Quyết định 839/TC-QĐ/KBNN của Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 2 năm

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 839 TC-QĐ/KBNN NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 1996 VỀ VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU KHO BẠC LOẠI KỲ HẠN 2 NĂM

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 5/4/1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 72/CP ngày 26/7/1994 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1.- Phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 2 năm, lãi suất 12%/năm từ ngày 10/9/1996 tại 24 tỉnh - thành phố theo danh sách đính kèm.

 

Điều 2.- Trái phiếu Kho bạc được bán cho các đối tượng sau đây: Người Việt Nam ở trong nước. Người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.

Các doanh nghiệp cơ quan và đoàn thể quần chúng không được mua loại trái phiếu này.

 

Điều 3.- Trái phiếu Kho bạc được ghi thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ), mức tối thiểu của một tờ trái phiếu là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng), không hạn chế mức tối đa. Tiền gốc và lãi trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn (đủ 24 tháng).

Trường hợp người sở hữu trái phiếu có nhu cầu thanh toán trước hạn, nếu thời gian mua trái phiếu không đủ 12 tháng thì không được hưởng lãi; nếu thời gian mua rái phiếu đủ 12 tháng đến dưới 24 tháng thì được hưởng lãi của một năm với lãi suất là 11%/năm.

 

Điều 4.- Trái phiếu Kho bạc có ghi tên và địa chỉ người mua; được tự do mua bán, chuyển nhượng thừa kế giữa các đối tượng được mua trái phiếu quy định tại Điều 2 Quyết định này; được sử dụng làm tài sản thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng. Không được dùng trái phiếu để thay thế tiền trong lưu thông và nộp thuế cho ngân sách nhà nước.

 

Điều 5.- Tiền bán trái phiếu được ghi thu vào ngân sách Trung ương; Nguồn vốn thanh toán trái phiếu và các chi phí phục vụ cho việc phát hành và thanh toán trái phiếu do ngân sách trung ương đảm bảo.

 

Điều 6.- Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ phát hành trái phiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

DANH SÁCH

CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU KHO BẠC LOẠI KỲ HẠN 2 NĂM, LàI SUẤT 12%/NĂM

(Kèm theo Quyết định số 839 TC-QĐ/KBNN ngày 29/8/1996
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

1. Hà Nội 13. Thanh Hoá

2. Hải Phòng 14. Nghệ An

3. Quảng Ninh 15. Hà Tĩnh

4. Lạng Sơn 16. Thừa Thiên - Huế

5. Tuyên Quang 17. Quảng Nam - Đà Nẵng

6. Lai Châu 18. Bình Định

7. Yên Bái 19. Khánh Hoà

8. Hà Tây 20. Đồng Nai

9. Hải Hưng 21. Cần Thơ

10. Nam Hà 22. Trà Vinh

11. Thái Bình 23. Bà Rịa - Vũng Tàu

12. Ninh Bình 24. Thành phố Hồ Chí Minh

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 839/TC-QĐ/KBNN của Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 2 năm
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 839/TC-QĐ/KBNN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Tế
Ngày ban hành: 29/08/1996 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đang cập nhật Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực:
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!