- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 71/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức phi chính phủ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 71/QĐ-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Duy Thăng |
| Trích yếu: | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức phi chính phủ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/01/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 71/QĐ-BNV
Quyết định 71/QĐ-BNV: Quy định chức năng, nhiệm vụ của Vụ Tổ chức phi chính phủ
Quyết định số 71/QĐ-BNV được Bộ Nội vụ ban hành ngày 26 tháng 01 năm 2016, nhằm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức phi chính phủ. Quyết định này cũng bãi bỏ Quyết định số 967/QĐ-BNV và Quyết định số 1180/QĐ-BNV trước đó, tạo ra một khung pháp lý thức thời cho hoạt động của Vụ.
Theo Điều 1 của Quyết định này, Vụ Tổ chức phi chính phủ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong việc quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi chính phủ. Điều này phản ánh sự quan trọng ngày càng cao của các tổ chức này trong việc thực hiện các mục tiêu xã hội.
Về nhiệm vụ và quyền hạn, Điều 2 quy định nhiều trách nhiệm cho Vụ Tổ chức phi chính phủ. Cụ thể, Vụ có nhiệm vụ xây dựng các dự án luật và văn bản quy phạm pháp luật (Điểm 1) và thẩm định các đề nghị thành lập, sửa đổi, giải thể các hội và quỹ (Điểm 2). Đồng thời, Vụ cũng có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức liên quan (Điểm 3) và tham gia ý kiến trong các hợp tác quốc tế về viện trợ phi chính phủ (Điểm 5).
Ngoài ra, Vụ còn phải hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về tổ chức phi chính phủ, đồng thời giải quyết các kiến nghị, khiếu nại trong lĩnh vực này (Điểm 12). Một trong những điểm nổi bật là Vụ cũng nhận trách nhiệm xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin về các hội và quỹ (Điểm 11).
Về tổ chức và chế độ làm việc, Điều 3 quy định Vụ gồm có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và công chức. Vụ trưởng là người đứng đầu, có quyền duyệt và phân công nhiệm vụ cho các thành viên khác (Điểm 1 và 2). Các phó vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo sự phân công của Vụ trưởng (Điểm 3), tạo sự phân công rõ ràng và hiệu quả trong công việc.
Cuối cùng, Điều 4 khẳng định Quyết định này có hiệu lực ngay khi được ký ban hành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi nhiệm vụ quản lý tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. Quy định này thể hiện cam kết của Bộ Nội vụ trong việc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức phi chính phủ và quỹ xã hội.
Xem chi tiết Quyết định 71/QĐ-BNV có hiệu lực kể từ ngày 26/01/2016
Tải Quyết định 71/QĐ-BNV
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức phi chính phủ
____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Vụ Tổ chức phi chính phủ là tổ chức của Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi chung là hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Vụ Tổ chức phi chính phủ tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, hoạt động của các hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng.
2. Thẩm định trình Bộ trưởng xem xét, quyết định:
a) Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi là quỹ); cho phép hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh.
3. Hướng dẫn nghiệp vụ về công tác quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ đối với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Trình Bộ trưởng ý kiến về thẩm định các đề án thành lập các tổ chức thuộc hội và tài trợ của Nhà nước đối với các hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành có liên quan trong quản lý nhà nước đối với việc ký kết, hợp tác quốc tế và việc tiếp nhận, quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài của các hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ khi có yêu cầu.
6. Tham gia quản lý nhà nước đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài về việc cho phép tổ chức phi chính phủ nước ngoài đặt văn phòng đại diện, văn phòng dự án, cấp giấy phép hoạt động và các hoạt động khác tại Việt Nam theo quy định của pháp luật (trong đó, Bộ trưởng Bộ Nội vụ là thành viên Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài).
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; việc thực hiện điều lệ đối với hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ theo thẩm quyền.
8. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ trong việc giải quyết một số vấn đề có liên quan đến tổ chức, biên chế, chế độ chính sách đối với các hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ và cán bộ, công chức làm công tác hội theo sự phân công của Bộ trưởng.
9. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc theo dõi, kiểm tra các hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ, công dân trong việc tuân thủ pháp luật về hội, quỹ; kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ.
10. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực công tác quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ. Tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về tổ chức và hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ theo sự chỉ đạo và quản lý của Bộ trưởng.
11. Thực hiện công tác thống kê tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ. Chủ trì và phối hợp với Trung tâm Thông tin quản lý, khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin về hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ phục vụ sự lãnh đạo và quản lý của Bộ.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các kiến nghị, khiếu nại có liên quan đến công tác hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.
13. Yêu cầu các cơ quan có liên quan đến công tác hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ.
14. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ; thực hiện công tác thống kê, báo cáo về hoạt động chữ thập đỏ.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Tổ chức và chế độ làm việc
1. Vụ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các công chức. Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ.
2. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Vụ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi mặt công tác của Vụ;
b) Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng và công chức trong Vụ;
c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng để trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ và yêu cầu cung cấp thông tin đối với các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ quản lý công tác hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác phi chính phủ;
d) Phối hợp với các đơn vị, tổ chức trong Bộ, các cơ quan liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ;
đ) Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ;
e) Quyết định các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiến nghị với Bộ trưởng các chủ trương giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ;
g) Tổ chức thực hiện các quy chế của Bộ; quản lý công chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ.
3. Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và giúp Vụ trưởng phụ trách về một hoặc một số lĩnh vực công tác theo phân công của Vụ trưởng, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền bằng văn bản để quản lý, điều hành hoạt động của Vụ. Chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhũng nội dung được ủy quyền.
4. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Vụ trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ đó.
5. Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng; trong trường hợp Lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng, chuyên viên thì Phó Vụ trưởng, chuyên viên có trách nhiệm thi hành ý kiến của Lãnh đạo Bộ sau đó báo cáo kịp thời với Vụ trưởng.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ Quyết định số 967/QĐ-BNV ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức phi chính phủ; Quyết định số 1180/QĐ-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc bổ sung Điều 2 của Quyết định số 967/QĐ-BNV ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức phi chính phủ.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!