- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 814/2000/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước điện thoại đường dài liên tỉnh (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng - PSTN)
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Bưu điện |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 814/2000/QĐ-TCBĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Ngọc Bình |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/09/2000 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 814/2000/QĐ-TCBĐ
Quyết định 814/2000/QĐ-TCBĐ: Quy định mới về cước điện thoại đường dài liên tỉnh
Quyết định 814/2000/QĐ-TCBĐ, được Tổng cục Trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành ngày 15 tháng 9 năm 2000, sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2000. Quyết định này quy định mức cước và phương pháp tính cước cho dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh trên mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN).
Về đối tượng áp dụng, liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh được định nghĩa là liên lạc giữa các máy điện thoại thuộc những địa giới hành chính khác nhau. Điều này có nghĩa là mọi cuộc gọi phát sinh giữa các tỉnh thành sẽ được tính cước theo các mức quy định mới.
Phương pháp tính cước cũng được quy định cụ thể:
- Đối với liên lạc tại nhà thuê bao, mỗi phút sẽ được tính là 01 phút, và các cuộc gọi chưa đủ một phút cũng được tính tròn là 01 phút.
- Đối với cuộc gọi qua điện thoại viên, thời gian tối thiểu để tính cước là 03 phút, nghĩa là nếu cuộc gọi dưới 03 phút, tính như 03 phút.
Mức cước liên lạc được phân chia theo vùng:
- Cụ thể cước tại nhà thuê bao sẽ dao động từ 640 đồng đến 4.820 đồng cho phút đầu tiên, tùy thuộc vào vùng cước.
- Cuộc gọi thực hiện từ 23 giờ đến 7 giờ sáng và vào ngày lễ, chủ nhật sẽ được giảm 30% riêng cho các cuộc gọi tại nhà thuê bao, nhưng không áp dụng cho các cuộc gọi tại điểm công cộng.
Đối với dịch vụ fax và truyền số liệu, cước sẽ được áp dụng tương tự như cước điện thoại đường dài liên tỉnh, nhằm tạo sự đồng nhất trong quản lý giá cả.
Đặc biệt, các dịch vụ liên quan đến giấy mời đàm thoại và tự hẹn đàm thoại cũng cần lưu ý những mức cước tương ứng. Cụ thể, mỗi giấy mời sẽ thu phí 2.200 đồng, và mỗi cuộc tự hẹn sẽ thu 1.500 đồng.
Quyết định này nhằm mục đích **đ
Xem chi tiết Quyết định 814/2000/QĐ-TCBĐ có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2000
QUYẾT ĐỊNH
CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 814/2000/QĐ-TCBĐ
NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2000 BAN HÀNH CƯỚC LIÊN LẠC
ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI LIÊN TỈNH (MẠNG ĐIỆN THOẠI
CHUYỂN MẠCH CÔNG CỘNG - PSTN)
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện.
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Xét Tờ trình số 1778/GCTT ngày 05/5/1998 của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc qui định cách xác định cự ly tính cước điện thoại đường dài trong nước;
Sau khi trao đổi thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 2. Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh:
1. Liên lạc tại nhà thuê bao:
a) Quay số trực tiếp:
+ Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là 01 phút;
+ Cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được tính là 01 phút;
+ Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được làm tròn là 01 phút.
b) Liên lạc qua điện thoại viên:
+ Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là phút.
+ Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được làm tròn là 01 phút.
+ Thời gian tối thiểu của một cuộc liên lạc là 03 phút, cuộc liên lạc chưa tới 03 phút được tính là 03 phút.
2. Liên lạc tại điểm công cộng (Bưu cục, Đại lý, Điểm Bưu điện - Văn hoá xã):
+ Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là 01 phút;
+ Cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được tính là 01 phút;
+ Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được làm tròn là 01 phút.
Điều 3. Cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (chưa bao gồm thuế GTGT):
1. Tại nhà thuê bao:
a) Cước liên lạc:
Đơn vị tính: đồng/phút
|
| Tự động | Nhân công | ||
| Vùng cước | Phút đầu | Phút tiếp theo | 03 phút đầu | Phút tiếp theo |
| Vùng 1 | 640 | 430 | 1.500 | 430 |
| Vùng 2 | 910 | 590 | 2.090 | 590 |
| Vùng 3 | 1.090 | 710 | 2.510 | 710 |
| Vùng 4 | 1.360 | 1.000 | 3.360 | 1.000 |
| Vùng 5 | 2.160 | 1.590 | 5.340 | 1.590 |
| Vùng 6 | 2.890 | 2.130 | 7.150 | 2.130 |
| Vùng 7 | 4.010 | 2.960 | 9.930 | 2.960 |
| Vùng 8 | 4.820 | 3.550 | 11.920 | 3.550 |
b) Các vùng cước được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
c) Liên lạc tại nhà theo bao từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau, ngày lễ, chủ nhật được giảm cước 30%.
2. Liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh tại điểm công cộng: Ngoài mức cước liên lạc được quy định lại điểm a, b khoản 1 điều này, được thu thêm 454 đồng/cuộc (chưa bao gồm thuế GTGT):
Không thực hiện giảm cước cho các cuộc liên lạc từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau, ngày lễ, chủ nhật.
Điều 4. Cước liên lạc đường dài liên tỉnh của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh theo các qui định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2000. Các qui định trước đây có liên quan trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6: Cước các dịch vụ đặc biệt: (chưa bao gồm thuế GTGT)
1. Giấy mời đàm thoại, (chiều đi) mỗi giấy mời thu 2200 đồng
2. Tự hẹn đến đàm thoại, mỗi cuộc thu 1500 đồng.
Điều 7. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc của Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn, Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!