- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 12/2014/TT-BCA-A81 danh mục bí mật Nhà nước độ mật ngành Ngoại giao
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 12/2014/TT-BCA-A81 | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Đại Quang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/03/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Ngoại giao |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 12/2014/TT-BCA-A81
Quy định danh mục bí mật Nhà nước độ mật của ngành Ngoại giao
Ngày 19/03/2014, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 12/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật Nhà nước độ mật của ngành Ngoại giao. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 03/05/2014 và thay thế Thông tư số 42/2009/TT-BCA.
Thông tư này áp dụng cho các tin, tài liệu thuộc ngành Ngoại giao chưa công bố hoặc không công bố, có nội dung liên quan đến chính trị, an ninh, kinh tế thế giới và khu vực, công tác đối ngoại, và các công tác khác của Bộ Ngoại giao.
Danh mục bí mật Nhà nước độ mật
Báo cáo và Kế hoạch: Bao gồm các báo cáo định kỳ, báo cáo vụ việc, báo cáo chuyên đề và kế hoạch liên quan đến tình hình chính trị, an ninh, kinh tế thế giới và khu vực.
Tờ trình và Ý kiến chỉ đạo: Tờ trình giải quyết công việc và ý kiến chỉ đạo xử lý của lãnh đạo Bộ Ngoại giao về các vấn đề thuộc danh mục bí mật.
Kế hoạch Đoàn ra và Đoàn vào: Kế hoạch cử đoàn ra và đoàn vào cấp cao hoặc có tính chất đặc biệt.
Đề án chính trị và Báo cáo kết quả: Đề án và báo cáo kết quả của các đoàn cấp cao nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế thăm Việt Nam, và ngược lại.
Nội dung trao đổi đối ngoại: Nội dung trao đổi của cán bộ ngành Ngoại giao với đại diện ngoại giao các nước về các vấn đề nhạy cảm.
Phương án đàm phán: Phương án và tài liệu liên quan đến đàm phán các điều ước quốc tế.
Nghiên cứu khoa học: Tài liệu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến chính sách đối ngoại và biên giới lãnh thổ.
Thỏa thuận hợp tác: Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Ngoại giao và các Bộ, ban, ngành.
Kiến nghị về cơ quan đại diện: Kiến nghị về thành lập hoặc rút cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Tài liệu nhân sự: Tài liệu về nhân sự chủ chốt, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, và kỷ luật cán bộ.
Tài liệu thanh tra: Tài liệu thanh tra, kiểm tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo.
An ninh công nghệ thông tin: Tài liệu về thiết kế, thông số kỹ thuật hệ thống máy tính và an ninh mạng của ngành Ngoại giao.
Bất động sản và Trụ sở: Báo cáo liên quan đến bất động sản của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài và hồ sơ thiết kế Trụ sở Bộ Ngoại giao.
Vật mang bí mật: Vật mang bí mật nhà nước như USB, CPU, ổ cứng chứa thông tin bí mật.
Thông tư này yêu cầu Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành, và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện.
Xem chi tiết Thông tư 12/2014/TT-BCA-A81 có hiệu lực kể từ ngày 03/05/2014
Tải Thông tư 12/2014/TT-BCA-A81
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Ngoại giao
______________________
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Ngoại giao như sau:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Ngoại giao gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Báo cáo, chương trình, kế hoạch định kỳ; báo cáo vụ việc, báo cáo chuyên đề liên quan đến tình hình chính trị, an ninh, kinh tế thế giới và khu vực, công tác đối ngoại, xây dựng ngành và các công tác khác của Bộ Ngoại giao chưa công bố hoặc không công bố.
2. Tờ trình giải quyết công việc và ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết của lãnh đạo Bộ Ngoại giao ghi trên tờ trình về những vấn đề có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật theo quy định tại Điều này.
3. Kế hoạch cử đoàn ra và đoàn vào cấp cao hoặc những đoàn có tính chất đặc biệt chưa công bố hoặc không công bố.
4. Đề án chính trị và báo cáo kết quả đón đoàn cấp cao nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế, những đoàn có tính chất đặc biệt thăm, làm việc tại Việt Nam; đề án chính trị và báo cáo kết quả của các Đoàn cấp cao lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc những đoàn có tính chất đặc biệt của ta đi thăm nước ngoài hoặc tham dự các hội nghị quốc tế chưa công bố hoặc không công bố.
5. Nội dung trao đổi, tiếp xúc đối ngoại của cán bộ ngành Ngoại giao với đại diện ngoại giao các nước, các tổ chức quốc tế về các vấn đề nhạy cảm, quan trọng chưa công bố hoặc không công bố.
6. Phương án đàm phán, tài liệu liên quan chuẩn bị cho đàm phán và nội dung đàm phán các điều ước quốc tế giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế chưa công bố (trừ tài liệu thuộc danh mục Tuyệt mật, Tối mật).
7. Tài liệu nghiên cứu và kết quả các công trình nghiên cứu khoa học về các vấn đề thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật theo quy định tại điều này hoặc có ý nghĩa quan trọng liên quan trực tiếp đến việc hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
8. Tài liệu nghiên cứu và kết quả các công trình nghiên cứu khoa học về việc xác định và quản lý biên giới lãnh thổ chưa công bố hoặc không công bố. Kế hoạch tổ chức các cuộc nghiên cứu, điều tra, khảo sát khu vực biên giới đang tranh chấp.
9. Thỏa thuận hợp tác, phối hợp công tác giữa Bộ Ngoại giao và các Bộ, ban, ngành chưa công bố hoặc không công bố.
10. Các kiến nghị về thành lập hoặc rút cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc việc kiến lập, đình chỉ quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với nước ngoài; việc gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức quốc tế chưa công bố.
11. Tài liệu, hồ sơ nhân sự về cán bộ chủ chốt của ngành Ngoại giao đang giữ cương vị hoặc được dự kiến giới thiệu vào chức vụ từ cấp Vụ hoặc tương đương trở lên; các tài liệu về kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, quy hoạch, sắp xếp nhân sự, cử cán bộ đi công tác nhiệm kỳ hoặc kỷ luật cán bộ chưa công bố; kết luận của các cơ quan chức năng về xác minh, thẩm tra nhân sự được tuyển dụng vào làm việc tại Bộ Ngoại giao, cán bộ, nhân viên ngoại giao đi công tác nhiệm kỳ và đi học dài hạn ở nước ngoài.
12. Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết luận thanh tra, kiểm tra chưa công bố; kết quả giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo về những vấn đề có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
13. Các tài liệu về thiết kế, thông số kỹ thuật hệ thống máy tính của ngành Ngoại giao; cơ sở dữ liệu được quản lý trong hệ thống mạng nội bộ; các mã khóa, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Ngoại giao.
14. Báo cáo, tờ trình liên quan đến việc giải quyết bất động sản của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài.
15. Hồ sơ thiết kế, cơ chế hoạt động, vận hành của Trụ sở Bộ Ngoại giao.
16. Vật mang bí mật nhà nước (USB, CPU, ổ cứng, sổ ghi chép...) có chứa nội dung thông tin hoặc văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
17. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2014 và thay thế Thông tư số 42/2009/TT-BCA ngày 03/7/2009 của Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Ngoại giao.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Ngoại giao và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!