Sắc lệnh định việc trừng trị những tội làm chậm trễ hay ngăn trở việc thi hành nghĩa vụ quân sự và lệnh tòng quân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
SỐ 106-SL NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 1950

 

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

 

Chiểu Sắc lệnh số 71-SL ngày 22 tháng 5 năm 1946 ấn định quy tắc quân đội quốc gia Việt Nam và những Sắc lệnh sửa đổi Sắc lệnh ấy;

Chiểu Sắc lệnh số 126-SL ngày 4 tháng 11 năm 1949 ấn định nghĩa vụ quân sự cho công dân Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận;

RA SẮC LỆNH:

 

Điều 1: Sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:

a) Những người không tuân hay chậm trễ tuân lệnh làm nghĩa vụ quân sự;

b) Những người tự huỷ hoại thân thể hoặc dùng những mưu chước gian dối để được hoãn làm nghĩa vụ quân sự.

 

Điều 2: Sẽ bị phạt tù từ một năm đến 5 năm và có thể bị tước tất cả quyền công dân:

a) Những người không tuân hay chậm trễ tuân lệnh tòng quân;

b) Những người bị huỷ hoại thân thể hoặc dùng những mưu chước gian để được hoãn tòng quân.

 

Điều 3: Những người lạm dụng quyền hạn trong việc ra lệnh thi hành nghĩa vụ quân sự sẽ bị trừng phạt như những người không tuân lệnh làm nghĩa vụ quân sự.

Những người lạm dụng quyền hạn trong việc ra lệnh tòng quân sẽ bị trừng phạt như những người không tuân lệnh tòng quân.

 

Điều 4: Sẽ bị phạt từ 5 năm tù đến tử hình, tịch thu một phần hay toàn thể gia sản và bị tước tất cả quyền công dân:

a) Những người tuyên truyền bằng lời nói hay việc làm để người khác trốn nghĩa vụ quân sự hay trốn tòng quân;

b) Những người đã rủ nhau và cùng nhau trốn nghĩa vụ quân sự hay trốn tòng quân.

 

Điều 5: Tất cả những người can tội nói ở các điều 1, 2, 3 và 4 sẽ không được hưởng án treo.

 

Điều 6: Những người phạm những tội nói ở các điều 1,2 và 3 sẽ do toà án thường xét xử. Những người phạm những tội nói ở Điều 4 và những kẻ đồng phạm sẽ do Toà án quân sự xét xử.

Riêng đối với quân nhân và nhân viên hoặc công nhân quốc phòng phạm những tội trên thì việc xét xử thuộc quyền toà án binh. Nếu trong một vụ có những người thuộc quyền toà án thường hay toà án quân sự và những người thuộc toà án binh cùng can phạm thì việc xét xử thuộc quyền toà án binh.

 

Điều 7: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư Pháp sẽ ra nghị định ấn định chi tiết thi hành Sắc lệnh này.

 

Điều 8: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành.

thuộc tính Sắc lệnh 106-SL

Sắc lệnh định việc trừng trị những tội làm chậm trễ hay ngăn trở việc thi hành nghĩa vụ quân sự và lệnh tòng quân
Cơ quan ban hành: Chủ tịch nướcSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:106-SLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Sắc lệnhNgười ký:Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:15/06/1950Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Sắc lệnh 106-SL

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi