Sắc lệnh ấn định thể lệ về việc thị thực các giấy tờ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI
SỐ 59 NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 1945

 

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

 

Chiểu theo lời đề nghị của Tài chính Bộ trưởng;

Sau khi Hội đồng Chính phủ đồng ý,

 

RA SẮC LỆNH:

 

Điều thứ nhất: Trong các làng, quyền thị thực các giấy tờ, trước o hương chức trong làng thi hành, nay thuộc Uỷ ban nhân dân của làng.

các thành phố, quyền thị thực trước do Trưởng phố hay Hộ phố thi hành, nay cũng thuộc về Uỷ ban Nhân dân hàng phố.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân sẽ phụ trách việc thị thực này, và phải đề cử một hay là hai Uỷ viên để thay mình khi vắng mặt, hoặc khi chính mình là người đương sự có giấy cần đem thị thực, hoặc khi người đương sự đối với mình có thân thuộc về trực hệ như cha mẹ, ông bà, vân vân, hay bàng hệ bày vai, chú bác, cô dì, anh em ruột và anh em thúc bá, hay là đối với mình là bố mẹ nuôi hay con nuôi.

Riêng ở các thành phố, chữ thị thực của Uỷ ban các phố phải có thêm Uỷ ban nhân dân thị xã chứng nhận. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã sẽ phụ trách việc chứng nhận này, hoặc cử một uỷ viên phụ trách thay mình.

 

Điều thứ hai: Các Uỷ ban có quyền thị thực tất cả các giấy mà trong địa phương mình, bất kỳ người đương sự làm giấy má ấy thuộc về quốc tịch nào.

Tuy nhiên, Uỷ ban thị thực phải là Uỷ ban ở trú quán một bên đương sự lập ước, và việc bất động sản phải là Uỷ ban ở nơi sở tại bất động sản. Nếu có nhiều bất động sản ở nhiều nơi khác nhau, thì giấy tờ làm ra về những bất động sản ấy phải do Uỷ ban mỗi nơi thị thực.

 

Điều thứ ba: Các Uỷ ban thị thực phải chịu trách nhiệm về việc thị thực không đúng về căn cước người đương sự, ngày tháng thị thực và quyền sở hữu trên bất động sản đem bán hay cầm cố. Nếu xảy ra thiệt hại đến tư nhân vì sự thị thực không đúng, công quỹ của làng hay là của thành phố phải bồi thường.

 

Điều thứ tư: Cho phép các Uỷ ban thị thực được thu một số tiền lệ định như sau này để sung vào công quỹ của làng hoặc của thành phố

A- Thị thực các khế ước chuyển dịch bất động sản :

Từ 1đ00 đến 1.000đ00 : 1%

- 1.000.01 - 2.000.00 : 0,75%

- 2.000.01 - 4.000.00 : 0,50%

- 4.000.01 - 10.000.00 : 0,25%

- 10.000.01 trở lên : 0,10%

Tiền lệ sẽ tính theo giá bất động sản biên trong khế ước. Nếu là khế ước đổi bất động sản lẵn cho nhau, thì sẽ tính tiền lệ theo giá của bất động sản to nhất.

B- Thị thực các khế ước khác :

Nhất luật lấy một tiền tệ là 1 đồng bạc mỗi khế ước dù khế ước làm thành bao nhiêu bản cũng vậy.

 

Điều thứ năm: Huỷ bỏ tất cả các điều lệ trong các Bộ dân luật, Luật điền thổ, và các điều lệ linh tinh khác, trái với Sắc lệnh này.

 

Điều thứ sáu: Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp có trách nhiệm thi hành Sắc lệnh này.

 

thuộc tính Sắc lệnh 59

Sắc lệnh ấn định thể lệ về việc thị thực các giấy tờ
Cơ quan ban hành: Chủ tịch nướcSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:59Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Sắc lệnhNgười ký:Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:15/11/1945Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi