Thông tư sửa đổi định mức chi bình quân cho một đầu trẻ/tháng áp dụng đối với các nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - UỶ BAN BẢO VỆ BÀ MẸ VÀ TRẺ EM
SỐ 19-TT/LB NGÀY 19-8-1986 SỬA ĐỔI ĐỊNH MỨC CHI BÌNH QUÂN
CHO MỘT ĐẦU TRẺ/THÁNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NHÀ TRẺ

THUỘC KHU VỰC NHÀ NƯỚC

 

Để phù hợp với hệ thống giá và lương mới, bảo đảm cho việc nuôi dạy trẻ tại các nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước, liên Bộ Tài chính - Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em Trung ương qui định mức chi bình quân một đầu trẻ/tháng áp dụng đối với nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước như sau:

1. Định mức chi bình quân cho một đầu trẻ/tháng áp dụng cho các nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước (bao gồm 3 khoản là chi về lương, phụ cấp và trợ cấp cho cán bộ nhân viên nhà trẻ; chi về hành chính, quản lý và chi về nghiệp vụ) như sau:

 

Cơ sở nuôi dạy trẻ

Định mức chi bình quân một đầu trẻ/tháng

Mức đóng góp cho một

 

Tổng mức

Trong đó chi về lương, phụ cấp, trợ cấp

trẻ/tháng so với tổng mức chi

- Nhà trẻ đóng tại các địa bàn

thị xã, quận, thành phố

- Các nhà trẻ đóng tại địa bàn

huyện

90đ - 120đ

 

80đ - 110đ

60đ - 90đ

 

65đ - 85đ

20%

 

15%

 

Các khoản chi về lương và phụ cấp lương cho cán bộ, nhân viên nhà trẻ phải căn cứ vào tiêu chuẩn biên chế quy định tại Quyết định số 304-CP ngày 29-8-1979 của Hội đồng Chính phủ về tổ chức bộ máy, biên chế của nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước để kiểm tra và cấp phát. Các khoản chi về lương và phụ cấp lương tuy tính chung vào định mức, nhưng khi có thay đổi sẽ được xem xét cấp thêm ngoài định mức chi để không ảnh hưởng đến các khoản chi về hành chính, quản lý và nghiệp vụ nuôi dạy trẻ.

2. Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào khung định mức chi nói trên, tính toán quy định mức chi nói trên, tính toán quy định mức chi cụ thể đối với từng loại nhà trẻ.

Hàng quý, năm, nếu mức chi bình quân cho một đầu trẻ/ tháng vượt quá khung định mức trên, Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em và Sở Tài chính địa phương phải báo cáo cho liên Bộ biết để xem xét điều chỉnh cho hợp lý.

3. Tất cả các công nhân viên chức có con gửi nhà trẻ phải đóng góp các khoản sau đây:

a) Các khoản chi về tiền ăn hàng ngày, tiền xà phòng để tắm rửa, giặt quần áo cho trẻ nếu nhà trẻ có tổ chức những dịch vụ này (các nhà trẻ cần căn cứ vào giá cả từng nơi và nhu cầu cần phục vụ của trẻ để ấn định mức thu cho phù hợp).

b) Tiền lệ phí ban đầu khi vào nhà trẻ:

- 50đ/trẻ đối với các cháu được nhận vào gửi tại các nhà trẻ đóng tại địa bàn quận, thị xã thành phố.

- 30đ/trẻ đối với các cháu được gửi tại các nhà trẻ đóng tại các địa bàn khác.

- Tiền lệ phí hàng tháng theo tỷ lệ đóng góp quy định ở biểu trên.

Việc mở sổ sách để theo dõi tình hình thu nộp và sử dụng các khoản thu nói trên cho các nhà trẻ và quy định các thủ tục đối với công nhân viên chức có con xin gửi trẻ vào nhà trẻ do Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em Trung ương hướng dẫn cụ thể bằng văn bản. Riêng các khoản chi về tiền ăn hàng ngày của trẻ phải được thông báo thực hiện tài chính công khai hàng ngày và hàng tháng cho công nhân viên chức có con gửi nhà trẻ biết để kiểm tra việc sử dụng tiền đóng góp.

Các nhà trẻ không được tự ý đặt ra bất cứ một khoản thu gì đối với công nhân viên chức có con gửi nhà trẻ ngoài các khoản thu quy định trên.

4. Cơ quan tài chính các cấp chỉ trợ cấp khoản chênh lệch giữa mức chi được duyệt nói ở điểm 1 sau khi đã trừ các khoản thu nói ở điểm 3b, 3c quy định trong Thông tư này.

Ngân sách các tỉnh, thành phố, đặc khu chỉ cấp phát hàng tháng khoản chênh lệch nói trên cho Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em địa phương theo số trẻ đăng ký thực tế của tháng cuối quý trước khi có báo cáo số lượng trẻ đăng ký hàng tháng của quý cấp phát sẽ điều chỉnh kinh phí trong quý tiếp theo.

5. Ngoài các khoản chi trong định mức nói trên, các nhà trẻ còn được cấp phát các khoản chi về sửa chữa, xây dựng nhỏ, mua sắm tài sản cố định trên cơ sở dự toán chi cụ thể, hợp lý tiết kiệm và phải bảo đảm chi theo đúng dự toán được duyệt. Đối với các nhà trẻ của các xí nghiệp sản xuất - kinh doanh, khoản chi này do quỹ phúc lợi chi như các nhà trẻ của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, nhà trẻ khu vực do cơ quan tài chính cấp phát.

6. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1-8-1986 thay thế Thông tư số 30-TT/LB ngày 6-10-1983 của liên Bộ Tài chính - Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em Trung ương.

 

 

 

thuộc tính Thông tư liên tịch 19-TT/LB

Thông tư sửa đổi định mức chi bình quân cho một đầu trẻ/tháng áp dụng đối với các nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính; Uỷ ban Bảo vệ bà mẹ trẻ emSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:19-TT/LBNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Đinh Thị Cẩn; Vũ Tuấn
Ngày ban hành:19/08/1986Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư liên tịch 19-TT/LB

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi