• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 10-QĐi/TW của Ban Chấp hành Trung ương chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/07/2024 14:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Chính trị
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10-QĐi/TW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Trần Quốc Vượng
Trích yếu: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2018
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 10-QĐI/TW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 10-QĐi/TW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 10-QĐi/TW PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN
CHẤP
HÀNH
TRƯNG
ƯƠNG
ĐẢNG
CỘNG
SẢN
VIỆT
NAM
*
Số
10
QĐi/TW
Hà
Nội,
ngày
12
tháng
12
năm
2018
QUY
ĐỊNH
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
mối
quan
hệ
công
tác
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc Trung
ương
-
Căn
cứ
Điều
lệ
Đảng;
-
Căn
cứ
Quy
chế
làm
việc
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương,
Bộ
Chính
trị
và
Ban
Bí
thư
khoá
XII;
Bộ
Chính
trị
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
mối
quan
hệ
công
tác
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
như
sau:
Chương
1
QUY
ĐỊNH
CHƯNG
Điều
1.
Phạm
vi,
đối
tưọng
điều
chỉnh
1.
Quy
định
này
quy định
khung
chức
năng, nhiệm
vụ,
quyền
hạn,
trách
nhiệm
và
mối
quan
hệ
công
tác
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(sau
đây
gọi
chung
là
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh).
2.
Đối
với
thường
trực
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
thực
hiện
theo
Quy
định
số
42-QĐ/TW,
ngày
03/10/2016
của
Ban
Bí
thư
về
nhiệm
vụ
và
quan
hệ
công
tác
của
thường
trực
tỉnh
uỷ,
thành
uỷ.
Điều
2.
Chức
năng
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ cấp
uỷ
cấp
tỉnh
1.
Cấp
uỷ
cấp
tỉnh
là
cơ
quan
lãnh
đạo
của
đảng
bộ
tỉnh,
thành
phố
giữa
hai
kỳ
Đại
hội,
có
chức
năng
lãnh
đạo
thực
hiện
nghị
quyết
đại
hội
đại
biêu
đảng
bộ
tỉnh,
thành
phố;
các
chủ
trương,
nghị
quyết,
chỉ
thị
của
Trung
ương
và
chính
sách,
pháp
luật
của
Nhà
nước;
đề
xuất,
kiến
nghị
Bộ
Chính
trị,
Ban
Bí
thư
nhừng
vấn
đề
có
liên
quan
đến
sự
lãnh
đạo
của Trung
ương đối
với
địa
phương.
2.
Ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tinh
là
cơ
quan
lãnh
đạo
giữa
hai
kỳ
họp
của
tinh
uỷ,
thành
uỷ,
có
chức
năng
lănh đạo
và kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
14.QDITW10.DOC
2
nghị
quyết
của
đại
hội
đại
biểu
tỉnh,
thành
phố,
nghị
quyết,
chỉ
thị
của
cấp
uỷ
tỉnh
và
của
Trung
ương;
quyết
định
chủ trương
về
công
tác
tổ
chức,
cán
bộ;
quyết
định
triệu
tập
và
chuẩn
bị
nội
dung
các
kỳ
họp
của
cấp
uỷ
tỉnh;
đề
xuất,
kiến
nghị
Bộ
Chính
trị,
Ban
Bí
thư
và
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
những
vấn
đề
có
liên
quan
đến
sự
lãnh đạo
của
Trung
ương
và
của
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
đối
với
địa
phương;
phôi
hợp
với
các
cơ
quan,
tô
chức
có
liên
quan
trong
thực
hiện nhiệm
vụ
chính
trị
được
giao.
Điều
3.
Trách
nhiệm
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
1.
Cấp
uỷ
chịu
trách
nhiệm
trước
Ban
Chấp
hành
Trung
ương,
Bộ
Chính
trị,
Ban
Bí
thư,
đảng
bộ
và nhân
dân
trong
tỉnh
về
tình
hình
mọi
mặt
của
địa
phương
và
những
quyết
định
của
mình.
2.
Ban
thường
vụ
chịu
trách
nhiệm
trước
Bộ
Chính
trị,
Ban
Bí
thư,
cấp
uỷ,
đảng
bộ
và
nhân
dân
trong
tỉnh
về
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao
và
những
quyết
định
của
mình;
báo
cáo
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
kết
quả
giải
quyết
công
việc
giữa
hai
kỳ
hội
nghị
cấp
uỷ
cấp
tỉnh.
Kịp
thời
báo
cáo,
đề
xuất
Bộ Chính
trị,
Ban
Bí
thư
và
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
những
vấn
đề
nhạy
cảm,
phức
tạp,
đột
xuất
phát
sinh
vượt
quá
thẩm
quyền;
đồng
thời,
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
giải
quyết
theo
thâm
quyên.
Chưong
II
NHIỆM
VỤ,
QƯYÈN
HẠN
Điều
4.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
1.
Lãnh
đạo
cụ
thể
hoá
các
chủ
trương,
biện
pháp
triển
khai
tô
chức
thực
hiện
nghị
quyết
đại
hội
đại
biểu
đảng
bộ
tỉnh,
các
chủ
trương,
nghị
quyết
của
Trung
ương.
Quyết
định
chương
trình
làm
việc
và
chương
trình
kiếm
tra,
giám
sát
toàn
khoá;
quy
chế
làm
việc
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
và
uỷ
ban
kiểm
tra
cấp
uỷ
cấp
tỉnh.
2.
Lãnh
đạo,
chỉ
đạo
và
tổ chức
sơ
kết,
tổng
kết
các
nghị
quyết,
chỉ thị
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương,
Bộ
Chính
trị,
Ban
Bí
thư
và
nghị
quyết
của
cấp
uỷ
cấp
tỉnh.
Căn
cứ
nội
dung,
tính
chất
của
từng
lĩnh
vực,
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
ra
nghị
quyết
hoặc
kết
luận
đế
lãnh
đạo.
Xác
định
nhiệm
vụ
trọng
tâm,
đột
phá,
các
chương
trình,
đề
án,
dự
án
trọng
điếm.
Tô
chức
triên
khai
thực
hiện
thí
điểm
các
chủ
trương,
mô
hình
mới
theo
chỉ
đạo
của
Trung
ương.
3.
Định
hướng
hoặc
quyết
định
theo
thẩm
quyền
những
vấn
đề
về
xây
dựng
Đảng,
công
tác
tổ chức
và
cán
bộ;
công
tác
kiêm
tra,
giám
sát, kỷ
luật
trong
Đảng
theo
quy
định
của
Điều
lệ
Đảng.
14.QDITW10.DOC
3
-
Lãnh
đạo
công
tác
chính
trị
tư
tưởng,
học
tập
lý
luận
chính
trị,
tổng
kết
thực
tiễn
và
nghiên
cứu
lý
luận;
đấu
tranh
với
các
quan
điêm
sai
trái, bảo
vệ
chủ
nghĩa
Mác
-
Lênin,
tư
tưởng
Hồ
Chí
Minh
và
quan
điểm,
đường
lối
của
Đảng.
-
Lãnh
đạo
thực
hiện
các
quy
định
của
Trung
ương
về
trách
nhiệm
nêu
gương
của
cán
bộ,
đảng
viên,
trước
hết
là
cán
bộ
lãnh
đạo,
quản
lý
và
người
đứng
đầu
các
cấp.
-
Lãnh
đạo
việc
đổi
mới,
kiện
toàn
tổ chức
bộ
máy
của
hệ
thống
chính
trị.
Quyết
định
thành
lập,
sáp
nhập,
chia
tách,
giải
thể
các
tố
chức
đảng,
cơ
quan,
đơn
vị
trực
thuộc
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
theo
quy
định,
hướng
dẫn
của
Trung
ương.
-
Căn
cứ
định
hướng
của
Trung
ương,
xác
định
phương
hướng
chỉ
đạo
đại
hội
đảng
bộ
các
cấp
tại
địa
phương;
chuẩn
bị
nội
dung
và
quyết
định
triệu
tập
đại
hội
đảng
bộ
cấp
tỉnh,
hội
nghị
giữa
nhiệm
kỳ
(nếu
có);
thông
qua
dự
thảo
các
văn
kiện
trình
Đại
hội;
chuẩn
bị
và
giới
thiệu
nhân
sự
bầu
vào
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ,
uỷ
ban
kiếm
tra,
chủ
nhiệm
uỷ
ban
kiếm
tra
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
và
các
chức
danh
lãnh
đạo
chủ
chốt
khoá
mới
của
tỉnh,
thành
phố.
-
Lãnh
đạo
toàn
diện
công
tác
cán
bộ,
quản
lý
đội
ngũ
cán
bộ,
thực
hiện
chính
sách
cán
bộ
trong
hệ
thống
chính
trị,
bảo
đảm
đúng
nguyên
tắc,
nội
dung,
quy
trình,
thủ
tục,
thấm
quyền
theo
quy
định
của
Trung
ương.
Trình
Bộ
Chính
trị,
Ban
Bí
thư
nhân
sự
giới
thiệu
ứng
cử
các
chức
danh
bí
thư,
phó
bí
thư,
chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân,
chủ
tịch
Uỷ
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
và
trưởng
đoàn
đại
biểu
Quốc
hội
của
tỉnh,
thành
phố.
Căn
cứ
quy
định,
hướng
dẫn
của
Trung
ương,
thảo
luận,
quyết
định
số
lượng
uỷ
viên
ban
thường
vụ,
uỷ
viên uỷ
ban
kiểm
tra
cấp
uỷ
tỉnh.
Bầu
ban
thường
vụ,
bí
thư,
phó
bí
thư,
uỷ
ban
kiếm
tra,
chủ
nhiệm uỷ
ban
kiếm
tra
cấp
uỷ
tỉnh.
Xem
xét,
giới
thiệu
và
đề
nghị
bố
sung
uỷ
viên
ban
chấp
hành
đảng
bộ
cấp
tỉnh.
Giới
thiệu
nhân
sự
ứng
cử
chức
danh
chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân,
chủ
tịch
Uỷ
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
để
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
bầu;
tham
gia
ý
kiến
về
nhân
sự
phó
chủ
tịch
Hội
đồng
nhân
dân,
phó
chủ
tịch
Uỷ
ban
nhân
dân
trước
khi
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
tỉnh
quyết
định
giới
thiệu
đê
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
bầu.
-
Thực
hiện
tự
phê
bình
và
phê
bình,
chất
vấn
và
lấy
phiếu
tín
nhiệm
đối
với
các
chức
danh
cán
bộ
lãnh
đạo,
quản
lý
theo
quy
định.
Cho
ý
kiến
về
kết
quả
kiểm
điểm,
tự
phê
bình
và
phê
bình
hàng
năm
của
ban
thường
vụ,
thường
14.QDITW10.DOC
4
trực
cấp
uỷ
cấp
tỉnh.
Lãnh
đạo
xây
dựng,
củng
cố,
nâng
cao
chất
lượng
tổ chức
đảng
và
cán
bộ,
đảng
viên;
công
tác
bảo
vệ
chính
trị
nội
bộ,
nhất
là
vấn
đề
chính
trị
hiện
nay.
-
Lãnh
đạo công
tác
kiểm
tra,
giám
sát,
kỷ
luật
đảng;
tố
chức
thực
hiện
nhiệm
vụ
kiểm
tra,
giám
sát
đối
với
tổ chức
đảng,
đảng
viên.
Quyết
định
hoặc
đề
nghị
khen
thưởng,
kỷ
luật,
giải
quyết
khiếu
nại
kỷ
luật,
tố
cáo
đối
với
tổ
chức
đảng,
đảng
viên,
vấn
đề
đảng
tịch
theo
Điều
lệ
Đảng
và
các
quy
định
của
Trung
ương.
4.
Lãnh
đạo
chính
quyền
địa
phương
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
quản
lý
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Định
hướng
đối
với
những
vấn
đề
đặc
biệt
quan
trọng
do
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định.
Xác
định
mục
tiêu,
phương
hướng,
nhiệm
vụ
chủ
yếu
trong
quy
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội,
kế
hoạch
dài
hạn
và
trung
hạn,
quy
hoạch
xây
dựng,
quy
hoạch
đô
thị,
quy
hoạch
sử
dụng
đất
của
địa
phương.
Cho
chủ
trương
những
vấn
đề
lớn,
quan
trọng,
nhạy
cảm
về
kinh
tế
-
xã
hội,
ngân
sách,
phát
hành
trái
phiếu
địa
phương,
quốc
phòng,
an
ninh,
các
chương
trình,
dự
án
trọng
điểm
về
đầu
tư
phát
triển
sản
xuất,
kinh
doanh,
kinh
tế
đối
ngoại...;
chủ
trương
đầu
tư
các
dự
án
đặc
biệt
quan
trọng của
địa phương.
Cho
ý
kiến
về
quy
hoạch, điều
chỉnh
địa
giới
hành
chính
hoặc
thành
lập,
sáp
nhập,
chia
tách
đơn
vị
hành
chính
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Xem
xét,
cho
ý
kiến
về
tình
hình kinh
tế
-
xã
hội,
ngân
sách
6
tháng
và
hằng
năm
của
tỉnh;
định
hướng
phương
hướng,
nhiệm
vụ
trong
thời
gian
tới.
5.
Lãnh
đạo
công
tác
dân
vận,
thực
hiện
quy
chế
dân
chủ
ở
cơ
sở,
phát
huy
quyền
làm
chủ
của
nhân
dân;
nâng
cao
vai
trò
giám
sát
và
phản
biện
xã
hội,
góp
ý
xây
dựng
Đảng,
xây
dựng
chính
quyền
của
Mặt
trận
Tổ
quốc,
các
đoàn
thê
chính
trị
-
xã
hội
và
đại
diện
của
nhân
dân.
6.
Quyết
định
các
vấn
đề
liên
quan
đến
quản
lý
tài
chính,
tài
sản
của
đảng
bộ;
xem
xét,
cho
ý
kiến
về
công
tác
tài
chính
đảng
hằng
năm
và
cuối
nhiệm
kỳ.
Lãnh
đạo
hoạt
động
kinh
tế
đảng
(nếu
có).
7.
Xem
xét,
cho
ý
kiến
về
những
công
việc
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
đã
giải
quyết
giữa
hai
kỳ
hội
nghị
cấp
uỷ
cấp
tỉnh;
quyết
định
những
vấn
đề
quan
trọng
do
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
trình.
8.
Thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khác
do
Trung
ương
giao.
14.QDITW10.DOC
5
Điều
5.
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
1.
Quyết
định
triệu
tập
hội
nghị
cấp
uỷ
tỉnh;
chỉ
đạo
chuẩn
bị
nội
dung,
chương
trình,
báo
cáo,
đề
án,
dự
thảo
nghị
quyết,
kết
luận
trình
hội
nghị
cấp
uỷ
tỉnh
về
những
vấn
đề
thuộc
thẩm
quyền
của
cấp
uỷ
quy
định
tại
Điều
4
Quy
định
này.
Chủ
động
đề
xuất
những
vấn
đề
lớn,
quan
trọng của
địa
phương
trình
cấp
uỷ
xem
xét,
quyết
định.
Quyết
định
chương
trình,
kế
hoạch
công
tác
của
ban
thường
vụ.
2.
Lãnh
đạo,
chỉ
đạo
và
kiểm
tra,
giám
sát
việc
triển
khai,
tổ
chức
thực
hiện
nghị
quyết
đại
hội
đảng
bộ
tỉnh,
nghị
quyết,
chỉ
thị
của
cấp
uỷ
tỉnh
và
của
Trung
ương.
Tổ
chức
thực
hiện
thí
điểm
mô
hình
mới
về
xây
dựng
Đảng,
xây
dựng
hệ
thống
chính
trị,
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
theo
sự
chỉ
đạo,
hướng
dẫn
của
Trung
ương,
của
cấp
uỷ
và
định
kỳ
sơ
kết,
tồng
kết
việc
thực
hiện,
3.
Lãnh
đạo
cụ
thể
hoá,
thực
hiện
chủ
trương,
nghị
quyết
về
công
tác
xây
dựng
Đảng,
xây
dựng
hệ
thống
chính
trị
và
công
tác
tổ
chức,
cán
bộ.
-
Quyết
định
các
chủ
trương,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
đổi
mới,
nâng
cao
chất
lượng,
hiệu
quả
công
tác
chính
trị,
tư
tưởng.
Chỉ
đạo
công
tác
học
tập,
nghiên
cứu
lý
luận
chính
trị,
tổng
kết
thực
tiễn;
đấu
tranh
với
các
quan
điếm
sai
trái;
bảo
vệ
chủ
nghĩa
Mác
-
Lênin,
tư
tưởng
Hồ
Chí
Minh
và
quan
điểm,
đường
lối
của
Đảng.
-
Kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
các
quy
định
về
trách
nhiệm
nêu
gương
của
cán
bộ,
đảng
viên,
trước
hết
là
cán
bộ
lãnh
đạo,
quản
lý
và
người
đứng
đầu
các
cấp.
-
Căn
cứ
quy
định
của
Trung
ương,
cụ
the
hoá
chức
năng, nhiệm
vụ,
quyền
hạn,
mối
quan
hệ
công
tác
của
các
cấp
uỷ,
tô
chức
đảng
trực
thuộc
và
các
cơ
quan
tham
mưu,
giúp
việc
của
Đảng,
Mặt
trận
Tổ
quốc,
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội
cấp
tỉnh
phù
họp
với
tình
hình
thực
tế
địa phương.
Ban
hành
quy
chế
làm
việc
của
đảng
đoàn
Hội
đồng
nhân
dân,
ban
cán
sự
đảng
Uỷ
ban
nhân
dân.
Quyết
định
chủ
trương,
giải
pháp
về
xây
dựng,
quản
lý,
sắp
xếp
tô chức
bộ
máy,
biên
chế
và
chính
sách
cán
bộ
của
hệ
thống
chính
trị
thuộc
thấm
quyền.
-
Chỉ
đạo
đại
hội
đảng
bộ
các
cấp;
cho
ý
kiến
nội
dung
văn
kiện
và
phê
duyệt
phương
án
nhân
sự
đại
hội
các
đảng
bộ
trực thuộc.
-
Quyết
định
công
tác
cán
bộ
theo
thẩm
quyền
được
phân
cấp
quản
lý,
bảo
đảm
đúng
quy
định
và
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của
mình.
-
Lănh
đạo,
chỉ
đạo,
tổ
chức
thực
hiện
việc
lấy
phiếu
tín
nhiệm
đối
với
các
chức
danh
cán
bộ
lãnh
đạo,
quản
lý
theo quy
định;
việc
kiếm
điêm
và
14.QDITW10.DOC
g
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
hằng
năm
đối
với
tập
thể,
cá
nhân
trong
hệ
thống
chính
trị.
-
Lãnh
đạo,
chỉ
đạo
xây
dựng,
củng
cố,
nâng
cao
chất
lượng
tổ
chức
đảng
và
đảng
viên;
chất
lượng
sinh
hoạt
đảng,
tự
phê
bình
và
phê
bình;
cho
ý
kiến
về
việc
kết
nạp,
kết
nạp
lại
đảng
viên
theo
quy
định.
-
Chỉ
đạo
thực
hiện
công
tác
bảo
vệ
chính
trị
nội
bộ;
quyết
định
thẩm
tra,
xác
minh,
kết
luận
về
tiêu
chuẩn chính
trị
đối
với
cán
bộ,
đảng
viên
theo
phân
cấp.
-
Lănh
đạo,
chỉ
đạo
công
tác
kiểm
tra,
giám
sát,
kỷ
luật
đảng;
tố chức
thực
hiện nhiệm
vụ
kiểm
tra,
giám
sát
đối
với
tổ
chức
đảng,
đảng
viên
và
vấn
đề
đảng
tịch
theo
Điều
lệ
Đảng
và
các
quy
định
của
Trung
ương.
Đề
nghị
hoặc
cho
ý
kiến việc
xét
tặng
các
danh
hiệu
cao
quý
của Nhà
nước
theo
quy
định.
Quyết
định
khen
thưởng
tổ
chức
đảng,
đảng
viên
theo
quy
định
của
Điều
lệ
Đảng
và
quy
định
của
Trung
ương.
-
Lãnh
đạo,
chỉ
đạo
các
cơ
quan
quản
lý
nhà
nước
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
theo
quy
định
của
pháp
luật;
cải
cách
hành
chính,
đổi
mới
phương
pháp,
lề
lối
làm
việc.
Cho
ý
kiến
về
nội
dung,
chương
trình
các
kỳ
họp Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh.
Lãnh
đạo
xây
dựng,
củng
cố
và
nâng
cao
hiệu
lực,
hiệu
quả
hoạt
động
của
Mặt
trận
Tổ
quốc
và
các
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội.
Cho
ý
kiến
định
hướng
những
nội
dung
quan
trọng
đối
với
hoạt
động
của
Mặt
trận
Tổ
quốc
và
các
đoàn
thể
chính
trị
-
xã
hội.
-
Lãnh
đạo,
chỉ
đạo
đổi
mới
công
tác
dân
vận,
thực
hiện
quy
chế
dân chủ
ở
cơ
sở;
xây
dựng
khối
đại
đoàn
kết
toàn
dân;
phát
huy
vai
trò
giám
sát
và
phản
biện
xã
hội,
góp
ý
xây
dựng
Đảng,
xây
dựng
chính
quyền
của
Mặt
trận
Tổ
quốc,
các
đoàn
thế
chính
trị
-
xã
hội
và
đại
diện
của
nhân
dân;
chăm
lo,
nâng
cao
đời
sống
vật
chất,
tinh
thần
của
nhân
dân.
4.
Những
vấn
đề
quan
trọng,
nhạy
cảm
thuộc
lĩnh
vực
kinh
tế
-
xã
hội,
ban
thường
vụ
có
thể
ra
nghị
quvết
hoặc
kết
luận
đe
lãnh
đạo.
-
Định
hướng
quy
hoạch,
kế
hoạch
phát
triển
các
ngành,
lĩnh
vực,
địa
bàn
trọng
yếu;
việc
thực
hiện
các
cơ
chế,
chính
sách
kinh
tế
-
xã
hội
có
ảnh
hưởng
đến
đời
sống
nhân
dân;
chủ
trương,
cơ
chế,
chính
sách
huy
động
nguồn
lực
xã
hội
phục
vụ
phát triển;
chủ
trương
đầu
tư
các
dự
án
lớn,
quan
trọng,
nhạy
cảm;
dự
án
liên
quan
đến
quốc
phòng,
an
ninh.
Cho
ý
kiến
về
sử
dụng
các
nguồn
hồ
trợ
của
Trung
ương
và
các
tổ chức
trong,
ngoài
nước;
nguồn
vượt
thu
dự
toán
ngân
sách,
nguồn
tăng
thu
ngân
sách.
14.QDITW10.DOC
g
2.
Thực
hiện
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
quy
định.
Kịp
thời
phản
ánh,
xin
ý
kiến
những
vấn
đề
nhạy
cảm,
phức
tạp,
đột
xuất
phát
sinh,
nhất
là
những
vấn
đề
liên
quan
đến
quốc
phòng,
an
ninh,
đối
ngoại,
dân
tộc,
tôn
giáo.
Điều
7.
Quan
hệ
công
tác
của
cấp
uỷ,
ban
thưòng
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
VÓI
các
cấp
uỷ,
tổ
chức
đảng,
cơ
quan
trực
thuộc
Trung
ương;
VÓI
đảng
uỷ
quân
khu,
Đảng
uỷ
Bộ
đội
Biên
phòng
1.
Phối
hợp
chặt
chẽ
với
các
cấp
uỷ,
tổ
chức
đảng,
cơ
quan
trực
thuộc
Trung
ương,
với
Ban
Bí
thư
Trung
ương
Đoàn
Thanh
niên
cộng
sản
Hồ
Chí
Minh về
công
tác
cán
bộ
và
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
liên
quan
theo
quy
định.
2.
Phối
hợp
thường
xuyên
và
thực
hiện
sự
hướng dẫn,
kiểm
tra,
giám
sát
về
chuyên
môn,
nghiệp
vụ
của
các
cơ
quan
tham
mưu,
giúp
việc
Trung
ương.
3.
Phối
hợp
thường
xuyên,
chặt
chẽ
và
thực
hiện
có
hiệu
quả
các
nghị
quyết
của
đảng
uỷ
quân
khu,
Đảng
uỷ
Bộ
đội
Biên
phòng
về
công
tác
quốc
phòng,
quân
sự
địa phương.
Điều
8.
Quan
hệ
công
tác
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
vói
các
cấp
uỷ,
tổ
chức
đảng
trực
thuộc
và
các
CO'
quan
chuyên
trách
tham
mưu,
giúp
việc
1.
Cấp
uỷ
cấp
tỉnh
mà
trực
tiếp,
thường
xuyên
là
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
toàn
diện
công
tác
đối
với
các
cấp
uỷ,
tổ chức
đảng
trực
thuộc
và
các
cơ
quan
chuyên
trách
tham
mưu,
giúp
việc.
Thường
xuyên
kiêm
tra,
giám
sát,
đôn
đốc
việc
thực
hiện
nhiệm
vụ
chính
trị,
kịp
thời
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc,
tạo điều
kiện
để
các
cấp
uỷ,
tổ
chức
đảng
trực
thuộc
và
các
cơ
quan
chuyên
trách
tham
mưu,
giúp
việc
phát
huy
tính
chủ
động,
sáng
tạo,
hoàn
thành
tốt
chức
năng, nhiệm
vụ
được
giao.
2.
Các
cấp
uỷ,
tố
chức
đảng
trực
thuộc
và
các
cơ
quan
chuyên
trách
tham
mưu,
giúp
việc
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
chịu
trách
nhiệm
trước
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
về
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao và
những
quyết
định
của
mình.
Thực
hiện
nghiêm
chế
độ
thông
tin
báo
cáo
theo
quy
định.
Kịp
thời
giải
quyết
những
vấn
đề
nhạy
cảm,
phức
tạp,
đột
xuất
phát
sinh
theo
thâm
quyên.
3.
Quan
hệ
công
tác
của
cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
với
các
đảng
đoàn,
ban
cán
sự
đảng
trực
thuộc
thực
hiện
theo
quy định
của
Ban
Bí
thư
về
quan
hệ
lănh
đạo,
chỉ
đạo
của
tỉnh
uỷ,
thành
uỷ
với
các
đảng
đoàn,
ban
cán
sự
đảng
trực
thuộc.
*
2.QDITW10.DOC
9
Chương
IV
ĐIÈU
KHOẢN
THI
HÀNH
Điều
9.
Tổ
chửc
thưc
hiên
• •
1.
Cấp
uỷ,
ban
thường
vụ
cấp
uỷ
cấp
tỉnh
căn
cứ
Quy
định
này,
cụ
thể
hoá
chức
năng, nhiệm
vụ,
quyền hạn,
mối
quan
hệ
công
tác
của
cấp
mình
phù
hợp
với
tình
hình
thực
tiễn
địa
phương
nhưng
không
được
trái
với
khung
Quy
định
này
và
các
quy
định
khác
có
liên
quan
của
Trung
ương.
2.
Các
đảng
uỷ,
tổ
chức
đảng
trực
thuộc
Trung
ương,
cơ
quan
chuyên
trách
tham
mưu,
giúp
việc
Trung
ương
rà
soát,
tham
mưu
cấp
có
thẩm
quyền
bổ
sung,
sửa
đổi
các
quy
định,
quy
chế
có
liên
quan
Quy
định
này.
3.
Ban
Tổ
chức
Trung
ương
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan
liên
quan
theo
dõi,
kiểm
tra,
giám
sát,
đôn
đốc
việc
thực
hiện
và
kiến
nghị
bổ
sung,
sửa
đổi
khi
cần
thiết
Nơi
nhân:
-
Các
tỉnh
uỷ,
thành
uỷ,
-
Các
ban
đảng,
ban
cán
sự
đảng,
đảng
đoàn,
đảng
uỷ
trực
thuộc
Trung
ương,
-
Các
đồng
chí
Ưỷ
viên
Ban
Chấp
hành
Trung
ương,
-
Lưu
Văn
phòng
Trung
ương
Đảng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 10-QĐi/TW của Bộ Chính trị chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

văn bản tiếng việt

downloadQuy định 10-QĐi/TW (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quy định 305-QĐ/TW

Văn bản liên quan Quy định 10-QĐi/TW

văn bản cùng lĩnh vực

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×