Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 39/2010/TT-BGDĐ về đánh giá công tác học sinh, sinh viên

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/12/2010 16:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 39/2010/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Quang Quý
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/12/2010
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT THÔNG TƯ 39/2010/TT-BGDĐT

10 Tiêu chuẩn đánh giá công tác học sinh, sinh viên
Ngày 23/12/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 39/2010/TT-BGDĐT Quy định về việc đánh giá công tác học sinh, sinh viên (HSSV) của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Theo đó, việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV của nhà trường phải căn cứ vào các minh chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng) hiện có để xác nhận mức độ đạt được của mỗi nội dung các tiêu chuẩn.
Bên cạnh các tiêu chuẩn về Hệ thống tổ chức, quản lý và công tác hành chính; Công tác quản lý HSSV; Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV; Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ và hoạt động phong trào HSSV thì trong tiêu chuẩn về Tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa trong HSSV được đánh giá thông qua tiêu chí mỗi năm nhà trường cần tổ chức ít nhất một giải thể thao HSSV cấp trường; thành lập đội tuyển tham gia các giải vô địch thể thao cấp khu vực, cấp toàn quốc hoặc tham gia giao lưu, thi đấu với các cơ quan, đơn vị. Đồng thời, trong tiêu chuẩn về Thực hiện chế độ, chính sách đối với HSSV có tiêu chí về tạo điều kiện, có hình thức cụ thể để giúp đỡ HSSV khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Ngoài ra còn có tiêu chuẩn về Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm, các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ đối với HSSV; Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; Công tác y tế trường học và Các nội dung khuyến khích đạt được.
Nhà trường thực hiện việc tự đánh giá công tác HSSV thông qua việc đánh giá và cho điểm từng nội dung trong mỗi tiêu chuẩn. Điểm mỗi nội dung trong các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư của văn bản này được tính tối đa là 2,5 điểm (làm tròn đến 0,05=5%). Tổng điểm tối đa của 40 nội dung các tiêu chuẩn là 100 điểm.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. 

Xem chi tiết Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 08/02/2011

Tải Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

----------------------

Số: 39/2010/TT-BGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010

THÔNG TƯ

Ban hành Quy định về việc đánh giá công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học,

cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

----------------------------------

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ  Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về việc đánh giá, xếp loại công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ban Tuyên giáo Trung ương;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Website: Chính phủ, Bộ GD&ĐT;

- Như điều 3;

- Lưu VT, Vụ PC, Vụ CTHSSV.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

 

 

 

Trần Quang Quý

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39 /2010/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Trường đại học (cao đẳng, TCCN)

…………………………………………

 

 

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CễNG TÁC HSSV

            Năm học:

 

Nội dung

Tiờu chuẩn đánh giá

 Mức độ đạt được

(Ghi cụ thể  mức độ đạt được và cho điểm theo hướng dẫn)

 

Mức điểm tối đa

Mức điểm đạt được

Ghi chỳ

 

Tiờu chuẩn 1: Hệ thống tổ chức, quản lý và công tác hành chính

 

 

 

 

 

1

Có hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV phù hợp, đúng quy định để đảm bảo thực hiện tốt các nội dung của công tác HSSV.

 

 

Không có hệ thống tổ chức, quản lý

0

 

 

Có hệ thống tổ chức, quản lý nhưng chưa đầy đủ, đồng bộ

1,5

Hệ thống tổ chức, quản lý đúng quy định, phù hợp, đồng bộ, hoạt động hiệu quả

2,5

 

 

2

 Có phòng, ban chuyên trách thực hiện công tác HSSV theo Điều lệ nhà trường với số lượng và chất lượng cán bộ đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

 Không có phòng, ban và cán bộ chuyên trách làm công tác HSSV

0

 

 

Có bộ phận và cán bộ chuyên trách làm công tác HSSV  nhưng ghép với các phòng, ban khác

1,5

Có phòng, ban độc lập với số lượng và chất lượng cán bộ đảm bảo để thực hiện tốt nhiệm vụ

2,5

 

 

3

Có đầy đủ cơ sở dữ liệu về HSSV; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý hồ sơ HSSV.

 

 Khụng cú cơ sở dữ liệu về HSSV

0

 

 

Có cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ HSSV

1,5

Có đầy đủ cơ sở dữ liệu về HSSV, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ HSSV

2,5

4

 

 

 Các công việc hành chính có liên quan đến HSSV được giải quyết kịp thời, đúng quy định.

 

 

 

Không có quy trình cụ thể về giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến HSSV; giải quyết không kịp thời, gây khó khăn, phiền hà cho HSSV

0

 

 

 

 

 

 

Có quy trình cụ thể

1,5

Có quy trình cụ thể, tổ chức thực hiện tốt quy trình, không gây khó khăn, phiền hà cho HSSV

2,5

5

Thống kê, báo cáo đầy đủ về các nội dung của công tác HSSV theo quy định.

         

 

 Không thống kê, báo cáo

0

 

 

Có thống kê, báo cáo nhưng chưa đầy đủ, đúng hạn

1,5

Thống kê, báo cáo đầy đủ, đúng hạn

2,5

 

 

Tiêu chuẩn 2: Công tác quản lý HSSV

 

 

 

 

1

 Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác HSSV của cơ quan có thẩm quyền được cụ thể hoá thành các văn bản, nội quy, quy định phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và được phổ biến, quán triệt đầy đủ đến HSSV và các đối tượng có liên quan.

 Không cụ thể hoá các văn bản và không phổ biến, quán triệt đầy đủ đến HSSV và các đối tượng liên quan

 

0

 

 

Có thực hiện nhưng chưa đầy đủ

1,5

Thực hiện đầy đủ, thường xuyên

2,5

2

Tổ chức thực hiện thường xuyên, hiệu quả  công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội quy, quy định.

Không có biện pháp kiểm tra, đôn đốc

0

 

 

Có văn bản tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc

1,5

Có văn bản và tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đôn đốc

2,5

3

Tổ chức tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân HSSV và xử lý kỷ luật nghiêm minh, đúng quy chế, mang tính giáo dục cao đối với tập thể, HSSV vi phạm nội quy, quy định.

 

Không thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật

0

 

 

Có văn bản tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và văn bản quy định về xử lý kỷ luật

1,5

Tổ chức thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng; xử lý kỷ luật nghiêm minh, đúng quy chế, mang tính giáo dục cao

2,5

4

 Có Ký túc xá và thực hiện công tác HSSV ở nội trú theo đúng Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

Không có ký túc xá

0

 

 

Có ký túc xá và tổ chức thực hiện công tác HSSV nội trú

1,5

Có ký túc xá đáp ứng trên 20% nhu cầu ở nội trú của HSSV và thực hiện tốt các nội dung của công tác HSSV nội trú theo đúng Quy chế.

 

2,5

Đối với các trường thành viên của các Đại học, nếu ký túc xá do Đại học quản lý thì đánh giá về công tác phối hợp thực hiện công tác HSSV nội trú và tỷ lệ % HSSV của nhà trường được ở trong ký túc xá.

2,5

 

 

5

Thực hiện công tác HSSV ở ngoại trú theo đúng Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 Không thực hiện công tác HSSV ngoại trú.

 

0

 

 

 Thực hiện công tác HSSV ngoại trú theo Quy chế nhưng chưa đầy đủ, thường xuyên.

1,5

 Thực hiện tốt, đầy đủ các nội dung công tác HSSV ngoại trú theo Quy chế.

2,5

 

Tiêu chuẩn 3: Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV

 

 

 

 

1

Có kế hoạch cụ thể và thực hiện đầy đủ các nội dung, biện pháp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV theo từng năm học và toàn khoá học theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  Không có chương trình, kế hoạch cụ thể.

0

 

 

Có chương trình, kế hoạch cụ thể theo từng năm học, từng khoá học.

1,5

Tổ chức thực hiện tốt chương trình, kế hoạch; nội dung, hình thức phong phú, cuốn hút HSSV tham gia.

2,5

2

Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt công dân -HSSV” đầu năm, đầu khoá và cuối khoá học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Không tổ chức.

0

 

 

Đảm bảo đầy đủ nội dung, thời lượng.

1,5

Đảm bảo đầy đủ nội dung, thời lượng, hình thức tổ chức sinh động, phong phú, có biện pháp kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu của HSSV.

2,5

3

 Có kế hoạch để khuyến khích HSSV phấn đấu được đứng trong hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam và tham gia tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (nếu có).

 Không có kế hoạch

0

 

 

Có kế hoạch

1,5

 Có kế hoạch và các giải pháp hiệu quả

2,5

4

Tổ chức thực hiện việc đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện của HSSV theo đúng Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 Không thực hiện việc đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV theo đúng Quy chế.

0

 

 

Có thực hiện việc đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện của HSSV theo Quy chế.

1,5

Có tiêu chí, khung điểm cụ thể; tổ chức tốt việc đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện của HSSV theo đúng Quy chế.

2,5

 

Tiêu chuẩn 4: Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ và hoạt động phong trào HSSV

 

 

 

 

 

 

1

 

 

Có kế hoạch tổ chức hoạt động văn hoá, văn nghệ hàng năm trong HSSV gắn với những sự kiện trọng đại của đất nước, sự kiện lịch sử, truyền thống của nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức và hỗ trợ để duy trì hoạt động của ít nhất một câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ HSSV.

Không có kế hoạch

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có kế hoạch theo từng năm học.

1,5

Có kế hoạch theo từng năm học; tổ chức và duy trì hoạt động của ít nhất 01 câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ HSSV.

2,5

2

Mỗi năm tổ chức ít nhất một cuộc thi văn hoá, văn nghệ cấp nhà trường; thành lập đội tuyển của nhà trường tham gia các cuộc thi văn hoá, văn nghệ cấp khu vực, toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hoặc biểu diễn giao lưu với các cơ quan, đơn vị.

Không tổ chức.

0

 

 

Mỗi năm tổ chức ít nhất một cuộc thi văn hoá, văn nghệ cấp nhà trường.

1,5

Mỗi năm tổ chức ít nhất một cuộc thi văn hoá, văn nghệ cấp nhà trường; thành lập đội tuyển tham gia các cuộc thi văn hoá văn nghệ cấp khu vực, toàn quốc hoặc tham gia biểu diễn giao lưu với các cơ quan, đơn vị.

2,5

3

Có hội trường, trang thiết bị đảm bảo cho việc sinh hoạt văn hoá, văn nghệ thường xuyên của HSSV.

 

Không có hội trường, trang thiết bị

0

 

 

Có hội trường, trang thiết bị nhưng chưa đầy đủ, hiện đại

1,5

Có hội trường, trang thiết bị đầy đủ, hiện tại

2,5

4

Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong việc chỉ đạo, tổ chức phong trào HSSV tình nguyện.

 

 Không có sự phối hợp, không tổ chức phong trào HSSV tình nguyện.

0

 

 

Phong trào HSSV tình nguyện (vào kỳ nghỉ hè) được tổ chức hiệu quả, thiết thực.

1,5

Phong trào HSSV tình nguyện (vào kỳ nghỉ hè) được tổ chức hiệu quả, thiết thực, an toàn; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động tình nguyện khác trong năm như hiến máu nhân đạo, giữ gìn trật tự ATGT,…

2,5

5

Xây dựng và tổ chức thường xuyên, hiệu quả phong trào học tập, nghiên cứu khoa học trong HSSV.

 

 

 

 

 

Không tổ chức, phát động phong trào học tập và nghiên cứu khoa học

0

 

 

Có kế hoạch tổ chức phát động, duy trì thường xuyên  phong trào học tập, nghiên cứu khoa học trong HSSV.

1,5

Có kế hoạch tổ chức phát động, duy trì thường xuyên  phong trào học tập, nghiên cứu khoa học trong HSSV; có HSSV tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà trường trở lên.

2,5

 

Tiêu chuẩn 5: Tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa trong HSSV

 

 

 

1

 

Có bộ phận chuyên trách theo dõi, thực hiện công tác thể thao ngoại khoá; Có kế hoạch hàng năm về tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá cho HSSV; tạo điều kiện để HSSV được luyện tập thể thao thường xuyên.

Không có bộ phận chuyên trách, không có kế hoạch hàng năm

0

 

 

 

 

Có bộ phận chuyên trách và kế hoạch hàng năm.

1,5

Có bộ phận chuyên trách và kế hoạch háng năm; HSSV được khuyến khích, tạo điều kiện luyện tập thể thao thường xuyên trong trường học, ký túc xá.

2,5

2

Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thể lực HSSV theo đúng các Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức, hỗ trợ để duy trì hoạt động của ít nhất một câu lạc bộ thể thao trong HSSV.

 

Không thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thể lực của HSSV, không có câu lạc bộ thể thao trong HSSV

0

 

 

Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thể lực HSSV theo đúng các Quy định

1,5

Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thể lực HSSV theo đúng các Quy định, hỗ trợ để duy trì hoạt động hiệu quả của ít nhất một câu lạc bộ thể thao trong HSSV.

2,5

3

Mỗi năm tổ chức ít nhất một giải thể thao HSSV cấp trường; thành lập đội tuyển tham gia giải vô địch môn thể thao cấp khu vực, cấp toàn quốc hoặc tham gia giao lưu, thi đấu với các cơ quan, đơn vị.

 

Không tổ chức

0

 

 

Mỗi năm tổ chức ít nhất một giải thể thao cấp nhà trường.

1,5

Mỗi năm tổ chức ít nhất một giải thể thao cấp nhà trường; thành lập đội tuyển tham gia giải vô địch môn thể thao cấp khu vực, toàn quốc hoặc tham gia giao lưu, thi đấu.

2,5

4

Có sân bãi, nhà thi đấu phục vụ việc luyện tập thể thao thường xuyên của HSSV.

Không có sân bãi, nhà thi đấu

0

 

 

Có sân bãi

1,5

Có đầy đủ sân bãi, nhà thi đấu

 

2,5

 

Tiêu chuẩn 6: Thực hiện chế độ, chính sách đối với HSSV

 

 

 

 

 

1

Đảm bảo nguồn kinh phí và tổ chức xét chọn, trao học bổng khuyến khích học tập cho HSSV theo đúng Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Không có nguồn kinh phí hàng năm

0

 

 

Đảm bảo nguồn kinh phí dành cho Quỹ học bổng khuyến khích học tập cho HSSV theo quy định.

1,5

Đảm bảo nguồn kinh phí và tổ chức tốt việc xét chọn và trao học bổng khuyến khích học tập cho HSSV đúng quy định.

2,5

2

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và địa phương trong việc thực hiện học bổng chính sách, miễn, giảm học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến HSSV theo đúng các quy định của Nhà nước.

Không phổ biến, giải đáp, không thực hiện các công việc có liên quan theo quy định

0

 

 

Phổ biến, giải đáp cho HSSV và thực hiện có công việc có liên quan theo quy định

1,5

Phổ biến, giải đáp cho HSSV đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt các công việc liên quan theo quy định.

2,5

3

Tạo điều kiện, có biện pháp cụ thể để giúp đỡ HSSV khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

 

Không có danh sách và biện pháp cụ thể

0

 

 

 Có danh sách HSSV tàn tật, khuyết tật, diện chính sách hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong năm học cần được động viên, giúp đỡ.

1,5

 Có biện pháp cụ thể, hiệu quả để động viên, giúp đỡ HSSV trong học tập và trong sinh hoạt.

2,5

 

Tiêu chuẩn 7: Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm và các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ đối với HSSV

 

 

 

 

1

Thực hiện công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho HSSV theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Không thực hiện công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho HSSV.

0

 

 

Có thực hiện các nội dung công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho HSSV.

1,5

Có trung tâm, bộ phận và cán bộ chuyên trách và tổ chức thực hiện tốt các nội dung công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho HSSV theo đúng quy định.

2,5

2

Hàng năm phối hợp với các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động để tổ chức ít nhất 02 hoạt động giao lưu, tư vấn, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội cho HSSV. Tổ chức và hỗ trợ để duy trì hoạt động thường xuyên ít nhất 01 câu lạc bộ rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của HSSV.

 

Không phối hợp, tổ chức

 

0

 

 

- Phối hợp tổ chức được ít nhất 02 hoạt động giao lưu, tư vấn, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội cho HSSV

1,5

Phối hợp tổ chức được ít nhất chức ít nhất 02 hoạt động giao lưu, tư vấn, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội cho HSSV; tổ chức và hỗ trợ để duy trì hoạt động thường xuyên ít nhất 01 câu lạc bộ rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của HSSV.

2,5

3

Phối hợp thường xuyên với các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân, những người từng học tập và công tác tại trường để tổ chức hiệu quả việc tiếp nhận, trao tặng học bổng tài trợ và các hình thức hỗ trợ khác cho HSSV.

Không có sự phối hợp thực hiện

0

 

 

Phối hợp thực hiện tốt việc tiếp nhận và trao tặng học bổng tài trợ và các hỗ trợ khác cho HSSV

1,5

Phối hợp thực hiện tốt việc tiếp nhận và trao tặng học bổng tài trợ và các hỗ trợ khác cho HSSV; phối hợp hiệu quả với những người từng học tập, công tác tại trường trong các hoạt động hỗ trợ HSSV.

2,5

4

Tổ chức hiệu quả, đúng quy định các hoạt động dịch vụ đối với HSSV trong nhà trường như: nhà ăn tập thể, căng tin, trông giữ xe, dịch vụ văn hoá, thể thao.

Không có biện pháp quản lý các hoạt động dịch vụ đối với HSSV trong nhà trường.

0

 

 

Có biện pháp quản lý được thể hiện bằng các văn bản.

1,5

Có biện pháp quản lý chặt chẽ, kiểm tra, giám sát thường xuyên để tổ chức hiệu quả, đúng quy định các hoạt động dịch vụ HSSV trong nhà trường.

2,5

 

Tiêu chuẩn 8: Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội

 

 

 

 

1

Có văn bản phối hợp và triển khai thường xuyên, hiệu quả việc phối hợp với cơ quan công an ở địa phương và trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; tổ chức giao ban, phối hợp kiểm tra việc thực hiện theo định kỳ ít nhất 02 lần trong một năm.

 

 Không có sự phối hợp

0

 

 

 Có văn bản và thực hiện việc phối hợp với công an địa phương.

 

1,5

 

 

Có văn bản phối hợp; tổ chức giao ban với công an địa phương, sơ kết hàng năm việc thực hiện văn bản phối hợp; phối hợp kiểm tra các việc thực quy định về bảo đảm an ninh, trật tự trường học ít nhất 02 lần trong một năm.

2,5

 

 

2

Thành lập, thường xuyên kiện toàn để duy trì hoạt động hiệu quả của các Ban chỉ đạo; ban hành Kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện công tác giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo các Quy định và văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng.

 

 Không thành lập các Ban chỉ đạo

 

0

 

 

Thành lập, kiện toàn thường xuyên để duy trì hoạt động của các Ban chỉ đạo.

 

1,5

Thành lập, kiện toàn thường xuyên để duy trì hoạt động của các Ban chỉ đạo; có kế hoạch hàng năm và thực hiện tốt công tác giáo dục an toàn giao thông; bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.

2,5

3

Phát hiện và xử lý kịp thời, đúng quy định các vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội có liên quan đến HSSV; không có vụ việc nghiêm trọng về an ninh, trật tự xảy ra trong trường học.

 

 Để xảy ra vụ việc nghiêm trong về an ninh, trật tự, tệ nạn xã hội trong trường học

0

 

 

Tích cực phát hiện và xử lý đúng quy định các vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội liên quan đến HSSV.

1,5

Tích cực phát hiện và xử lý đúng quy định các vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội liên quan đến HSSV; không có vụ việc nghiêm trọng về an ninh, trật tự, tệ nạn xã hội xảy ra trong trường học.

2,5

 

Tiêu chuẩn 9: Công tác y tế trường học

 

 

 

 

1

Thực hiện việc tổ chức và hoạt động của Trạm Y tế của nhà trường theo đúng Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Không có Trạm Y tế.

0

 

 

Có Trạm Y tế với cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên y tế  đạt tiêu chuẩn quy định.

1,5

Có Trạm Y tế với cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên y tế  đạt tiêu chuẩn quy định; thực hiện đúng quy định về hoạt động của Trạm Y tế trong nhà trường.

2,5

2

Tổ chức việc khám sức khoẻ khi nhập học cho HSSV đúng quy định; Phối hợp hiệu quả với cơ quan y tế địa phương trong các hoạt động truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức khoẻ HSSV.

Không tổ chức khám sức khoẻ của HSSVkhi nhập học

0

 

 

Tổ chức việc khám sức khoẻ khi nhập học cho HSSV theo quy định.

1,5

Tổ chức tốt việc khám sức khoẻ khi nhập học cho HSSV theo quy định; mỗi năm có ít nhất 01 hoạt động phối hợp truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức khoẻ HSSV.

2,5

3

Đảm bảo vệ sinh trường, lớp học, ký túc xá; không để xảy ra dịch, bệnh tật học đường, ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích nghiêm trọng trong nhà trường.

 

Không đảm bảo vệ sinh, để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích nghiêm trọng.

0

 

 

Đảm bảo vệ sinh trường, lớp học, ký túc xá, nhà ăn.

1,5

Đảm bảo vệ sinh trường, lớp học, ký túc xá, nhà ăn; không xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích nghiêm trọng trong nhà trường.

2,5

4

Thực hiện nghiêm túc các quy định, tổ chức tốt công tác truyền thông, giáo dục cho HSSV về phòng, chống HIV/AIDS, tác hại của thuốc lá.

 

Không thực hiện công tác phòng chống AIDS, tác hại của thuốc lá.

0

 

 

Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, truyền thông phòng chống HIV/AIDS; không kỳ thị với người nhiễm HIV/AIDS.

1,5

Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, truyền thông phòng chống HIV/AIDS; không kỳ thị với người nhiễm HIV/AIDS; có quy định cụ thể về cấm hút thuốc lá trong trường học; có hình thức giám sát, xử lý các trường hợp vi phạm.

2,5

 

Tiêu chuẩn 10: Các nội dung khuyến khích đạt được

 

 

 

 

1

Có ít nhất 01 sáng kiến hoặc cải tiến trong công tác học sinh, sinh viên so với năm học trước được Hội đồng thi đua, khen thưởng của nhà trường công nhận ứng dụng thành công hoặc có thành tích nổi bật về công tác HSSV được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận, tặng bằng khen trở lên.

Không đạt yêu cầu.

 

0

 

 

 Đạt được yêu cầu.

 

2,5

2

Có quy ước về ứng xử văn hoá trong nhà trường và thực hiện tốt việc giáo dục văn hoá, thẩm mỹ, truyền thống trong HSSV.

 

Không có quy ước.

0

 

 

Có quy ước.

1,5

Có quy ước và thực hiện tốt việc giáo dục văn hoá, thẩm mỹ, truyền thống trong HSSV.

2,5

3

Có đội tuyển của nhà trường đạt giải, thứ hạng cao (nhất, nhì, ba) trong các cuộc thi: văn nghệ, thể thao, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, olympic các môn khoa học,…cấp khu vực, toàn quốc và quốc tế.

 Không đạt yêu cầu

 

0

 

 

Đạt được yêu cầu.

 

2,5

 

 

 

Cộng:                                                       

 

 

 

 

 

Kết luận:

- Tổng điểm đạt được:

- Xếp loại:

 

                                                                                                                                                                             ...., Ngày …   tháng … năm ….

                                                 Người tổng hợp                                                                                                                    Hiệu trưởng

                                          (Ghi rõ họ tên, số ĐT liên hệ)                                                                                                          (Ký và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về việc đánh giá công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3629/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sách giáo khoa môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Đức 4, Tiếng Đức 6, Tiếng Nga 6, Tiếng Nga 7, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 9, Tiếng Pháp 8, Tiếng Pháp 9, Tiếng Pháp 10, Tiếng Trung Quốc 8, Tiếng Trung Quốc 9, Tiếng Trung Quốc 10; môn Ngoại ngữ 2 Tiếng Hàn quyển 6, Tiếng Hàn quyển 7, Tiếng Nhật quyển 3, Tiếng Nhật quyển 4; môn Tin học 11 và môn Mĩ thuật 10, 11, 12 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×