Thông tư liên tịch 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Thông tin Truyền thông hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông

thuộc tính Thông tư liên tịch 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT

Thông tư liên tịch 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Thông tin Truyền thông hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải; Bộ Tài chính; Bộ Thông tin và Truyền thông
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư liên tịch
Người ký:Lê Mạnh Hùng; Đỗ Hoàng Anh Tuấn; Nguyễn Thành Hưng
Ngày ban hành:14/12/2009
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí, Hải quan

TÓM TẮT VĂN BẢN

Cơ chế trao đổi thông tin hải quan, vận tải và truyền thông - Liên Bộ Tài chính, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông vừa ban hành Thông tư số 235/2009/TTLT-BTC-BGTVT-BTTTT ngày 14/12/2009 hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông. Theo Thông tư này, việc cung cấp, trao đổi thông tin giữa các bên là quan hệ hợp tác, phối hợp. Thông tin trong lĩnh vực hải quan bao gồm các thông tin về văn bản, chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, về tuyến đường vận chuyển hàng hóa chuyển cửa khẩu, về số liệu hàng hóa xuất nhập khẩu, về giá tính thuế, về doanh nghiệp vi phạm pháp luật hải quan, về chấp hành pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp…Thông tin trong lĩnh vực thuế bao gồm các thông tin về chính sách thuế, văn bản hướng dẫn về thuế, các thông tin định danh về người nộp thuế (mã số thuế, địa điểm đăng ký kê khai nộp thuế, ngành nghề kinh doanh, số điện thoại, người đại diện trước pháp luật, kế toán trưởng, tình hình tài chính…), các thông tin vi phạm pháp luật của người nộp thuế, tổng doanh thu, giá trị nộp thuế, số lượng nhân lực, tổng số tiền lương của doanh nghiệp…Thông tin trong lĩnh vực giao thông vận tải là các thông tin về văn bản, chính sách quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải, thông tin về các pháp luật quốc tế, thông lệ quốc tế trong vận chuyển, mua bán hàng hóa ngoại thương, về tuyến đường quá cảnh, tuyến vận tải biển, về cước vận tải, về doanh nghiệp có hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế, dịch vụ đại lý thủ tục hải quan…Thông tin trong lĩnh vực thông tin và truyền thông gồm các thông tin về quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển vùng, miền, ngành; về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; văn bản quy phạm pháp luật về giá cước dịch vụ và cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; về tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép cung ứng dịch vụ bưu chính - chuyển phát quốc tế… Các thông tin nói trên được trao đổi, cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử thông qua môi trường mạng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với các thông tin về cơ chế, chính sách quản lý và chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đối với các thông tin về thực thi chính sách, pháp luật. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2010.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG SỐ 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT
NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2009 HƯỚNG DẪN VIỆC TRAO ĐỔI, CUNG CẤP
THÔNG TIN HẢI QUAN, THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN, THUẾ, GIAO THÔNG VẬN TẢI, THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ,

Liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc trao đổi và cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế như sau:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế các cấp trực thuộc Bộ Tài chính.

2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Điều 3. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin

1. Việc cung cấp, trao đổi thông tin giữa các bên là quan hệ hợp tác, phối hợp.

2. Các thông tin được cung cấp, trao đổi phải đảm bảo tính chính thống, kịp thời, đầy đủ, chính xác để khai thác và sử dụng đúng mục đích và hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông.

3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

 

Chương  II

CUNG CẤP VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN

 

Điều 4. Thông tin trong lĩnh vực hải quan

1. Thông tin về cơ chế, chính sách quản lý:

a) Văn bản, chính sách quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu;

b) Văn bản quy phạm pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu;

c) Thông tin về tuyến đường vận chuyển hàng hoá chuyển cửa khẩu.

2. Thông tin về thực thi chính sách, pháp luật:

a) Số liệu hàng hoá xuất nhập khẩu: số lượng, kim ngạch, trị giá hàng hoá xuất nhập khẩu, nước xuất khẩu, nước nhập khẩu;

b) Thông tin về doanh nghiệp vi phạm pháp luật hải quan, doanh nghiệp bỏ trốn; thông tin về doanh nghiệp vi phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông (liên quan đến hàng cấm nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận hợp quy);

c) Thông tin về chấp hành pháp luật thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp;

d) Thông tin về giá tính thuế;

đ) Thông tin về chủng loại, biển kiểm soát, quốc tịch, thời hạn tạm nhập cảnh của phương tiện vận tải đường bộ nước ngoài vào Việt Nam;

e) Các thông tin khác theo yêu cầu.

 

Điều 5. Thông tin trong lĩnh vực thuế

1. Thông tin về cơ chế, chính sách quản lý:

Thông tin về chính sách thuế, các văn bản hướng dẫn về thuế.

2. Thông tin về thực thi chính sách, pháp luật:

a) Các thông tin định danh về người nộp thuế (mã số thuế, địa điểm đăng ký kê khai nộp thuế, ngành nghề kinh doanh, số điện thoại, người đại diện trước pháp luật, tài khoản tại Ngân hàng, kế toán trưởng, tình hình tài chính);

b) Các thông tin vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế; 

c) Tổng doanh thu, giá trị nộp thuế, số lượng nhân lực, tổng số tiền lương của doanh nghiệp;

d) Kết quả thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;

đ) Các thông tin khác theo yêu cầu.

 

Điều 6. Thông tin trong lĩnh vực giao thông vận tải

1. Thông tin về cơ chế, chính sách quản lý:

a) Văn bản, chính sách quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải;

b) Văn bản, chính sách về quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải;

c) Thông tin về các pháp luật quốc tế, thông lệ quốc tế trong vận chuyển, mua bán hàng hoá ngoại thương;

d) Tuyến đường quá cảnh, tuyến vận tải biển;

đ) Cơ chế, chính sách phát triển vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận tải;

e) Khung giá cước, cước vận tải, xếp dỡ;

g) Thông tin về các dịch vụ vận tải được hoạt động độc quyền và những dịch vụ được Nhà nước trợ giá và giao cho doanh nghiệp thực hiện;

h) Thông tin về các cảng biển, cảng sông, cảng thuỷ nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế có hàng hoá xuất nhập khẩu.

2. Thông tin về thực thi chính sách, pháp luật:

a) Thông tin về doanh nghiệp có hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế, dịch vụ đại lý thủ tục hải quan trực thuộc (Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, tình hình tài chính), trong đó chú trọng về các doanh nghiệp giao nhận, vận tải quốc tế, doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan, đại lý thuế; 

b) Thông tin về tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện vận tải, hàng hoá thuộc ngành giao thông vận tải;

c) Loại, số hiệu, quốc tịch của phương tiện vận tải có hoạt động vận chuyển hàng hoá quốc tế do các doanh nghiệp của Việt Nam khai thác;

d) Thông tin về các doanh nghiệp được cấp phép vận tải đa phương thức, cấp phép bay;

đ) Danh sách doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài được cấp giấy phép vận tải liên vận quốc tế;

e) Tên, địa chỉ, con dấu, chữ ký của các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và các nước có thẩm quyền cấp giấy phép vận tải liên vận quốc tế;

g) Kết quả thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;

h) Các thông tin khác theo yêu cầu.

  

Điều 7. Thông tin trong lĩnh vực thông tin và truyền thông

1. Thông tin về cơ chế, chính sách quản lý:

a) Quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển vùng, miền, ngành;

b) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên ngành;

c) Pháp luật quốc tế, thông lệ quốc tế có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Văn bản quy phạm pháp luật về giá cước dịch vụ;

g) Văn bản quy phạm pháp luật về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

2. Thông tin về thực thi chính sách, pháp luật:

a) Thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép cung ứng dịch vụ bưu chính - chuyển phát quốc tế, thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động và giấy phép xuất nhập khẩu chuyên ngành.

b) Thông tin về chấp hành quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá (giấy phép nhập khẩu, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy);

c) Thông tin chi tiết về một loại sản phẩm, hàng hoá cụ thể (theo hồ sơ lưu);

d) Kết quả thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;

g) Các thông tin khác theo yêu cầu.

 

Điều 8. Hình thức và thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin

1. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin:

a) Thông tin được trao đổi, cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử thông qua môi trường mạng;

b) Trao đổi, cung cấp thông tin thường xuyên trên môi trường mạng đối với các thông tin về cơ chế, chính sách quản lý trong lĩnh vực thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông được quy định tại khoản 1 tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này;

c) Trao đổi, cung cấp thông tin theo yêu cầu bằng văn bản đối với các thông tin về thực thi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông được quy định tại khoản 2 tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này.

2. Thời hạn cung cấp thông tin:

a) Đối với các thông tin về cơ chế, chính sách quản lý: chậm nhất 02 ngày kể từ ngày ký ban hành;

b) Đối với các thông tin về thực thi chính sách, pháp luật:

Chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại Điều 10.

Chậm nhất trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại Điều 10 trong trường hợp khẩn cấp; phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, điều tra, xác minh vi phạm.

 

Điều 9. Đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin

1. Cấp trung ương:

a) Bộ Tài chính: Tổng cục Hải quan (Cục Điều tra chống buôn lậu), Tổng cục thuế (Văn phòng);

b) Bộ Giao thông vận tải; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;

c) Bộ Thông tin và Truyền thông; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.

2. Cấp địa phương:

a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Các Sở Giao thông vận tải;

c) Các Sở Thông tin và Truyền thông.

 

Điều 10. Thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin

1. Cấp trung ương:

a) Bộ Trưởng, Thứ trưởng;

b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan;

d) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

2. Cấp địa phương:

a) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan;

b) Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện;

c) Giám đốc Sở Giao thông vận tải;

d) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 11. Trách nhiệm của các bên

1. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện đúng các quy định về trao đổi, cung cấp thông tin.

2. Cung cấp một số quyền truy cập cho nhau để khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông trong trường hợp trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng.

3. Đảm bảo an toàn, bí mật các thông tin được trao đổi, cung cấp theo quy định hiện hành.

4. Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đúng thời hạn quy định.

5. Tổ chức đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm hàng năm trong việc trao đổi, cung cấp thông tin thuộc các lĩnh vưc thuế, hải quan, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2010.

2. Mọi phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị đầu mối phải kịp thời phản ánh về liên Bộ để giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

THỨ TRƯỞNG

Lê Mạnh Hùng

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thành Hưng

KT. BỘ TRUỞNG

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

                                       

 

 

 

 

 

 

 

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

THE MINISTRY OF FINANCE, THE MINISTRY OF TRANSPORT AND THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No. 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTT
Hanoi, December 14, 2009
 
JOINT CIRCULAR
GUIDING THE EXCHANGE AND PROVISION OF CUSTOMS AND TAXPAYER INFORMATION IN THE CUSTOMS, TAX, TRANSPORT AND INFORMATION AND COMMUNICATIONS DOMAINS
Pursuant to Tax Administration Law No. 78/2006/QH11 of November 29, 2006;
Pursuant to Customs Law No. 29/2001/QH10 of June 29, 2001, and Law No. 42/2001/QH11 of June 14, 2005, Amending and Supplementing a number of articles of the Customs Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 154/2005/ND-CP of December 15, 2005, detailing a number of articles of the Customs Law regarding customs procedures and inspection and supervision;
Pursuant to the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing a number of articles of the Tax Administration Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 178/2007/ND-CP of May 25, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies,
The Ministry of Finance, the Ministry of Transport and the Ministry of Information and Communications jointly provide the exchange and provision of customs and taxpayer information as follows:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of regulation
This Circular provides the exchange and provision of customs and taxpayer information in the tax, customs, transport and information and communications domains.
Article 2. Subjects of application
1. Customs and tax agencies at all levels under the Ministry of Finance.
2. Units within and under the Ministry of Transport and the Ministry of Information and Communications.
3. Transport Departments and Information and Communications Departments of provinces and centrally run cities.
Article 3. Principles of exchange, provision and use of information
1. Provision and exchange of information among the parties are cooperative and coordinative relations.
2. Provided and exchanged information must be official, prompt, complete and accurate and be used effectively for proper purposes in state management work in the fields of tax, customs, transport and information and communications.
3. The provision and exchange of information classified as state secrets in the specialized domains comply with the law on the protection of state secrets.
Chapter II
PROVISION AND EXCHANGE OF INFORMATION
Article 4. Information in the customs domain
1. Information on management mechanisms and policies:
a/ Documents and policies on management of imports and exports;
b/ Legal documents on customs and tax related to imports and exports;
c/ Information on routes of transportation of goods to border gates.
2. Information on the implementation of policies and laws:
a/ Data on imports and exports: quantity and value, importing and exporting countries;
b/ Information on enterprises violating the customs law, absconding enterprises; information on enterprises violating the product and goods quality management law in the information and communications domain (relating to goods banned from import, import licenses and regulation conformity certificates);
c/ Information on enterprises’ observance of the tax law with respect to imports and exports;
d/ Information on tax calculation prices;
e/ Information on types, registration plates, nationalities and temporary circulation periods of road vehicles in Vietnam;
f/ Other information as requested.
Article 5. Information in the tax domain
1. Information on management mechanisms and policies:
Information on tax policies and guiding documents on tax.
2. Information on the implementation of policies and laws:
a/ Information on taxpayer identification (tax identification number, place of registration of tax declaration and payment, business line, telephone number, representative at law, bank account, chief accountant and financial status);
b/ Information on taxpayers’ violations of the tax law;
c/ Total turnover, paid tax amount, workforce and total wages of enterprises;
d/ Specialized inspection and supervision results;
e/ Other information as requested.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Joint Circular 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất