Thông tư về sửa đổi các mức thu án phí, lệ phí

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 02/NCPL NGÀY 28 THÁNG 4
NĂM 1989 VỀ SỬA ĐỔI CÁC MỨC THU ÁN PHÍ, LỆ PHÍ

 

Để phù hợp với tình hình giá cả hiện nay, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn các Toà án thực hiện thu án phí, lệ phí theo mức mới như sau:

I. ÁN PHÍ

 

1. Mức án phí sơ thẩm

a. Kiện về hôn nhân và gia đình: Án phí là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng). Trong trường hợp có tranh chấp về chia tài sản thì ngoài số án phí nói trên, các đương sự còn phải chịu án phí về phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ kiện dân sự có giá ngạch.

b. Kiện về dân sự có giá ngạch, án phí là 5% của giá ngạch, nhưng không dưới 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).

c. Kiện về dân sự không có giá ngạch, án phí là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).

d. Về hình sự, bị cáo bị xử có tội, không phân biệt là tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).

2. Mức án phí phúc thẩm

Án phí phúc thẩm về dân sự, hôn nhân và gia đình, hình sự và bồi thường thiệt hại trong các vụ án hình sự là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).

3. Mức án phí kháng án vắng mặt về dân sự.

Án phí kháng án vắng mặt về dân sự ở cấp sơ thẩm là 15.000đ (mười lăm nghìn đồng).

 

II. LỆ PHÍ

 

1. Lệ phí cấp giấy tờ.

Lần đầu, mỗi bị cáo hoặc đương sự được trợ cấp 1 bản trích lục bản án hoặc quyết định thì không phải nộp lệ phí, nhưng nếu đương sự xin Toà án cấp nhiều bản hoặc sau đó lại xin cấp lần nữa thì họ phải nộp lệ phí cấp giấy tờ là 300đ (ba trăm đồng) 1 trang đánh máy hoặc viết tay.

Nếu bị cáo hoặc đương sự xin cấp bản toàn sao bản án hay bản toàn sao bản quyết định thì bất cứ là lần đầu hay lần sau họ đều phải nộp lệ phí là 300đ (ba trăm đồng) 1 trang đánh máy hoặc viết tay.

2. Lệ phí thi hành án.

Nếu đương sự đã được giải thích, giáo dục mà không tự nguyện thi hành án, Toà án phải ra lệnh cưỡng chế thi hành án thì họ phải chịu lệ phí thi hành án là 10.000đ (mười nghìn đồng).

3. Lệ phí xoá án.

Người nộp đơn xin xoá án do Toà án quyết định hoặc xin cấp giấy chứng nhận xoá án phải nộp lệ phí xoá án là 10.000đ (mười ngàn đồng).

 

III. THU, NỘP ÁN PHÍ, LỆ PHÍ

 

Việc thu, nộp án phí, lệ phí và việc cơ quan tài chính các cấp trích lại 10% số tiền thu được về án phí cho Toà án nhân dân các cấp để chi tiêu cho công tác thu án phí, lệ phí vẫn thực hiện theo Thông tư số 03/NCPL ngày 16-8-1988 của Toà án nhân dân tối cao.

Các mức án phí, lệ phí này được áp dụng từ ngày 15-5-1989. Nếu đương sự đã tạm nộp án phí theo mức cũ mà sau ngày 15-5-1989 Toà án mới hoà giải, xét xử thì quyết định án phí theo mức mới, nhưng nếu vụ án đã được xử sơ thẩm theo mức án phí cũ thì Toà án cấp phúc thẩm không tính lại án phí sơ thẩm theo mức án phí mới.

Toà án quân sự cấp cao, các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương cần phổ biến ngay Thông tư này cho các Toà án cấp dưới thi hành. Các Toà án phải niêm yết tại trụ sở các mức án phí, lệ phí mới để các đương sự biết.

thuộc tính Thông tư 02/NCPL

Thông tư về sửa đổi các mức thu án phí, lệ phí
Cơ quan ban hành: Toà án nhân dân tối caoSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:02/NCPLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Phạm Hưng
Ngày ban hành:28/04/1989Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 02/NCPL

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi