghệ, bên nhận chuyển giao công nghệ và tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;

b) Thông tin về công nghệ được chuyển giao gồm: tên công nghệ, lĩnh vực công nghệ chuyển giao, thông tin về đối tượng công nghệ chuyển giao, hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ và thông tin khác;

c) Thông tin về dịch vụ của tổ chức trung gian hỗ trợ bên chuyển giao, bên nhận chuyển giao và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ;

d) Các thông tin tổng hợp khác phục vụ công tác thống kê, phân tích, đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ của cơ quan quản lý nhà nước.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu cung cấp thông tin để thực hiện quy định tại khoản này.

3. Thời hạn và yêu cầu cung cấp thông tin:

a) Việc cung cấp thông tin được thực hiện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ hoặc văn bản giao kết cung cấp dịch vụ liên quan đến hỗ trợ bên chuyển giao, bên nhận chuyển giao và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ;

b) Thông tin cung cấp cần đảm bảo đầy đủ, chính xác và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

4. Việc cung cấp, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định tại Điều này được sử dụng để:

a) Phục vụ công tác tổng hợp, thống kê, phân tích, đánh giá xu hướng và hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ; xây dựng, hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Hình thành cơ sở dữ liệu về nguồn cung, cầu công nghệ phục vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ;

c) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.

Việc sử dụng thông tin phải bảo đảm không xâm phạm bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Biện pháp khuyến khích cung cấp thông tin:

Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này được:

a) Ưu tiên xem xét khi tham gia các chương trình, nhiệm vụ, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

b) Ưu tiên quảng bá thông tin công nghệ, dịch vụ trên sàn giao dịch khoa học và công nghệ;

c) Ưu tiên để sản phẩm tạo ra từ công nghệ được chuyển giao tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, sự kiện công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ;

d) Ưu tiên hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, xây dựng và nâng cao chất lượng tiêu chuẩn sản phẩm, hàng hóa tạo ra từ công nghệ được chuyển giao;

đ) Ưu tiên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển giao công nghệ;

e) Đối với tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, việc đăng ký và cung cấp thông tin là căn cứ để xem xét tham gia mạng lưới tổ chức trung gian theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

7. Thông tin, dữ liệu về hoạt động chuyển giao công nghệ do tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định tại Điều này được phân loại, quản lý và khai thác theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về dữ liệu, bao gồm:

a) Dữ liệu mở phục vụ công bố, khai thác và phát triển thị trường khoa học và công nghệ;

b) Dữ liệu dùng chung phục vụ công tác quản lý, thống kê, theo dõi, đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Dữ liệu dùng riêng, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an toàn, bảo mật và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

8. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về hoạt động chuyển giao công nghệ cho cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp; thực hiện rà soát, phân loại theo quy định của pháp luật về dữ liệu; cập nhật, quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 18. Đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản này do các bên thỏa thuận. Trường hợp tính đến thời điểm đăng ký chuyển giao công nghệ, nếu các bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

2. Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 19 Nghị định này cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên  đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung hồ sơ. Bên đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền kết thúc việc xử lý hồ sơ khi quá thời hạn mà bên đăng ký chuyển giao công nghệ chưa nộp hồ sơ bổ sung;

c) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

d) Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Nội dung xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ gồm:

a) Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

b) Đánh giá sự phù hợp của nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định tại Điều 23 của Luật Chuyển giao công nghệ;

c) Xác định công nghệ chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này;

d) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công nghệ chuyển giao, hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ, quyền chuyển giao công nghệ theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 của Luật Chuyển giao công nghệ;

đ) Xác định quyền, nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có phù hợp quy định tại các Điều 25, Điều 26 của Luật Chuyển giao công nghệ;

e) Xác định các nội dung thỏa thuận khác được nêu trong hợp đồng chuyển giao công nghệ không trái với quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu Đơn đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy đinh tại Điều này.

Điều 19. Các quy định khác liên quan đến đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ được thực hiện độc lập với thủ tục đăng ký chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Thỏa thuận được xác định là thoả thuận chuyển giao công nghệ khi các bên thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một hoặc các đối tượng công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ.

3. Thỏa thuận mua bán phần mềm máy tính được coi là thỏa thuận chuyển giao công nghệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phần mềm ứng dụng chứa đựng bí quyết, quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;

b) Phần mềm kèm theo mã nguồn, thuật toán, dữ liệu thông tin hoặc tài liệu kỹ thuật liên quan, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo để có thể sử dụng cài đặt đồng thời có thể cải tiến sửa đổi phần mềm, phát triển các ứng dụng của phần mềm.

4. Trường hợp mua bán, sáp nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp bị mua bán, sáp nhập có công nghệ thuộc quyền sở hữu của mình thì hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp có bao hàm việc chuyển giao công nghệ.

Việc tiếp nhận công nghệ thông qua mua bán, sáp nhập doanh nghiệp mà thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ thì bên có nghĩa vụ đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này phải thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, bao gồm những thông tin về bên giao, bên nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này thực hiện đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 33 Luật Chuyển giao công nghệ.

6. Hình thức chuyển giao công nghệ độc lập là hình thức mà các bên thỏa thuận thực hiện chuyển giao công nghệ không xác định phải sử dụng trong dự án đầu tư, hoặc để góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển quyền sở hữu trí tuệ, hoặc kèm theo mua, bán máy móc, thiết bị, hoặc sử dụng trong các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Đối với chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công và dự án đầu tư ra nước ngoài;

b) Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công; dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải có quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

b) Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng, an ninh.

4. Đối với đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều  70 của Nghị định này thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ của tháng trước đó về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 25 tháng trước đến ngày 24 tháng sau. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ, số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu báo cáo quy định tại Điều này.

Điều 21. Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi

1. Tổ chức, cá nhân được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi từ việc chuyển giao công nghệ có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng nếu bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, cơ quan thực hiện chức năng quản lý tài chính cùng cấp, các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của cơ quan.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý tài chính, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả đầy đủ kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi theo quy định.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi, các tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ phải hoàn trả đầy đủ kinh phí cho Ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước.

Quá thời hạn quy định, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện việc hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ, ưu đãi sẽ chịu xử lý theo các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các tổ chức tổng hợp tình hình thực hiện việc hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính hàng năm của mình theo quy định của pháp luật.

Chương IV

KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ  KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 22. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng thẩm quyền.

2. Không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan khác và không gây cản trở hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm tra, giám sát.

3. Việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ phải được xây dựng và thực hiện theo kế hoạch hằng năm. Kết quả kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kết quả kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ phải được lập thành báo cáo gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành kết quả kiểm tra, giám sát để tổng hợp.

4. Việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ nhằm ngăn chặn công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên, bảo đảm phát triển bền vững.

Điều 23. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư

1. Đối tượng kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao;

b) Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

c) Dự án đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 28 của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có sử dụng công nghệ;

d) Dự án đầu tư quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này khi điều chỉnh dự án có nội dung thay đổi về công nghệ.

2. Thẩm quyền kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư được thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ do cơ quan đó chủ trì thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc dự án đầu tư do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định/có ý kiến về công nghệ;

c) Cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này;

d) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ giám sát về công nghệ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Nội dung kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư

a) Việc thực hiện nội dung công nghệ, phương án công nghệ đã được thẩm định, phê duyệt hoặc đăng ký, cam kết;

b) Việc thực hiện các cam kết về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;

c) Việc áp dụng và chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 24. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển giao công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao;

b) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ.

2. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ đã được cấp đăng ký, cấp phép.

b) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn.

3. Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

a) Việc thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ và việc chấp hành các quy định về chuyển giao công nghệ theo nội dung thoả thuận chuyển giao công nghệ theo hồ sơ đăng ký, cấp phép và thực tế triển khai (trừ trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài).

Trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao thì phải xem xét hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan khác minh chứng cho việc thực thi nội dung thoả thuận;

b) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ và việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ; việc được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

c) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 25. Kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực

1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực được thực hiện như sau:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;

b) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

2.  Nội dung kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực bao gồm:

a) Xem xét thẩm quyền, đối tượng thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

b) Xem xét hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

c) Xem xét tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

d) Xem xét việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;

đ) Xem xét việc chấp hành quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 26. Kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ

1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ trong phạm vi quản lý.

2. Nội dung kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Xem xét thẩm quyền, đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;

b) Xem xét hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;

c) Xem xét công tác quản lý sau cấp đăng ký, cấp phép bao gồm:

- Việc thực hiện công tác kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý (nếu có);

d) Xem xét việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;

đ) Xem xét việc chấp hành quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 27. Trách nhiệm kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra đối với:

a) Công nghệ dự án đầu tư do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định;

b) Hoạt động chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép hoặc cấp đăng ký; hoặc được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

c) Hoạt động thẩm định công nghệ do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thực hiện;

d) Hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Kế hoạch kiểm tra định kỳ được thông báo cho các đối tượng nêu tại khoản này.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ gửi kết quả kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ quản lý ngành lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tinh để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động kiểm tra

1. Chuẩn bị kiểm tra

quan chủ trì kiểm tra ban hành quyết đnh kiểm tra và có văn bản thông báo chương trình kiểm tra cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra 05 ngày. Trường hợp kiểm tra đột xuất, không phải thông báo cho đối tượng được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra.

2. Tiến hành hoạt động kiểm tra

a) Trưởng Đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra theo nội dung, chương trình kiểm tra đã ban hành;

b) Các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo các nhiệm vụ được Trưởng đoàn phân công, lập báo cáo gửi Trưởng Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra theo nhiệm vụ được phân công;

c) Kết quả làm việc của Đoàn kiểm tra được lập thành Biên bản kiểm tra;

d) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm, Đoàn kiểm tra kịp thời báo cáo người ra quyết định kiểm tra để xử lý theo quy định pháp luật.

đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chinh, khắc phục các tồn tại hạn chế sau kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra.

Chương V

BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MỤC 1

NGUYÊN TẮC, NGUỒN KINH PHÍ, THẨM QUYỀN HỖ TRỢ

Điều 29. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Bảo đảm khách quan, dân chủ, bình đẳng; thông tin về hoạt động và thủ tục hỗ trợ được công khai trên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và nền tảng số cho vận hành các tổ chức đổi mới sáng tạo.

2. Đáp ứng yêu cầu phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương.

3. Bảo đảm không hỗ trợ trùng lặp cho các hoạt động có cùng nội dung, mục tiêu đã được cấp kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 30. Kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí hỗ trợ thúc đẩy chuyển giao công nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ được lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 31. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

MỤC 2

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

Điều 32.  Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ

1. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ);

c) Công nghệ được chuyển giao thuộc dự án quy định tại điểm a khoản này.

2. Hình thức hỗ trợ:

a) Thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay để thực hiện chuyển giao công nghệ;

b) Hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hỗ trợ trực tiếp thông qua hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Nội dung hỗ trợ đối với điểm b khoản 2 Điều này để phục vụ hoạt động cải tiến, ứng dụng, đổi mới công nghệ, sử dụng tối đa hiệu suất; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Được ưu tiên đưa vào danh mục nhiệm vụ tuyển chọn, giao trực tiếp và được hỗ trợ theo quy định của chương trình, quỹ thông qua nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Được hỗ trợ thuê chuyên gia tư vấn phục vụ đánh giá hiệu chỉnh thiết bị, quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp đối với hỗ trợ trực tiếp.

4.  Kinh phí hỗ trợ:

a) Đối với hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, kinh phí hỗ trợ được bố trí từ các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;

b) Đối với hỗ trợ trực tiếp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, kinh phí hỗ trợ được bố trí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

5. Mức hỗ trợ:

Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của từng chương trình, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tương ứng với nguồn kinh phí quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 33. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ

1. Hồ sơ đối với đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ, gồm:

a) Tài liệu theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (đối với trường hợp thuộc diện phải đăng ký chuyển giao công nghệ).

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay đối với phần chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hồ sơ gồm:

a) Tài liệu theo quy định của tổ chức tín dụng hỗ trợ lãi suất vay;

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ).

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện

a) Đối với nguồn hỗ trợ từ các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Đối với nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của địa phương, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước ở địa phương;

c) Đối với nguồn hỗ trợ hợp pháp khác, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 34. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung

1. Doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo được hưởng các ưu đãi sau:

a) Được hỗ trợ theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này đối với dự án đầu tư đổi mới công nghệ có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ) và thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư;

b) Trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao, danh mục công nghệ chiến lược, được hưởng ưu đãi dành cho nhân lực công nghệ cao của doanh nghiệp theo quy định tại pháp luật về công nghệ cao;

c) Được ưu tiên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ;

d) Ưu tiên đưa nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào danh mục nhiệm vụ của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

đ) Thuê lao động kỹ thuật, khảo sát nhu cầu thị trường, thuê trang thiết bị, sử dụng phòng thí nghiệm, cơ sở kỹ thuật để hoàn thiện, phát triển sản phẩm, mô hình kinh doanh đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đã nhận được khoản đầu tư ban đầu từ nhà đầu tư hoặc tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp.

2. Doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được hưởng các ưu đãi sau:

a) Được ưu tiên đầu tư vào khu công nghệ cao đối với các dự án đáp ứng điều kiện theo pháp luật về công nghệ cao;

b) Được khuyến khích thực hiện theo hình thức đối tác công tư và được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án thực hiện các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất thử nghiệm, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Việc triển khai dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư và pháp luật về hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

c) Được hỗ trợ kinh phí sửa chữa và sử dụng, khai thác cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung với mức giá ưu đãi cho hoạt động ươm tạo, khởi nghiệp sáng tạo; đầu tư trang thiết bị dùng chung cho hoạt động ươm tạo, khởi nghiệp sáng tạo; lắp đặt hạ tầng công nghệ thông tin và cung cấp miễn phí các dịch vụ internet cho cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung.

3. Doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án nghiên cứu chung được hưởng các ưu đãi sau:

a) Ưu tiên đưa vào danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các chương trình hợp tác song phương và đa phương đối với hợp tác nghiên cứu chung có tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài tham gia;

b) Hỗ trợ khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ theo Điều 46 Nghị định này.

Điều 35. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ:

a) Doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, tổ chức là bên có công nghệ tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ;

b) Doanh nghiệp, tổ chức là bên nhận chuyển giao công nghệ để ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ;

c) Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ tham gia thực hiện hoạt động tư vấn, môi giới, xúc tiến, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.

2. Nguyên tắc và công cụ hỗ trợ tài chính cho hoạt động chuyển giao công nghệ:

a) Hoạt động chuyển giao công nghệ được xác định là đối tượng được ưu tiên hỗ trợ trong các cơ chế tài chính của Nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua các quỹ và hình thức hỗ trợ hiện hành theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Nguồn lực hỗ trợ tài chính cho hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm: Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung hỗ trợ cho hoạt động chuyển giao công nghệ:

a) Nội dung hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Nội dung hỗ trợ thông qua các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các hoạt động tư vấn, môi giới, xúc tiến, kết nối cung - cầu công nghệ, đánh giá, thẩm định, đào tạo và các hoạt động hỗ trợ khác phục vụ chuyển giao công nghệ;

c) Việc hỗ trợ quy định tại khoản này không bao gồm hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 36. Hỗ trợ phát triển mạng lưới tổ chức hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân

1. Mạng lưới các tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân bao gồm:

a) Tổ chức khoa học và công nghệ có chức năng ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo được thành lập theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được công nhận hoặc thành lập theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14.

2. Ngân sách nhà nước được sử dụng để phát triển mạng lưới theo các hình thức sau đây:

a) Chi đầu tư để xây dựng, nâng cấp, phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nền tảng phục vụ hoạt động hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Chi thường xuyên thông qua nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo để tổ chức các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh áp dụng các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sẵn có, phương pháp quản lý đã được kiểm chứng về hiệu quả để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

3. Việc lập, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí đối với chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Việc sử dụng ngân sách để phát triển mạng lưới theo Điều này có thể được lồng ghép, huy động thông qua các cơ chế quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 , bảo đảm không trùng lặp nội dung chi và mục tiêu hỗ trợ.

4. Hằng năm các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện chế độ báo cáo kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định biểu mẫu báo cáo tại khoản này.

MỤC 3

 NHÀ NƯỚC MUA VÀ PHỔ BIẾN CÔNG NGHỆ

Điều 37. Điều kiện và tiêu chí Nhà nước mua công nghệ

1. Nhà nước mua công nghệ theo Điều 35a Luật Chuyển giao công nghệ trong các trường hợp sau:

a) Công nghệ phục vụ sản xuất phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ và vật tư, vật dụng thiết yếu để ứng phó với các tình huống khẩn cấp, yêu cầu thiết yếu về quốc phòng, an ninh.

b) Công nghệ phục vụ sản xuất thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm, công cụ, dụng cụ và vật tư, vật dụng thiết yếu khác để ứng phó với các tình huống khẩn cấp, yêu cầu thiết yếu về y tế, giáo dục, môi trường, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

2. Tiêu chí công nghệ được mua tại khoản 1 Điều này phải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Công nghệ được xác lập quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng theo pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về dân sự. 

b) Công nghệ có giá trị sử dụng phù hợp với yêu cầu tại khoản 1 Điều này.

c) Phù hợp với năng lực triển khai  của tổ chức, doanh nghiệp được giao sử dụng.

Điều 38. Nhà nước thực hiện việc mua và phổ biến công nghệ

1. Hình thức mua công nghệ:

a) Mua quyền sở hữu công nghệ;

b) Mua quyền sử dụng công nghệ có thời hạn hoặc không có thời hạn.

2. Hình thức phổ biến công nghệ:

a) Miễn phí;

b) Ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện.

3. Việc phổ biến quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định về giao tài sản công theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 39. Thẩm quyền quyết định việc mua công nghệ

1. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định việc mua công nghệ.

2. Việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua công nghệ thực hiện theo phân cấp thẩm quyền trong quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo pháp luật về đầu tư công.

3. Người có thẩm quyền quyết định mua công nghệ tại khoản 1 Điều này  không được ủy quyền hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua công nghệ.

Điều 40. Trình tự thủ tục mua công nghệ

Việc mua công nghệ được thực hiện theo trình tự, thủ tục mua sắm công và các bước sau đây:

1. Lập hồ sơ đề xuất mua công nghệ bao gồm các nội dung chủ yếu: Sự cần thiết của việc mua công nghệ gắn với mục tiêu công cộng; thông tin cơ bản về công nghệ đề xuất mua, bao gồm nguồn gốc, phạm vi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; dự kiến phương án quản lý, phổ biến và đối tượng giao sử dụng công nghệ sau khi mua; dự kiến kinh phí và nguồn ngân sách thực hiện.

2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 39 của Nghị định này giao cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực tổ chức xem xét, đánh giá hồ sơ mua công nghệ.

3. Căn cứ vào yêu cầu quản lý thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết việc đánh giá hồ sơ đề xuất mua công nghệ.

4. Nội dung đánh giá bao gồm: sự phù hợp của công nghệ với mục tiêu sử dụng; khả năng tiếp nhận, triển khai và khai thác công nghệ; tình trạng pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ; tính khả thi của phương án quản lý, sử dụng và phổ biến công nghệ sau khi mua.

5. Quyết định việc mua công nghệ:

a) Trên cơ sở kết quả đánh giá quy định tại khoản 4 Điều này, người có thẩm quyền ban hành quyết định việc mua công nghệ;

b) Trường hợp vượt thẩm quyền quyết định, người có thẩm quyền tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền cao hơn xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện việc mua công nghệ:

a) Việc lựa chọn nhà cung cấp công nghệ, ký kết hợp đồng mua công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, mua sắm công, pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan;

b) Hợp đồng mua công nghệ phải xác định rõ phạm vi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, trách nhiệm các bên và điều kiện khai thác, phổ biến công nghệ.

Điều 41. Quản lý, sử dụng và phổ biến công nghệ sau khi mua

1. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý công nghệ do Nhà nước mua có trách nhiệm tổ chức sử dụng và phổ biến công nghệ theo phương án đã được phê duyệt.

2. Việc quản lý, sử dụng và phổ biến công nghệ phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công; sở hữu trí tuệ, bảo mật, an ninh, an toàn thông tin và pháp luật có liên quan.

Điều 42. Đánh giá, giám sát và phòng ngừa rủi ro

1. Người có thẩm quyền quyết định mua công nghệ giao cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng công nghệ trên cơ sở hiệu quả sử dụng, tác động theo mục tiêu được phê duyệt.

2. Việc mua và phổ biến công nghệ phải được thực hiện công khai, minh bạch; phân định rõ trách nhiệm quản lý, sử dụng công nghệ nhằm phòng ngừa tham nhũng, thất thoát và các rủi ro khác..

MỤC 4

 PHÁT TRIỂN NGUỒN CUNG, NGUỒN CẦU CỦA THỊ TRƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 43.  Xác định nhu cầu công nghệ phục vụ tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định chương trình, đề án, dự án cần triển khai để thực hiện các mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương đã đề ra.

2. Căn cứ theo yêu cầu của các chương trình, đề án, dự án tại khoản 1 Điều này, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu về công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh cần nhập khẩu, giải mã, làm chủ trong từng giai đoạn cụ thể.

3. Việc xác định nhu cầu về công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh phải phù hợp với khả năng tiếp nhận, làm chủ và phát triển tại Việt Nam; mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường; góp phần nâng cao năng lực công nghệ, năng lực cạnh tranh và tự chủ công nghệ quốc gia.

Điều 44. Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng

1. Sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ là sáng chế, sáng kiến đã được triển khai trong thực tiễn với phạm vi hạn chế, đủ để chứng minh tính khả thi, hiệu quả kỹ thuật, kinh tế, xã hội, nhưng chưa được áp dụng, phổ biến  rộng rãi.

2. Sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ được Nhà nước xem xét mua để phục vụ việc nghiên cứu hoàn thiện, chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng và phổ biến cho công chúng, theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước.

3. Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm một hoặc một số hình thức sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế, sáng kiến theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về sáng kiến;

b) Chuyển giao quyền sử dụng độc quyền sáng chế, sáng kiến theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về sáng kiến kèm theo nghĩa vụ cho phép sử dụng rộng rãi nhằm phục vụ lợi ích xã hội, cộng đồng.

 4. Tổ chức, cá nhân có sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ được ưu tiên tham gia chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để nghiên cứu hoàn thiện, chuyển giao, mở rộng quy mô áp dụng.

5. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, tham gia trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện, chuyển giao và mở rộng quy mô áp dụng.

Điều 45. Trình tự, thủ tục xác định mua sáng chế, sáng kiến

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện chính đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến (theo mẫu);

b) Văn bằng bảo hộ sáng chế, giấy chứng nhận sáng kiến;

c) Tài liệu thể hiện Báo cáo về hiệu quả áp dụng sáng chế, sáng kiến trong thực tiễn và khả năng mở rộng quy mô áp dụng (theo mẫu);

d) Văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức về sự cần thiết mua sáng chế, sáng kiến và phương án quản lý, khai thác, chuyển giao.

2. Nội dung đánh giá hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân trước khi xem xét mua sáng chế, sáng kiến:

a) Hiệu lực, phạm vi bảo hộ, nội dung giải pháp của sáng chế được bảo hộ; nội dung sáng kiến được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

b) Hiệu quả ứng dụng thực tiễn của sáng chế, sáng kiến; nhu cầu của doanh nghiệp, công chúng; điều kiện, khả năng mở rộng quy mô áp dụng sáng chế, sáng kiến;

c) Khả năng ứng dụng sáng chế, sáng kiến phục vụ lợi ích xã hội trong sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công; phục vụ quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe nhân dân;

3. Trình tự, thủ tục xác định mua sáng chế, sáng kiến

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hội đồng đánh giá, thẩm định sáng kiến, sáng chế;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của hội đồng đánh giá, thẩm định sáng kiến, sáng chế, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quyết định việc mua sáng chế, sáng kiến hoặc văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công bố và đăng trên Cổng thông tin điện tử về sáng chế, sáng kiến đáp ứng điều kiện xem xét mua.

5. Phương thức mua sáng chế được thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Điều 46. Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ

1. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao tiếp cận, khai thác và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ thông qua các hoạt động sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Hỗ trợ tiếp cận, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Hỗ trợ khai thác, sử dụng sáng chế, tài sản trí tuệ;

d) Hỗ trợ ươm tạo, thử nghiệm, hoàn thiện ý tưởng công nghệ.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được ưu tiên tham gia chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia; ưu tiên thực hiện nhiệm vụ đổi mới công nghệ, nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng, nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 47. Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hồ sơ đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được gửi trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Khoa học và Công nghệ (01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử). Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm làm ra công nghệ mới (theo mẫu);

b) Báo cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh về công nghệ mới, sản phẩm mới (theo mẫu);

c) Tài liệu minh chứng kèm theo.

2. Nội dung đánh giá, thẩm định:

a) Việc tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở hữu; quyền sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kết quả kiểm nghiệm, điều kiện lưu hành;

b) So sánh về giá của công nghệ mới, sản phẩm mới so với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu;

c) Đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật, chất lượng, so sánh với tính năng tương ứng của công nghệ, sản phẩm nhập khẩu tương đương hoặc đang được sử dụng tại nước khác;

d) Phạm vi, quy mô ứng dụng, chuyển giao; giá trị kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh trong điều kiện cụ thể của đất nước, địa phương.

3. Trình tự, thủ tục:

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới hoặc lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ để đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá, thẩm định của hội đồng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ để đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản xác nhận công nghệ mới, sản phẩm mới hoặc văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công bố công nghệ mới, sản phẩm mới được tạo ra tại Việt Nam có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu và đăng trên Cổng thông tin điện tử.

5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức sử dụng công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam đã được công bố theo quy định tại khoản 4 Điều này trong dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước, ưu tiên trong đấu thầu mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Điều 48. Đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ

1. Nội dung đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ bao gồm: Đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ, cập nhật công nghệ mới, tìm kiếm công nghệ; đàm phán và chuyển giao công nghệ; kỹ năng vận hành, khai thác hiệu quả các công nghệ; thích nghi, cải tiến công nghệ, giải mã công nghệ; bồi dưỡng chuyên sâu về thiết kế, phát triển sản phẩm dựa trên công nghệ và nội dung khác phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

2. Hoạt động hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp:

a) Điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của doanh nghiệp; khảo sát, đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức các hoạt động để quản lý, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc;

b) Thiết kế khung chương trình đào tạo bồi dưỡng về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo và biên soạn nội dung, tài liệu đào tạo, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng;

d) Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cộng tác viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp.

3. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng gồm đào tạo, bồi dưỡng tập trung, tại doanh nghiệp, qua mạng và các hình thức khác.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Điều 49. Hỗ trợ hoạt động liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Việc hỗ trợ hoạt động liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện thông qua Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các nội dung hỗ trợ gồm:

a) Tổ chức hội thảo, tọa đàm;

b) Chi phí đi lại, lưu trú cho nhân lực khoa học và công nghệ;

c) Hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất;

d) Hoạt động truyền thông về trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

2. Ưu đãi đối với nhân lực khoa học và công nghệ tham gia hoạt động liên kết, hợp tác giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh:

a) Đối với cá nhân thuộc cơ sở nghiên cứu, thời gian làm việc tại doanh nghiệp được tính vào quỹ thời gian dành cho nghiên cứu khoa học; 

b) Đối với cá nhân thuộc cơ sở giáo dục đại học, thời gian làm việc tại doanh nghiệp được tính vào quỹ thời gian dành cho nghiên cứu khoa học, giảng dạy.

3. Điều kiện xem xét hỗ trợ:

a) Phải có tư cách pháp nhân hợp pháp và hoạt động đúng ngành nghề đăng ký.

b) Có thỏa thuận hợp tác bằng văn bản, trong đó quy định rõ trách nhiệm, quyền lợi, cơ chế quản lý, sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ.

c) Bảo đảm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ, an toàn lao động, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trong quá trình hợp tác.

4. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Điều 50. Khai thác, cung cấp thông tin công nghệ

1. Phát triển nguồn thông tin công nghệ bao gồm:

a) Thông tin về sở hữu trí tuệ;

b) Các cơ sở dữ liệu thông tin công nghệ và các công cụ phân tích, đánh giá công nghệ, trình độ công nghệ, dự báo xu hướng công nghệ, xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình công nghệ;

c) Cơ sở dữ liệu chuyên gia tư vấn về khoa học và công nghệ theo chuyên ngành phục vụ cho nhu cầu tư vấn chuyên sâu theo yêu cầu.

d) Nhu cầu công nghệ, nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai các nội dung tại khoản 1 Điều này;

b) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hiệp hội của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã; các tổ chức về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tiếp cận và khai thác thông tin công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước.

3. Hình thức khai thác và cung cấp thông tin công nghệ bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu, cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ;

b) Báo cáo, bản tin, ấn phẩm chuyên đề theo ngành, lĩnh vực;

c) Hoạt động tư vấn, kết nối cung – cầu công nghệ;

d) Hội chợ, triển lãm, diễn đàn, sàn giao dịch khoa học và công nghệ;

đ) Các hình thức hợp pháp khác phù hợp với nhu cầu của thị trường.

 

MỤC 5

 PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC TRUNG GIAN CỦA THỊ TRƯỜNG

 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 51. Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

1. Đối tượng hỗ trợ:

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ;

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối hỗ trợ bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, bao gồm: sàn giao dịch khoa học và công nghệ; dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ; dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; liên minh hợp tác xã; hiệp hội ngành nghề.

2. Nội dung hỗ trợ:

a) Được sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ, sản phẩm công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;

b) Tra cứu, thu thập và cung cấp thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, chuyên gia công nghệ, nhu cầu công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ khai thác cơ sở dữ liệu về thị trường khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước;

c) Môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ; phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ;

d) Tổ chức, tham gia sự kiện trong nước, ngoài nước về xúc tiến phát triển thị trường công nghệ, thương mại hóa sáng chế, khởi nghiệp sáng tạo;

đ) Thuê chuyên gia tư vấn trong nước, nước ngoài; tổ chức đào tạo về môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

3. Hình thức hỗ trợ: thông qua nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; các dự án nâng cao năng lực của tổ chức trung gian.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý.

5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và các quy định khác.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ đối với kinh phí hỗ trợ từ các chương trình, đề án khác do bộ, ngành, địa phương quản lý được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 52. Xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của tổ chức trung gian

1. Việc xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các chương trình, nhiệm vụ, hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

2. Đối với tổ chức trung gian có hoạt động sàn giao dịch khoa học và công nghệ, việc xây dựng, nâng cấp, phát triển sàn giao dịch khoa học và công nghệ được ưu tiên bố trí ngân sách thực hiện thông qua dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

3. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường khoa học và công nghệ và quy định của pháp luật.

Điều 53. Hợp tác công tư và huy động nguồn lực xã hội trong phát triển tổ chức trung gian

1. Nhà nước khuyến khích triển khai hợp tác công tư trong đầu tư, quản lý và vận hành sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

2. Hoạt động hợp tác công tư quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, các văn bản hướng dẫn và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Việc huy động nguồn lực xã hội trong phát triển tổ chức trung gian, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, minh bạch, phù hợp với định hướng phát triển thị trường khoa học và công nghệ và bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và phù hợp với nguyên tắc cạnh tranh theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Biện pháp khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ

1. Ưu tiên xem xét khi tham gia các chương trình, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

2. Ưu tiên quảng bá thông tin công nghệ trên sàn giao dịch khoa học và công nghệ.

3. Ưu tiên để sản phẩm tạo ra từ công nghệ chuyển giao tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, sự kiện trình diễn, giới thiệu công nghệ.

4. Ưu tiên hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, xây dựng và nâng cao chất lượng tiêu chuẩn sản phẩm, hàng hóa tạo ra từ công nghệ.

5. Ưu tiên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển giao công nghệ.

Điều 55. Kết nối, điều phối và phát triển mạng lưới tổ chức trung gian

1. Nhà nước khuyến khích hình thành và phát triển mạng lưới liên kết giữa các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; giữa tổ chức trung gian với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kết nối, điều phối hoạt động của mạng lưới tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

MỤC 6

CÔNG BỐ, TRÌNH DIỄN, GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ

Điều 56. Hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ

Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công nghệ được tạo ra trong nước thực hiện việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ thông qua các hoạt động sau:

1. Tổ chức hội nghị, hội thảo, đoàn giao dịch thương mại và sự kiện xúc tiến thương mại ở trong nước, nước ngoài, thanh toán công tác phí cho người đi công tác ở trong nước, nước ngoài;

2. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam;

3. Điều tra, khảo sát tìm hiểu thông tin, nghiên cứu đánh giá nhu cầu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường;

4. Thuê chuyên gia tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, thâm nhập thị trường nước ngoài;

5. Thuê chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đánh giá thị trường, sản phẩm;

6. Tuyên truyền, quảng bá, cung cấp thông tin, xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ chương trình xúc tiến thương mại.

Điều 57. Phương thức hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ

1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại Điều 56 của Nghị định này được hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ.

2. Việc thực hiện hỗ trợ thông qua kế hoạch hoạt động đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn vị, trung tâm đổi mới sáng tạo công lập, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo công lập, đơn vị sự nghiệp công lập được công nhận là trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đổi mới sáng tạo và Quỹ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

Chương VI

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ, GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

2. Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ đánh giá, phải có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức trong lĩnh vực công nghệ đánh giá, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này;

3. Có phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ do tổ chức ban hành.

Điều 59. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

a) Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức);

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức nộp hồ sơ;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ (theo mẫu) cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

2. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

a) Việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ áp dụng đối với tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ có đề nghị bổ sung hoặc mở rộng, hoặc thu hẹp lĩnh vực công nghệ đánh giá hoặc thay đổi chuyên gia đánh giá công nghệ;

b) Trình tự cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này.

3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

a) Việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ áp dụng đối với tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá công nghệ bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu); trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức đó và nêu rõ lý do.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu nêu tại Điều này.

Điều 60. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ (theo mẫu);

b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp bản sao có chứng thực trong trường hợp qua dịch vụ bưu chính). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c) Danh sách các chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá; kèm theo tài liệu liên quan đối với mỗi đánh giá viên công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao chứng thực bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Nghị định này, tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia.

Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức và Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

d) Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ (theo mẫu);

b) Danh sách sửa đổi, bổ sung các chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao chứng thực bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia.

Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ bổ sung, sửa đổi của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia đánh giá công nghệ bổ sung, sửa đổi (theo mẫu).

3. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ (theo mẫu);

b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu nêu tại Điều này.

Điều 61. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;

3. Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực công nghệ giám định của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần giám định;

b) Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;

c) Có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên trong lĩnh vực công nghệ giám định, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

Điều 62. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

1. Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ giám định công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh  cho tổ chức.

 Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức đã nộp hồ sơ.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ (theo mẫu) cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 63. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ (theo mẫu);

b) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp bản sao có chứng thực trong trường hợp qua dịch vụ bưu chính). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 58 của Nghị định này;

d) Danh sách các giám định viên công nghệ; kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 61 của Nghị định này, tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

Danh sách giám định viên công nghệ của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên công nghệ theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

đ) Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình giám định công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần giám định;

e) Mẫu chứng thư giám định của tổ chức.

2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ (theo mẫu);

b) Danh sách sửa đổi, bổ sung các giám định viên công nghệ, trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần giám định, kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao chứng thực bằng cấp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 62 của Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

Danh sách giám định viên công nghệ bổ sung, sửa đổi của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên công nghệ bổ sung, sửa đổi theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

a) Đơn đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ (theo mẫu);

b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu nêu tại Điều này.

Điều 64. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ

Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ quy định tại các Điều 59, 60, 62 và 63 của Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký thành lập thực hiện.

Điều 65. Trách nhiệm báo cáo của tổ chức đánh giá, giám định công nghệ và của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.

1. Tổ chức đánh giá, giám định công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đánh giá, giám định công nghệ về cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ để thống nhất quản lý và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 01 hằng năm. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu báo cáo nêu tại Điều này.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ trong phạm vi cả nước; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.

2. Chủ trì:

a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thẩm định, đánh giá, giám định công nghệ; đăng ký chuyển giao công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ; việc mua kết quả nghiên cứu để phổ biến; nhập khẩu, giải mã, làm chủ, ứng dụng, đổi mới công nghệ; phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;

b) Quy định biểu mẫu hồ sơ, báo cáo liên quan đến các thủ tục để thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này;

c) Xây dựng, quản lý và hướng dẫn khai thác, vận hành nền tảng số và cơ sở dữ liệu về công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ, thẩm định công nghệ để phục vụ công tác quản lý.

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chính phủ theo quy định.

Điều 67. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định này đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

2. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện thẩm định, cho ý kiến về công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư theo thẩm quyền.

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

4. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện Nghị định này.

Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trong phạm vi thẩm quyền.

2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thực hiện thẩm định, cho ý kiến về công nghệ; đăng ký chuyển giao công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ theo thẩm quyền và việc thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho hoạt động chuyển giao, nhập khẩu, giải mã, làm chủ, ứng dụng, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở địa phương.

3. Bảo đảm nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ tại địa phương.

4. Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện Nghị định này về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.

Điều 69. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Tuân thủ quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định này.

2. Cung cấp trung thực, đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thực hiện chế độ báo cáo, đăng ký, cam kết và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu liên quan đến công nghệ và hoạt động chuyển giao công nghệ.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 70. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, sau khi Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực, nếu các bên gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

2. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, sau khi Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực, nếu các bên có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 32 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

Nếu đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

3. Hồ sơ thẩm định công nghệ, hồ sơ chấp thuận chuyển giao công nghệ, hồ sơ cấp phép chuyển giao công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xử lý theo quy định pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

4. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã ký trước ngày Nghị định có hiệu lực:

a) Tiếp tục được thực hiện theo nội dung hợp đồng;

b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng thì áp dụng quy định của Nghị định này.

3. Đối với tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ đã được công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn công nhận;

b) Khi gia hạn hoặc công nhận lại phải tuân thủ quy định của Nghị định này.

5. Các dự án đầu tư đang trong quá trình thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa có kết quả giải quyết thì việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Điều 71. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2026.

2. Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 [dak

y]

 

 

Nguyễn Chí Dũng

 

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO


(Kèm theo Nghị định số      /2026/NĐ-CP  ngày      tháng      năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn biện pháp tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15)

 

A. CÁC CÔNG NGHỆ CAO THUỘC DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG NGHỆ CAO.

B. CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO KHÁC:

1. Công nghệ chế tạo thiết bị quang điện tử hồng ngoại.

2. Công nghệ chế tạo các thiết bị đo, phương tiện đo, cảm biến chính xác kỹ thuật số.

3. Công nghệ mã hóa, xác thực, đo lường sinh trắc học, đo lường tâm lý học.

4. Công nghệ nhận dạng chữ viết, giọng nói, sinh trắc học (mống mắt, khuôn mặt, vân tay, mạch máu tĩnh mạch).

5. Công nghệ học sâu (deep learning), ứng dụng mạng nơron trong xử lý các dạng tín hiệu.

6. Công nghệ viễn thám, lidar, hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ các ngành, lĩnh vực.

7. Công nghệ tính toán, xử lý song song ứng dụng trong ngân hàng

8. Công nghệ sản xuất màn hình đi-ốt phát quang hữu cơ (OLED, AMOLED), màn hình đi-ốt phát quang (LED) và các màn hình tương tác.

9. Công nghệ sản xuất nguyên liệu in 3D.

10. Công nghệ quản lý, trích xuất dữ liệu, phân tích thống kê, khai phá dữ liệu.

11. Công nghệ ứng dụng mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) và các công cụ phân tích chuyên sâu cho dữ liệu tiếng Việt.

12. Công nghệ sản xuất các thiết bị kết nối không dây: bán hàng, thu phí tự động, đồng hồ đo, định vị thông minh.

13. Công nghệ sản xuất các thiết bị kết nối không dây: bán hàng, thu phí tự động, đồng hồ đo thông minh, định vị thông minh.

14. Công nghệ sử dụng vật liệu biomass hiệu năng cao.

15. Công nghệ sản xuất, tái chế, xử lý pin lithium - ion, pin nhiên liệu, pin dòng chảy, tấm pin quang điện mặt trời, nguyên liệu điện cực.

16. Công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng mặt trời, gió, sinh khối, điện tử rác thải sinh hoạt, khí sinh học có quy mô công nghiệp.

17. Công nghệ sạc (truyền, thu năng lượng) không dây;

18. Công nghệ thiết kế, chế tạo và sản xuất trạm sạc cho xe điện, thiết bị sạc điện nhanh công suất lớn, tối ưu hiệu suất năng lượng và tích hợp giải pháp quản lý thông minh.

19. Công nghệ tiên tiến sản xuất biodiezen từ thực vật thế hệ thứ ba, không cạnh tranh với lương thực, thực phẩm.

20. Công nghệ sản xuất H2 xanh sử dụng nguồn năng lượng tái tạo (địa nhiệt, gió, mặt trời, thủy triều).

21. Công nghệ nano trong lĩnh vực năng lượng mới (Nanotechnology in New Energy Applications).

22. Công nghệ bảo đảm an ninh, bảo mật trong lưới điện thông minh.

23. Công nghệ chuyển đổi nhiên liệu nhà máy phát điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang nhiên liệu sinh học, hoặc đốt kèm  phụ gia nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm phát thải khí ô nhiễm.

24. Công nghệ thủy điện tích năng; công nghệ lưu trữ nhiệt (muối nóng chảy), lưu trữ điện (siêu tụ, siêu dẫn).

25. Công nghệ sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) làm nhiên liệu trong giao thông vận tải; công nghệ chuyển đổi, cải tạo động cơ theo hướng linh hoạt (dual-fuel/flex-fuel), có thể vận hành bằng cả xăng/dầu và LNG”

26. Công nghệ truyền tải điện cao áp một chiều (HVDC- High Voltage Direct Current).

27. Công nghệ sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời hiệu suất từ 25% trở lên.

28. Công nghệ sản xuất acid phosphoric (H3PO4) không phát sinh phế thải thứ cấp và công nghệ tinh chế axit điện tử.

29. Công nghệ sản xuất DAP - (NH4)2HPO4 kết hợp giữa công nghệ phản ứng tiền trung hòa và công nghệ phản ứng ống.

30. Công nghệ sản xuất methanol từ khí thiên nhiên, đặc biệt các nguồn khí thiên nhiên có hàm lượng tạp chất (CO2, N2...) cao.

31. Công nghệ tăng sản lượng khai thác dầu nhờ bơm các thành phần không có tính axít.

32. Công nghệ tiên tiến làm sạch các tháp phản ứng trong dây chuyền chế biến dầu khí.

33. Công nghệ ngăn ngừa và loại bỏ lắng đọng nhựa paraffin - asphalt ở các giếng Gaslift bằng phương pháp hóa lý trong khai thác dầu khí.

34. Công nghệ nâng cao sản lượng khai thác dầu thô bằng dung môi hoặc hoàn nguyên xúc tác khi hết hoạt tính, tái sử dụng xúc tác.

35. Công nghệ xử lý vùng cận đáy giếng bằng hợp chất Chelate tự nhiên hoặc tổng hợp, hệ chất hoạt động bề mặt có tính năng đặc biệt.

36. Công nghệ dập giếng khi sửa chữa lớn giếng khoan trong điều kiện áp suất vỉa dị thường thấp.

37. Công nghệ nâng cao chất lượng gia cố ống chống lửng khi xây dựng giếng khoan dầu khí.

38. Công nghệ sản xuất các chất phụ gia, xúc tác tiên tiến nâng cao hiệu quả sản xuất tăng năng suất chất lượng, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng.

39. Công nghệ sản xuất phụ gia tiên tiến cho (pha trộn) nhiên liệu hàng không bền vững (không cạnh tranh với lương thực, thực phẩm).

40. Công nghệ sản xuất ammonia xanh sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu không hóa thạch.

41. Công nghệ sản xuất chất xúc tác, phụ gia cho hệ thống xử lý khí thải của động cơ.

42. Công nghệ tách chiết ra sản phẩm đất hiếm riêng rẽ.

43. Công nghệ tuyển nổi và tự động hóa quá trình tuyển; tuyển trọng lực quặng hạt mịn; tuyển từ có từ trường siêu mạnh trong tuyển quặng kim loại màu.

44. Công nghệ tuyển và làm giàu, quặng kim loại hiếm (Liti, Berili…); công nghệ khai thác mới, tuyển và chế biến quặng đất hiếm.

45. Công nghệ tuyển quặng apatit loại II, loại IV, quặng nghèo, quặng crômit có thu hồi Ni, Co, quặng sắt laterit vùng Tây Nguyên.

46. Công nghệ khí hóa than ngầm (UCG - Underground Coal Gasification).

47. Công nghệ nấu luyện và tinh luyện kim loại, hợp kim từ quặng nghèo, quặng đa kim.

48. Công nghệ xử lý bùn đỏ (thải khô) có thu hồi quặng sắt đi kèm và sản xuất vật liệu xây dựng trong sản xuất Alumin.

49. Công nghệ sản xuất alumin phẩm cấp hóa chất (CGA);

50. Công nghệ nung tầng sôi tuần hoàn CFB và giảm áp, tách hơi tiên tiến trong sản xuất alumin.

51. Công nghệ sản xuất các loại hợp kim ferro: Ferro Molipden (FeMo), Ferro Wonfram (FeW); các loại hợp kim ferro cacbon thấp, cực thấp.

52. Công nghệ khai thác và tuyển quặng titan trong tầng cát đỏ.

53. Công nghệ chế biến cát xây dựng từ đuôi thải tuyển titan trong tầng cát đỏ.

54. Công nghệ khai thác lò chợ xiên chéo chống bằng giàn mềm tại các mỏ hầm lò.

55. Công nghệ cơ giới hóa khấu than đồng bộ, chống giữ bằng giàn tự hành.

56. Công nghệ cơ giới hóa khấu than bằng máy kết hợp chống giữ bằng giá khung hoặc giá xích.

57. Công nghệ đào chống lò bằng vì neo.

58. Công nghệ tự động hóa trong điều độ giám sát tập trung trong các mỏ (nhà máy) than.

59. Công nghệ tự động hóa hầm bơm trung tâm mỏ than hầm lò.

60. Công nghệ tuyển sâu kết hợp phương pháp hóa học chế biến sâu các loại khoáng sản bauxite, sắt, đồng, titan, monazit, zircon, niken, coban, thiếc, đất hiếm.

61. Công nghệ than sạch CCT (Clean Coal Technology).

62. Công nghệ tổng hợp và bán tổng hợp các sản phẩm hóa dược từ nguồn nguyên liệu động thực vật có sẵn trong nước.

63. Công nghệ sản xuất xỉ titan bằng lò điện một chiều hai giai đoạn.

64. Công nghệ sản xuất pigment titan bằng phương pháp clorua hóa.

65. Công nghệ sản xuất titan xốp bằng phương pháp Kroll.

66. Công nghệ tiên tiến xử lý tro, xỉ, thạch cao phốt pho từ nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, nhà máy phân bón, hóa chất làm vật liệu xây dựng.

67. Công nghệ sản xuất chất lỏng thủy lực, chất lỏng gia công kim loại thân thiện môi trường.

68. Công nghệ sản xuất thang máy điện có vận tốc trên 2.5m/s.

69. Công nghệ phân giải quặng trong môi trường muối cận nóng chảy.

70. Công nghệ tuyển quặng hóa học tiên tiến kết hợp chế biến sâu quặng nghèo, quặng chất lượng suy giảm, quặng đuôi.

71. Công nghệ xử lý chất thải chứa phóng xạ từ khai thác sản xuất đất hiếm đạt quy chuẩn môi trường và an toàn bức xạ.

72. Công nghệ in 3D trong cơ khí.

73. Công nghệ tuyển ôxit đất hiếm (95%), chế biến sâu đất hiếm.

74. Công nghệ tái chế, thu hồi nguyên tố có ích đi kèm trong bãi thải, đuôi thải nhằm tận tài nguyên và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.

75. Công nghệ sản xuất nam châm đất hiếm tiên tiến.

76. Công nghệ sản xuất và thi công bê tông nhựa ấm.

77. Công nghệ cào bóc, tái chế nguội kết cấu áo đường mềm, mặt đường bê tông nhựa, mặt đường bê tông xi măng tại chỗ.

78. Công nghệ mô phỏng thông tin công trình - Công nghệ BIM (Building Information Modeling).

79. Công nghệ chế tạo, sản xuất phương tiện giao thông chạy điện quy mô công nghiệp, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.

80. Công nghệ tiên tiến phục vụ kiểm tra, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn các công trình cầu, đường, hầm, đê, đập; gia cố, sửa chữa vỏ hầm.

81. Công nghệ tiên tiến phát hiện, cảnh báo sớm trượt lở đất.

82. Công nghệ cảnh báo tự động về mức độ an toàn của các công trình đập.

83. Công nghệ hiện đại quan trắc các công trình giao thông trong giai đoạn vận hành khai thác.

84. Công nghệ chế tạo các chủng loại động cơ sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo có hiệu suất cao, thân thiện với môi trường.

85. Công nghệ thiết kế, chế tạo tàu đa năng sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng.

86. Công nghệ thiết kế, chế tạo, lắp ráp đầu máy - toa xe chất lượng cao, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và các phụ kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho đường sắt.

87. Công nghệ truyền tin sử dụng sóng thủy âm, định vị dưới sông, biển (sonar) phục vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ lãnh hải, cứu hộ, cứu nạn.

88. Công nghệ tiên tiến phục vụ đo đạc và lập bản đồ địa hình đáy biển.

89. Công nghệ tiên tiến phục vụ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên dưới đáy biển.

90. Công nghệ tiên tiến thiết kế chế tạo, sản xuất các thiết bị tự hành dưới nước.

91. Công nghệ tiên tiến trong thi công công trình biển, công trình ngập trong nước; sản xuất bê tông từ cát biển, nước biển.

92. Công nghệ cắt, hàn dưới nước.

93. Công nghệ chế tạo thiết bị điều chỉnh tự động từ xa (nhiệt độ, áp suất, điện áp, lưu lượng, vòng quay) trên tàu thủy.

94. Công nghệ chế tạo nghi khí hàng hải cho tàu thủy và công trình biển.

95. Công nghệ thiết kế, chế tạo các trang thiết bị và giải pháp cho giao thông thông minh và đô thị thông minh.

96. Công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị tự hành dưới nước.

97. Công nghệ sử dụng phụ gia, xúc tác tiên tiến để  tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm phát thải trong giao thông vận tải, sản xuất xi măng, nhiệt điện và không tạo chất độc mới, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).

98. Công nghệ chế tạo động cơ chạy bằng nhiên liệu hydro cho phương tiện giao thông; công nghệ lưu trữ và nạp hydro an toàn.

99. Công nghệ in 3D trong xây dựng.

100. Công nghệ tự động hóa trong chẩn đoán và điều trị, sản xuất thuốc và nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế.

101. Công nghệ nuôi cấy sinh khối để tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học giá trị cao.

102. Công nghệ tiên tiến sản xuất vắc-xin, sinh phẩm y tế.

103. Công nghệ sản xuất thuốc mới, biệt dược gốc, thuốc điều trị bệnh hiểm nghèo, bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; công nghệ mới sản xuất thuốc generic.

104. Công nghệ gen và công nghệ di truyền sản xuất các chế phẩm dùng chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh tật.

105. Công nghệ trong kiểm nghiệm dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc tương tự sinh học, vacxin và thuốc phóng xạ.

106. Công nghệ tiên tiến chiết xuất các hoạt chất hữu ích từ nguyên liệu nông, lâm, thủy, hải sản, dược liệu, vi sinh vật phục vụ cho các ngành, lĩnh vực.

107. Công nghệ sản xuất chế phẩm enzyme.

108. Công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vật có nguồn gốc bản địa, có hoạt tính sinh học tốt, an toàn ứng dụng cho các sản phẩm lên men và chăm sóc sức khỏe.

109. Công nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh trong chăn nuôi, ngành nông, lâm, thủy, hải sản.

110. Công nghệ Nano trong sản xuất thuốc, trong chế tạo trang thiết bị y tế;

111. Công nghệ vi sóng trong y tế (sóng siêu âm, microware, plasma, hồng ngoại,…);

112. Công nghệ sấy lạnh dược liệu làm nguyên liệu điều trị và sản xuất công nghiệp thuốc;

113. Công nghệ phân tích và chẩn đoán phân tử (Molecular analysis and diagnosis);

114. Sàng lọc thông lượng lớn (High throughput screening).

115. Công nghệ chế tạo hệ lab-on-a-chip (LOC) trên cơ sở tích hợp module PCR, kênh vi lưu và cảm biến điện hóa ứng dụng trong phân tích tại hiện trường (y sinh môi trường).

116. Công nghệ thuộc da thân thiện với môi trường.

117. Công nghệ tự động hóa trong quá trình thuộc da, quá trình sản xuất nguyên phụ liệu và các sản phẩm da - giầy.

118. Công nghệ nông nghiệp chính xác (Precision Agriculture).

119. Công nghệ sấy thóc siêu tốc dùng môi chất sấy nhiệt độ cao.

120. Công nghệ tiên tiến sản xuất thức ăn phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản sử dụng protein, enzym, vi sinh vật đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

121. Công nghệ tiên tiến chế biến, bảo quản nguyên liệu, phụ gia phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản không sử dụng hóa chất.

122. Công nghệ sản xuất phân bón thế hệ mới có hiệu quả sử dụng cao hơn (tối thiểu 10%), ít tác động tiêu cực đến môi trường đất, nông sản so với phân bón cùng loại phổ biến, cùng thời điểm trên thị trường.

123. Công nghệ nuôi nhân tế bào và tế bào gốc côn trùng phục vụ sản xuất thuốc sinh học bảo vệ thực vật vi rút.

124. Công nghệ sinh lý và sinh hóa côn trùng.

125. Công nghệ tiên tiến trong chọn tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản năng suất, chất lượng cao, có sức kháng bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu.

126. Công nghệ sản xuất giống tôm hùm, san hô, rong biển; công nghệ nuôi cá ngừ đại dương, tôm hùm, san hô.

127. Công nghệ sản xuất giống tôm sú, tôm thẻ chân trắng bố, mẹ.

128. Công nghệ sinh học trong giám định, chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị sinh vật hại cho cây trồng, vật nuôi.

129. Công nghệ sản xuất các bộ KIT chẩn đoán nhanh bệnh hại cây trồng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong nông sản thu hoạch.

130. Công nghệ tiên tiến bảo quản và chế biến sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản quy mô công nghiệp theo chuỗi giá trị (bao gồm cả khai thác, chế biến phụ phẩm nông nghiệp và thủy sản).

131. Công nghệ chế biến gỗ và lâm sản đạt tiêu chuẩn các nước, vùng lãnh thổ có công nghệ tiên tiến, phát triển (Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản...).

132. Công nghệ chế biến sâu sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đem lại giá trị gia tăng cao (từ 20% trở lên).

133. Công nghệ CAS (Cells Alive System) bảo quản nông sản, thực phẩm quy mô công nghiệp.

134. Công nghệ biến tính gỗ, công nghệ nano, công nghệ sấy sinh thái, công nghệ ngâm, tẩm thân thiện với môi trường để bảo quản gỗ, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

135. Công nghệ cấy truyền phôi.

136. Công nghệ gen/ADN phục vụ cho quản lý, bảo tồn động thực vật, đa dạng sinh học.

137. Công nghệ lưu giữ, bảo tồn, sản xuất giống và nuôi các loài thủy sản bản địa quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

138. Công nghệ điều khiển thời gian ra hoa, kết trái và thu hoạch của các loại cây trồng.

139. Công nghệ tự động hóa quá trình chăn nuôi, trồng trọt và thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.

140. Công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất quy mô công nghiệp các loại nguyên, vật liệu phụ trợ: Keo dán, sơn phủ bề mặt, phụ kiện cơ khí, chế tạo máy và thiết bị.

141. Công nghệ vật liệu mới trong tạo vỏ bầu tự hủy, ruột bầu ươm cây giống.

142. Công nghệ sản xuất thuốc sinh học hoặc thuốc tiên tiến (gen, tế bào), bản chất protein, peptid, biosimilar, kháng thể đơn dòng, thuốc tác dụng tại đích.

143. Quy trình công nghệ quản lý rừng bền vững và/hoặc chuỗi hành trình sản phẩm.

144. Quy trình công nghệ chứng nhận về quản lý rừng bền vững và/hoặc chuỗi hành trình sản phẩm (PEFC CoC).

145. Công nghệ sấy thăng hoa, chế biến thực phẩm bằng áp suất cao (HPP), trích ly siêu tới hạn (SFE) để sản xuất  các chế phẩm cao cấp sử dụng nguyên liệu từ nông sản và phụ phẩm sau chế biến nông sản.

146. Công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống giám sát, bảo quản chất lượng thực phẩm.

147. Công nghệ chế biến Surimi, công nghệ thủy phân enzyme để chế biến sâu thủy sản có chiết suất, thu hồi hoạt chất sinh học từ phụ phẩm.

148. Công nghệ nuôi biển (bằng lồng chìm 30-40m) các loại hải sản giá trị kinh tế cao

149. Công nghệ sấy lạnh chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và dược liệu.

150. Công nghệ chế biến tối thiểu thực phẩm quy mô công nghiệp.

151. Công nghệ tiên tiến bảo quản sản phẩm trên tàu đánh bắt hải sản, nâng cao chất lượng sản phẩm.

152. Công nghệ phát hiện sớm túi nước, túi khí CnH2n+2.

153. Công nghệ sản xuất bao bì dễ phân hủy, an toàn, thân thiện môi trường.

154. Công nghệ sản xuất vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường.

155. Công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp kết hợp thu hồi năng lượng, không sinh ra sản phẩm phụ, chất thải độc hại.

156. Công nghệ xử lý, tái sử dụng nước thải công nghiệp không sinh ra chất độc hại.

157. Công nghệ cải tạo, phục hồi môi trường, hệ sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng; ứng phó và khắc phục sự cố môi trường.

158. Công nghệ chế tạo thiết bị xử lý nước và môi trường quy mô nhỏ, áp dụng cho các khu vực dân cư miền núi, vùng ven biển và vùng ngập mặn.

159. Công nghệ tự động hóa trong kiểm soát, xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thâm canh và siêu thâm canh.

160. Công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống giám sát khí thải độc hại từ xa bằng phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR).

161. Công nghệ thu hồi, lưu giữ và sử dụng cacbon, khí nhà kính (Carbon Capture, Utilisation and Storage - CCUS).

162. Công nghệ làm sạch biogas.

163. Công nghệ quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học.

164. Công nghệ đo đạc các yếu tố khí tượng thủy văn.

165. Công nghệ tự động hóa truyền dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu tới người dùng.

166. Công nghệ giám sát, cảnh báo các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.

167. Công nghệ giám sát, đo đạc phát thải nhà kính.

168. Công nghệ chế tạo các thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn tự động và truyền tin thời gian thực.

169. Công nghệ tiên tiến phục vụ dự báo bão, lũ, động đất, sóng thần và các hiện tượng thiên tai khác.

170. Công nghệ quản lý, bảo vệ, phục hồi, phát triển nguồn nước.

171. Công nghệ khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

172. Công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước

173. Công nghệ thu gom, sử dụng nước mưa, bổ sung nhân tạo nước dưới đất.

174. Công nghệ phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm.

175. Công nghệ địa tin học (Geoinformatics) ứng dụng trong các hệ thống khí tượng thủy văn, điều tra địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản.

176. Công nghệ đồng xử lý chất thải để thu hồi năng lượng từ chất thải, trong đó chất thải được sử dụng làm nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.

177. Công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thay thế.

178. Công nghệ sử dụng máy gia tốc để đánh giá, phân tích và xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường

179. Công nghệ xử lý nước biển thành nước ngọt công suất trên 2000 lít/giờ.

180. Công nghệ chế tạo các vật liệu composite dạng dẻo, dạng bimetal, thrimetal.

181. Công nghệ sản xuất sợi, vải carbon và các loại sợi gia cường composite.

182. Công nghệ tiên tiến trong lưu giữ, bảo quản, phục chế thiết kế trưng bày, giáo dục và giới thiệu, quảng bá di sản văn hóa, hiện vật bảo tàng.

183. Công nghệ tiên tiến trong phát triển thư viện số, lưu giữ, bảo quản tài nguyên thông tin thư viện.

184. Công nghệ tiên tiến trong hoạt động tu bổ di tích, thăm dò, khai quật khảo cổ học dưới nước.

185. Các công nghệ hiện đại hóa ngành nghề truyền thống.

186. Công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ thống thiết bị giáo dục và đào tạo thông minh.

 

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÔNG NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO


(Kèm theo Nghị định số      /2026/NĐ-CP  ngày      tháng      năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn biện pháp tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15)

 

A. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM VÀ TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM

1. Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí trơ.

2. Công nghệ sản xuất các loại mạch in 1 lớp, 2 lớp.

3. Công nghệ truyền hình số mặt đất, truyền hình số vệ tinh không tương thích tiêu chuẩn của DVB; công nghệ truyền hình tương tự.

4. Công nghệ chế tạo, thiết kế hệ thống thông tin - tín hiệu bằng rơ le.

5. Công nghệ đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm sử dụng nguồn bức xạ ion hoá.

6. Công nghệ làm giàu các chất phóng xạ đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

7. Công nghệ nhiệt điện sử dụng dầu, than

8. Công nghệ sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời hiệu suất từ 15% đến dưới 20%.

9. Công nghệ sản xuất ắc quy chì, lưu trữ điện năng bằng ắc quy chì.

10. Công nghệ sử dụng nguồn phóng xạ trong y tế.

11. Công nghệ sử dụng lò phản ứng hạt nhân (phát điện, nghiên cứu, sản xuất nguồn phóng xạ).

12. Công nghệ sản xuất phát sinh chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs).

13. Công nghệ sản xuất phân bón hóa học thông thường có công suất dưới 1.000 tấn/năm.

14. Công nghệ đồng phân hóa sử dụng các axit flohydric, axit sulfuric làm xúc tác.

15. Công nghệ tái chế dầu nhờn đã qua sử dụng bằng phương pháp xử lý nhiệt, hấp phụ và/hoặc dung môi.

16. Công nghệ tinh chế benzen thô (nhẹ) có công suất 25.000 tấn/năm trở xuống.

17. Công nghệ xử lý nhựa đường từ than có công suất 50.000 tấn/năm trở xuống.

18. Công nghệ sản xuất amoni photphat có công suất dưới 50.000 tấn/năm.

19. Công nghệ sản xuất axit pyrit và sản xuất axit lưu huỳnh có công suất dưới 100.000 tấn/năm.

20. Công nghệ sản xuất phốt pho vàng có công suất sản xuất đơn lẻ có công suất dưới 5.000 tấn/năm.

21. Công nghệ sản xuất bari sunfat, bari hydroxit, bari clorua và bari nitrat loại thông thường có công suất sản xuất một dây chuyền dưới 3.000 tấn/năm.

22. Công nghệ sản xuất natri clorat công suất dưới 10.000 tấn/năm.

23. Công nghệ sản xuất Lò nung cacbua canxi, lò nung cacbua hở và lò nung cacbua đốt trong có công suất lò đơn dưới 12.500 kVA.

24. Công nghệ sản xuất các sản phẩm: natri tripolyphosphate công suất dưới 10.000 tấn/năm; hexametaphotphat công suất dưới 5.000 tấn/năm; phốt pho trichloride công suất dưới 5.000 tấn /năm; canxi hydro photphat dùng sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất dưới 30.000 tấn /năm; axit flohydric, nhôm florua xử lý ướt và muối florua tinh thể mở công nghệ lạc hậu, ô nhiễm nghiêm trọng công suất dưới 5000 tấn/năm.

25. Công nghệ sản xuất các sản phẩm: natri xyanua công suất dưới 3.000 tấn/năm; kali hydroxit dưới 10.000 tấn/năm; silica loại thông thường dưới 15.000 tấn/năm; canxi cacbonat loại thông thường dưới 20.000 tấn/năm; natri sunfat khan loại thông thường dưới 100.000 tấn/năm; liti cacbonat và liti hydroxit dưới 3.000 tấn/năm; bari cacbonat loại thông thường dưới 20.000 tấn/năm; stronti cacbonat loại thông thường dưới 15.000 tấn/năm.

26. Công nghệ sản xuất saponin (kể cả thủy phân) công suất dưới 100 tấn/năm.

27. Công nghệ sản xuất thép bằng lò cảm ứng, lò chuyển, lò điện hồ quang dung lượng lò nhỏ dưới 70 tấn/mẻ.

28. Công nghệ luyện thép có dây chuyền cán không liên tục.

29. Công nghệ làm sạch vỏ tàu bằng hạt Nix.

30. Công nghệ sản xuất than cốc có công suất lò đơn dưới 75.000 tấn/năm.

31. Công nghệ sản lò luyện cốc có chiều cao của buồng cacbon hóa dưới 4,3 mét; lò luyện cốc của các công ty thép không có hệ thống dập làm nguội cốc khô; lò luyện cốc thu hồi nhiệt công suất dưới 400.000 tấn/năm.

32. Công nghệ thiêu kết vòng để sản xuất thép, máy thiêu kết từng bước; máy thiêu kết dưới 90 mét vuông; lò nung dạng viên nhỏ hơn 8 mét vuông; máy thiêu kết quặng mangan, crom dạng đai để sản xuất hợp kim sắt có diện tích dưới 24 mét vuông; máy thiêu kết để đúc gang có diện tích dưới 24 mét vuông.

33. Công nghệ lò cao luyện thép dưới 400 m3; lò cao sản xuất hợp kim sắt dưới 200 m3; Lò cao đúc gang dưới 200 m3.

34. Công nghệ lò điện hồ quang luyện thép dưới 30 tấn.

35. Công nghệ sản xuất sử dụng lò điện luyện quặng sắt hợp kim thông thường có công suất dưới 12500 kVA; lò điện một chiều nửa kín hợp kim Ferro dưới 3000 kVA.

36. Công nghệ sản xuất sử dụng thiết bị sản xuất thép thanh gân cán nguội có công suất máy đơn  dưới 30.000 tấn .

37. Công nghệ lò luyện sắt-titan có công suất đơn vị dưới 5 tấn/lò.

38. Lò luyện nhôm tái chế dưới 15 tấn.

39. Công nghệ lò phản xạ đốt nhẹ có thể tích hiệu dụng dưới 18 m3.

40. Công nghệ lò nung trục magie nung chết có thể tích hiệu dụng dưới 30 m3.

41. Công nghệ sản xuất kim loại mangan điện phân dưới 10.000 tấn/năm.

42. Công nghệ luyện đồng sử dụng lò cao, lò điện, lò phản xạ.

43. Công nghệ muối florua ướt cho nhôm.

44. Công nghệ lọc và lọc đống quặng đất hiếm ion; công nghệ khai thác bằng phương pháp “hòa tách tại chỗ” với đất hiếm ion.

45. Công nghệ sản xuất ướt florua đất hiếm để điện phân.

46. Công nghệ sản xuất crom kim loại bằng cách nung natri đỏ vitriol và anhydrit crom.

47. Công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

48. Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiăng trắng.

49. Công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát có công suất nhỏ hơn 3 triệu m2/năm.

50. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí).

51. Công nghệ sản xuất kính nổi có mức tiêu hao nhiên liệu và năng lượng như sau: Dầu FO lớn hơn 160 kg/tấn sản phẩm; dầu DO lớn hơn 0,5 kg/tấn sản phẩm; điện lớn hơn 100 KWh/tấn sản phẩm.

52. Công nghệ sản xuất xi măng sử dụng lò nung rỗng gia công khô (trừ sản xuất xi măng đặc biệt như xi măng aluminat), nghiền xi măng có đường kính dưới 3m (trừ sản xuất xi măng đặc biệt).

53. Công nghệ sản xuất gốm sứ vệ sinh dưới 200.000 chiếc/năm.

54. Công nghệ sản xuất tấm thạch cao dưới 10 triệu m2/năm.

55. Công nghệ sản xuất màng chống thấm nhựa đường cải tiến công suất dưới 5 triệu m2/năm, sản xuất màng chống thấm dẻo lốp composite, sản xuất nỉ lốp giấy nhựa đường công suất dưới 1 triệu cuộn/năm.

56. Công nghệ sản xuất gạch bê tông có công suất ca đơn dưới 10.000 m3/năm; sản xuất gạch lát đường bê tông có công suất ca đơn dưới 100.000 m2/năm.

57. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa có nguy cơ xâm lấn chưa rõ nguồn gốc, đặc tính bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo vệ thực vật và các lĩnh vực khác.

58. Công nghệ sử dụng giống biến đổi gen sản xuất các chế phẩm dùng chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh tật.

59. Công nghệ sản xuất các giống cây trồng nhiễm sinh vật gây hại (sâu, bệnh) nặng.

60. Công nghệ làm đầy viên nang thủ công.

61. Công nghệ tẩy lông và đóng gói dược phẩm Cork.

62. Công nghệ sản xuất nước cất nặng kiểu tháp.

63. Công nghệ tạo giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp biến đổi gen trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản.

64. Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại trong nuôi, trồng, chế biến, bảo quản nông sản, thủy sản đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

65. Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa chất độc hại thạch tín (arsenic).

66. Công nghệ sản xuất các loại thuốc sát trùng gia dụng, thuốc diệt côn trùng, diệt chuột bằng phương pháp sinh học gây độc hại cho con người và môi trường.

67. Công nghệ sản xuất ván dăm, ván sợi theo phương pháp ướt/công suất nhỏ hơn 100.000 m3/năm.

68. Công nghệ sản xuất vật liệu trang sức đồ gỗ, bảo quản lâm sản chứa lưu huỳnh hoặc dư lượng hợp chất hữu cơ bay hơi hàm lượng cao.

69. Công nghệ nuôi trồng, sản xuất, chế biến thực phẩm, thủy hải sản sử dụng chất bảo quản thực phẩm, chất kích thích tăng trưởng chưa được phép sử dụng.

70. Công nghệ chế biến bột cá dạng hở không gây ô nhiễm môi trường.

71. Công nghệ bảo quản nông sản, xử lý giống cây trồng bằng nguồn phóng xạ hạt nhân, bức xạ hạt nhân.

72. Công nghệ sản xuất ván sợi ướt.

73. Công nghệ sản xuất nhựa thông theo phương pháp nhỏ giọt.

74. Công nghệ sản xuất xơ ngắn thông thường Viscose công suất dưới 40.000 tấn/năm.

75Công nghệ sản xuất mực in sử dụng hóa chất độc hại.

76Công nghệ in và nhuộm vải sử dụng mực in,  thuốc nhuộm và phụ trợ gây ô nhiễm cao.

77. Công nghệ sản xuất giấy, bột giấy, bột gỗ hóa học sử dụng dây chuyền tẩy clo nguyên chất; áp dụng BAT/BEP

78. Công nghệ sản xuất đồ uống có cồn, nước giải khát có ga, sữa và các sản phẩm từ sữa.

79. Công nghệ thuộc da có công suất chế biến da sống hàng năm dưới 50.000 tấm da bò tiêu chuẩn và công suất chế biến da ướt hàng năm dưới 30.000 tấm da bò tiêu chuẩn.

80. Công nghệ điều chế amin bậc ba bằng axit béo, công nghệ sulfo hóa axit sunfuric bốc khói, công nghệ ethoxyl hóa bể khuấy.

81. Công nghệ sản xuất sợi acrylic và spandex dung môi dimethylformamide (DMF).

82. Công nghệ xử lý rác thải bằng lò đốt rác công suất ≥ 300 kg/h.

83. Công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải công nghiệp.

84. Công nghệ thu gom, lưu giữ và xử lý an toàn các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs).

85. Công nghệ tác động vào thời tiết.

86. Công nghệ in, đúc tiền; công nghệ sản xuất giấy in tiền, mực in tiền.

87. Công nghệ in tráng phim sử dụng hóa chất độc hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

88. Công nghệ, máy móc phục vụ sản xuất phim, chiếu phim bằng chất liệu nhựa 35 mm.

89. Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

B. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

1. Công nghệ sản xuất giống, nuôi, trồng sản phẩm nông, lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực.

2. Công nghệ sản xuất, nhân, nuôi trồng các giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm thuộc danh mục quý hiếm hạn chế xuất khẩu.

3. Công nghệ sản xuất giống, các đối tượng sinh vật bản địa có nguồn gen quý, có tiềm năng phát triển thành sản phẩm quốc gia, các đối tượng sinh vật bản địa có nguy cơ tuyệt chủng, nguy cấp cần bảo vệ.

4. Công nghệ sản xuất thực phẩm thuộc ngành nghề truyền thống có sử dụng các chủng giống vi sinh vật có đặc tính quý hiếm.

5. Công nghệ chế biến sản phẩm nông sản, thủy sản, dược phẩm của Việt Nam có thương hiệu và giá trị gia tăng cao.

6. Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÔNG NGHỆ CẤM CHUYỂN GIAO


(Kèm theo Nghị định số      /2026/NĐ-CP  ngày      tháng      năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn biện pháp tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15)

 

A. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM VÀ TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM

1. Công nghệ sản xuất điện thoại công nghệ PHS.

2. Công nghệ DECT sử dụng tần số không phù hợp với quy hoạch tần số của Việt Nam.

3. Công nghệ sản xuất modem tương tự và dial-up, ADSL.

4. Công nghệ thông tin di động CDMA 2000-1X.

5. Công nghệ sản xuất tivi, máy tính cá nhân sử dụng tia điện tử để tạo hình ảnh theo công nghệ analog.

6. Công nghệ vô hiệu hóa chức năng an toàn thông tin hoặc tấn công/xâm nhập hệ thống thông tin trừ trường hợp phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh.

7. Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).

8. Công nghệ chặn thu, giải mã các hệ thống thông tin (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).

9. Công nghệ vô hiệu hóa các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tải trọng, tốc độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh.

10. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng.

11. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại.

12. Công nghệ chế tạo công cụ hỗ trợ, phương tiện, phần mềm có khả năng vô hiệu hóa các thiết bị phát hiện việc truy cập, đánh cắp dữ liệu mạng máy tính điện tử (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu an ninh, quốc phòng, an ninh).

13. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị kiểm tra, phát hiện vũ khí, vật liệu nổ, ma túy và đồ vật nguy hiểm khác (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).

14. Công nghệ thông tin di động 1G, 2G.

15. Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không.

16. Công nghệ đánh cắp dữ liệu, thông tin.

17. Công nghệ tạo ra phần  virus, mã độc, mềm phá hoại, lừa đảo, tác động xấu đến môi trường an ninh mạng.

18. Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch.

19. Công nghệ sản xuất tấm pin năng lương mặt trời hiệu suất thấp dưới 15%.

20. Công nghệ sản xuất pin, ắc quy axit chì sử dụng lò nung chì mở và máy bột chì mở, nạp bột khô cho pin axit chì dạng ống.

21. Công nghệ điện phân dùng điện cực thủy ngân.

22. Công nghệ sản xuất sơn chống hà sử dụng thủy ngân.

23. Công nghệ sản xuất các sản phẩm hóa nổ bằng phương pháp thủ công.

24. Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu nổ các loại trừ vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị kỹ thuật quốc phòng, an ninh (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).

25. Công nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK theo phương pháp thủ công (chảo quay, trộn thô).

26. Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa chất độc hại cho sức khỏe và môi trường Pentachlorophenol (PCP), Dichloro Diphenyl Trichloroethane (DDT).

27. Công nghệ sản xuất axit sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ đơn.

28. Công nghệ sử dụng chất CFC và HCFC.

29. Công nghệ sử dụng các hợp chất hữu cơ khó phân hủy POPs.

30. Công nghệ sử dụng thủy ngân nằm trong công ước hạn chế thủy ngân Minamata.

31. Công nghệ sản xuất sử dụng cacbon tetraclorua (CTC) làm chất tẩy rửa.

32. Công nghệ sản xuất sử dụng trifluorotrichloroethane (CFC-113) và methyl chloroform (TCA) làm chất tẩy rửa và dung môi.

33. Công nghệ điều chế amin bậc ba bằng axit béo, sulfo hóa axit sunfuric bốc khói, ethoxyl hóa bể khuấy.

34. Công nghệ chưng cất sử dụng nhiệt độ cao ngọn lửa để sản xuất các sản phẩm dầu.

35. Công nghệ tinh chế dầu thô cao su và nhựa thải, sản xuất nhựa đường theo mẻ.

36. Công nghệ sản xuất axit permanganic oxy hóa lò lộ thiên kali.

37. Công nghệ sản xuất sản xuất xút bằng phương pháp màng.

38. Công nghệ sản xuất sunfua kiềm bay hơi trong lò và vạc.

39. Công nghệ sản xuất natri silicat của Glauber.

40. Công nghệ carbon disulfide than cốc ngắt quãng.

41. Công nghệ chlorohydrin propylen oxit và canxi epichlorohydrin quá trình xà phòng hóa.

42. Công nghệ sản xuất hợp chất crom canxi nung chảy.

43. Công nghệ sản xuất axetylen vinyl clorua.

44. Công nghệ khử lưu huỳnh pha lỏng amoniac khí bán nước.

45. Công nghệ tổng hợp amoniac bằng công nghệ chuyển đổi không liên tục ở áp suất bình thường của khí tự nhiên.

46. Công nghệ chuyển đổi carbon monoxide dưới áp suất bình thường.

47. Công nghệ khử lưu huỳnh ướt không có thiết bị thu hồi lưu huỳnh.

48. Công nghệ sản xuất khí hóa than gián đoạn lớp cố định không có thiết bị thu hồi nhiệt thải, khí thải.

49. Công nghệ sản xuất urê không có công nghệ phân tích thủy phân ngưng tụ.

50. Công nghệ làm mát máy lọc khí nhiệt độ cao tiếp xúc trực tiếp với không khí trong tháp giải nhiệt hở.

51. Công nghệ sản xuất paraquat bằng phương pháp natri.

52. Công nghệ sản xuất dichlorvos bằng phương pháp bazơ trichlorfon.

53. Công nghệ và thiết bị đóng gói thủ công bao bì nhỏ sản phẩm thuốc trừ sâu.

54. Công nghệ sản xuất bột thuốc trừ sâu bằng phương pháp máy Raymond, sản xuất pentachlorophenol sử dụng hexachlorobenzen làm nguyên liệu.

55. Công nghệ sản xuất cao su clo hóa bằng phương pháp dung môi cacbon tetraclorua  và sản xuất nhựa dùng cho lớp phủ được nung nóng trực tiếp bằng lửa.

56. Công nghệ sản xuất saponin thủy phân axit clohydric; sản xuất saponin phát thải chất ô nhiễm không đạt tiêu chuẩn; khử bột sắt hoàn nguyên.

57. Công nghệ sản xuất Fluoropolymer sử dụng PFOA làm chất hỗ trợ xử lý.

58. Công nghệ sản xuất dicofol không khép kín sử dụng DDT làm nguyên liệu.

59. Công nghệ sử dụng thủy ngân trong khai thác vàng quy mô nhỏ.

60. Công nghệ tuyển, luyện kim, tinh chế kim loại, sản xuất vật liệu sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, gây ô nhiễm môi trường.

61. Công nghệ luyện kẽm hoặc xử lý oxit kẽm sử dụng lò múp, lò máng, bể ngang, bể đứng nhỏ, thiết bị ngưng tụ đơn giản để thu gom bụi.

62. Công nghệ tinh chế thủy ngân sử dụng nồi sắt, bếp đất, bể chưng cất, lò nung và các thiết bị ngưng tụ, thu bụi đơn giản.

63. Công nghệ xử lý tinh chế asen oxit hoặc asen kim loại sử dụng lò hầm đất, lò nung nồi nấu kim loại, thiết bị ngưng tụ bụi đơn giản.

64.  Công nghệ lọc khô axit khí thải và công nghệ rửa axit đậm đặc nóng.

65. Sử dụng các phương pháp lò hầm lò, lò nung, lò Hearst để luyện antimon.

66. Công nghệ và thiết bị luyện chì sử dụng nồi thiêu kết, khay thiêu kết, lò cao đơn giản.

67. Công nghệ và thiết bị nấu chảy hợp kim nhôm tái chế và chì tái chế bằng lò nung.

68. Công nghệ sử dụng lò phản xạ đốt than trực tiếp trong sản xuất kim loại màu tái chế.

69. Công nghệ luyện chì lò cao thiêu kết, thiêu kết quá trình nấu chảy chì không có hệ thống tạo axit và hấp thụ khí thải.

70. Công nghệ và thiết bị đốt đồng tái sinh không có biện pháp kiểm soát khí thải.

71. Công nghệ sản xuất sử dụng lò luyện kim không đạt tiêu chuẩn môi trường.

72. Công nghệ sản xuất sử dụng lò trục đất kết hợp đốt nguyên liệu quặng và nguyên liệu rắn, thông gió tự nhiên, vận hành thủ công.

73. Công nghệ và thiết bị sản xuất đồng tái chế trong lò phản xạ cố định truyền thống dưới 50 tấn.

74. Công nghệ và thiết bị luyện kẽm bể thẳng đứng.

75. Công nghệ khai thác, tinh chế vàng sử dụng hỗn hợp thủy ngân, lọc bể xyanua.

76. Công nghệ sản xuất Ferromolypden sử dụng lò phản xạ để nung molypden cô đặc.

77. Công nghệ lò phản xạ để giảm mangan dioxide.

78. Công nghệ xử lý mangan điện phân sử dụng công nghệ thụ động dicromat.

79. Công nghệ lò luyện cốc không được trang bị thiết bị thu hồi nhiệt đồng bộ.

80. Công nghệ sử dụng Cyanua trong hòa tách vàng.

81. Công nghệ sản xuất động cơ 2 kỳ dùng cho xe cơ giới.

82. Công nghệ sản xuất xe ô tô không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 4.

83. Công nghệ động cơ điện sức kéo dùng điện 1 chiều đối với đầu máy toa xe đường sắt.

84. Công nghệ sử dụng mạch điện đường ray đối với hệ thống tín hiệu điều khiển chạy tàu trên đường sắt đô thị.

85. Công nghệ có hệ thống cung cấp điện sức kéo cấp điện áp 3kV một chiều đối với đường sắt.

86. Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng.

87. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt.

88. Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiăng Amfibole (Amiăng nâu và xanh).

89. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay có công suất lò nung nhỏ hơn 4.000 tấn clanhke/ngày.

90. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng, lò vòng cải tiến (kiểu lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí).

91. Công nghệ thi công nền mặt đường sử dụng các hóa chất, phụ gia độc hại ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.

92. Công nghệ sản xuất túi bao bì xi măng dệt bằng nhựa không tráng phủ.

93. Công nghệ sản xuất kính phẳng sử dụng công nghệ kéo phẳng.

94. Công nghệ lò nung gốm sứ vệ sinh bằng đất sét; lò nung ngược lửa, lò xốp, lò nung than lộ thiên, lò nung hầm, lò nung gốm sứ vệ sinh gắn sagger.

95. Công nghệ sử dụng nồi đất sét sợi thủy tinh; nồi nấu kim loại bằng gốm.

96. Công nghệ lò trục đất sản xuất vôi.

97. Công nghệ sản xuất thủy tinh thạch anh khí luyện 1 bước.

98. Công nghệ sản xuất kim cương nhân tạo sử dụng máy ép nhỏ sáu mặt 6×6 meganewton.

99. Công nghệ sản xuất bê tông khí cắt thủ công, sản xuất bê tông khí đóng rắn không hấp.

100. Dây chuyền sản xuất gạch tro bay không thiêu kết, không hấp khử trùng.

101. Công nghệ lò nung thủy tinh đốt than và máy phát điện, lò ủ thủy tinh đốt trực tiếp không tuần hoàn khí nóng.

102. Công nghệ điều chế chất ma túy.

103. Công nghệ nhân bản vô tính phôi người.

104. Công nghệ sấy không khí nóng không có thiết bị lọc.

105. Công nghệ khử bột sắt đối với acetaminophen (paracetamol), caffeine.

106. Công nghệ sản xuất dược phẩm sử dụng CFC làm khí dung, chất đẩy hoặc chất phân tán.

107. Công nghệ sản xuất nhiệt kế và máy đo huyết áp chứa thủy ngân.

108. Công nghệ sản xuất keo gỗ và chất phụ gia có hại cho sức khỏe và môi trường Urea-Formaldehyde, keo Phenol-Formaldehyde, sản phẩm có hàm lượng Formaldehyde tự do vượt quá giới hạn (Formaldehyde class > E2).

109. Công nghệ nhân giống cây trồng, gây trồng, sử dụng các loài sinh vật ngoại lai (động vật, thực vật và vi sinh vật) thuộc Danh mục các loài ngoại lai xâm hại.

110. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật thuộc Danh mục các loài ngoại lai xâm hại.

111. Công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam.

112. Công nghệ sản xuất sử dụng cacbon tetraclorua (CTC), trifluorotrichloroethane (CFC-113) và methyl chloroform (TCA) làm chất tẩy rửa và dung môi.

113. Công nghệ bổ sung chất làm trắng bột mì (benzoyl peroxide, canxi peroxide).

114. Công nghệ tẩy trắng sử dụng nguyên tố clo.

115. Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp đốt một cấp hoặc công nghệ đốt chất thải không có hệ thống xử lý khí thải.

116. Công nghệ xử lý chất thải nguy hại chứa các thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng chất thải nguy hại bằng công nghệ một buồng và hai buồng có nhiệt độ khói buồng 2 thấp hơn 1200°C.

117. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh bằng lò đốt có quy mô công suất nhỏ hơn 300 kg/giờ.

118. Công nghệ sản xuất làm phát sinh chất thải không có khả năng tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy.

119. Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì.

120. Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

B. CẤM CHUYỂN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

1. Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước.

 

Contents

NGHỊ ĐỊNH. 1

Chương I 1

QUY ĐỊNH CHUNG.. 1

Điều 1.      Phạm vi điều chỉnh. 1

Điều 2.      Đối tượng áp dụng. 2

Chương II 2

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ. 2

Mục 1. 2

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẤU TƯ.. 2

Điều 3.      Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư. 2

Điều 4.      Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ đăng ký dự án đầu tư  3

Điều 5.      Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật chuyển giao công nghệ. 4

Điều 6.      Trình tự, thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định, phê duyện đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật chuyển giao công nghệ. 5

Điều 7.      Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư. 5

Điều 8.      Thẩm định công nghệ khi điều chỉnh dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ  7

Điều 9.      Hội đồng tư vấn. 7

Điều 10.        Tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập. 7

Mục 2. 8

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ. 8

Điều 11.        Thẩm quyền thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù. 8

Điều 12.        Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù. 8

Điều 13.        Nội dung, trình tự thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù. 9

Điều 14.        Điều kiện cam kết về chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong gói thầu quốc tế để thực hiện dự án quan trọng quốc gia. 10

Chương III 10

DANH MỤC CÔNG NGHỆ, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ. 10

Điều 15.        Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao. 11

Điều 16.        Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ. 11

Điều 17.        Khuyến khích cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ. 11

Điều 18.        Đăng ký chuyển giao công nghệ. 13

Điều 19.        Các quy định khác liên quan đến đăng ký chuyển giao công nghệ. 14

Điều 20.        Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ. 14

Điều 21.        Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi 15

Chương IV. 15

KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ           VÀ  KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ. 15

Điều 22.        Nguyên tắc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ  15

Điều 23.        Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư. 16

Điều 24.        Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ. 16

Điều 25.        Kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực  17

Điều 26.        Kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ. 17

Điều 27.        Trách nhiệm kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp khác. 18

Điều 28.        Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động kiểm tra. 18

Chương V. 18

BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. 18

MỤC 1. 18

NGUYÊN TẮC, NGUỒN KINH PHÍ, THẨM QUYỀN HỖ TRỢ.. 18

Điều 29.        Nguyên tắc hỗ trợ. 18

Điều 30.        Kinh phí hỗ trợ. 19

Điều 31.        Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ. 19

MỤC 2. 19

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ. 19

Điều 32.        Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ. 19

Điều 33.        Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ. 20

Điều 34.        Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung. 20

Điều 35.        Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ. 21

Điều 36.        Hỗ trợ phát triển mạng lưới tổ chức hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân  22

MỤC 3. 22

NHÀ NƯỚC MUA VÀ PHỔ BIẾN CÔNG NGHỆ. 22

Điều 37.        Điều kiện và tiêu chí Nhà nước mua công nghệ. 22

Điều 38.        Nhà nước thực hiện việc mua và phổ biến công nghệ. 22

Điều 39.        Thẩm quyền quyết định việc mua công nghệ. 23

Điều 40.        Trình tự thủ tục mua công nghệ. 23

Điều 41.        Quản lý, sử dụng và phổ biến công nghệ sau khi mua. 23

Điều 42.        Đánh giá, giám sát và phòng ngừa rủi ro. 23

MỤC 4. 24

PHÁT TRIỂN NGUỒN CUNG, NGUỒN CẦU CỦA THỊ TRƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  24

Điều 43.        Xác định nhu cầu công nghệ phục vụ tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương. 24

Điều 44.        Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng  24

Điều 45.        Trình tự, thủ tục xác định mua sáng chế, sáng kiến. 24

Điều 46.        Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ. 25

Điều 47.        Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. 25

Điều 48.        Đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ. 26

Điều 49.        Hỗ trợ hoạt động liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh. 27

Điều 50.        Khai thác, cung cấp thông tin công nghệ. 27

MỤC 5. 28

PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC TRUNG GIAN CỦA THỊ TRƯỜNG.. 28

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. 28

Điều 51.        Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. 28

Điều 52.        Xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của tổ chức trung gian  28

Điều 53.        Hợp tác công tư và huy động nguồn lực xã hội trong phát triển tổ chức trung gian  29

Điều 54.        Biện pháp khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ  29

Điều 55.        Kết nối, điều phối và phát triển mạng lưới tổ chức trung gian. 29

MỤC 6. 29

CÔNG BỐ, TRÌNH DIỄN, GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ. 29

Điều 56.        Hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ. 29

Điều 57.        Phương thức hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ. 30

Chương VI 30

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ, GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ. 30

Điều 58.        Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ  30

Điều 59.        Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ  30

Điều 60.        Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ  31

Điều 61.        Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ  31

Điều 62.        Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ  32

Điều 63.        Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ  32

Điều 64.        Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ  33

Điều 65.        Trách nhiệm báo cáo của tổ chức đánh giá, giám định công nghệ và của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. 33

Chương VII 33

TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 33

Điều 66.        Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ. 33

Điều 67.        Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ. 34

Điều 68.        Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 34

Điều 69.        Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ. 34

Chương VIII 34

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. 34

Điều 70.        Quy định chuyển tiếp. 34

Điều 71.        Hiệu lực thi hành. 35

PHỤ LỤC I 36

DANH MỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO.. 36

PHỤ LỤC II 43

DANH MỤC CÔNG NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO.. 43

PHỤ LỤC III 47

DANH MỤC CÔNG NGHỆ CẤM CHUYỂN GIAO.. 47

 

 

 

Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn biện pháp tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×