Thông tư 44/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã

thuộc tính Thông tư 44/1999/TT-BTC

Thông tư 44/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:44/1999/TT-BTC
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tư
Người ký:Trần Văn Tá
Ngày ban hành:26/04/1999
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 44/1999/TT-BTC

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 44/1999/TT-BTC NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VỀ ƯU ĐàI THUẾ ĐỐI VỚI HỢP TÁC Xà

 

Căn cứ Luật Hợp tác xã được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ pháp luật về thuế và pháp luật về thu đối với đất đai hiện hành;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi về thuế đối với Hợp tác xã, như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI ÁP DỤNG

 

Đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế quy định tại Thông tư này là các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân (dưới đây gọi chung là Hợp tác xã) được thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh theo Luật Hợp tác xã được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

II. CHẾ ĐỘ ƯU ĐàI VỀ THUẾ

 

Chế độ ưu đãi của từng sắc thuế áp dụng đối với từng loại hình sản xuất, kinh doanh cụ thể của Hợp tác xã được hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Về thuế môn bài:

a) Hợp tác xã nộp thuế môn bài theo điểm 2, Mục I Thông tư số 69-TC/TCT ngày 5/11/1996 của Bộ Tài chính.

b) Các cửa hàng, cửa hiệu, đơn vị kinh doanh hạch toán phụ thuộc Hợp tác xã nộp thuế môn bài theo điểm 3, Mục I Thông tư số 69-TC/TCT ngày 5/11/1996 của Bộ Tài chính.

c) Xã viên, nhóm xã viên (gọi chung là xã viên) nhận nhiệm vụ Hợp tác xã giao thì không phải nộp thuế môn bài riêng. Xã viên Hợp tác xã được xác định như sau:

+ Đối với xã viên Hợp tác xã Thương mại: phải có đủ điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên Hợp tác xã theo đúng quy định tại Nghị định số 41/CP ngày 29/4/1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu Hợp tác xã Thương mại;

+ Đối với xã viên Hợp tác xã Nông nghiệp: phải có đủ điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên Hợp tác xã theo đúng quy định tại Nghị định số 43/CP ngày 29/4/1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu Hợp tác xã Nông nghiệp;

+ Đối với xã viên Hợp tác xã Công nghiệp và Xây dựng: phải có đủ điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên Hợp tác xã theo đúng quy định tại Nghị định số 44/CP ngày 29/4/1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ Mẫu Hợp tác xã Công nghiệp và Xây dựng;

+ Đối với xã viên Hợp tác xã Giao thông vận tải: phải có đủ điều kiện, quyết lợi và nghĩa vụ của xã viên Hợp tác xã theo đúng quy định tại Nghị định số 45/CP ngày 29-4-1997 của Chính phủ ban hành điều lệ mẫu Hợp tác xã Giao thông vận tải;

+ Đối với xã viên Hợp tác xã Thuỷ sản: phải có đủ điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên Hợp tác xã theo đúng quy định tại Nghị định số 46/CP ngày 29-4-1997 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu Hợp tác xã Thuỷ sản.

Để có Căn cứ xác định việc miễn thuế môn bài đối với xã viên Hợp tác xã, các Hợp tác xã phải hạch toán theo dõi đầy đủ doanh thu, chi phí, kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng xã viên vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Hợp tác xã. Nếu không hạch toán theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của từng xã viên vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Hợp tác xã thì không được thực hiện việc miễn thuế môn bài theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Đối với trường hợp mới thành lập:

a.1. Hợp tác xã sản xuất, xây dựng, vận tải mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong thời gian 2 năm tiếp theo. Trường hợp thành lập ở huyện miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm nữa.

a.2. Hợp tác xã sản xuất, xây dựng, vận tải mới thành lập mà thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư được miễn thuế, giảm thuế như sau:

+ Đầu tư ở những huyện ngoài vùng miền núi, hải đảo và ngoài các vùng có khó khăn khác được miễn thuế thu nhập 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 3 năm tiếp theo.

+ Đầu tư ở những vùng khó khăn được miền thuế thu nhập trong thời gian 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo.

+ Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, vùng miền núi và ở hải đảo được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 7 năm tiếp theo.

+ Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 9 năm tiếp theo.

a.3. Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề, lĩnh vực được ưu đãi đầu tư được miễn thuế, giảm thuế như sau:

+ Đầu tư ở những huyện ngoài vùng dân tộc thiểu số, vùng miền núi, hải đảo và các vùng có khó khăn khác được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

+ Đầu tư ở những vùng khó khăn được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 1 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 3 năm tiếp theo.

+ Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, vùng miền núi và hải đảo được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 4 năm tiếp theo.

+ Đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo.

Đối với hợp tác xã sản xuất, kinh doanh tổng hợp, mà trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng sản xuất (hoặc xây dựng, hoặc vận tải) nếu Hợp tác xã hạch toán riêng được phần doanh thu, chi phí của từng hoạt động thì được áp dụng các tiêu chuẩn ưu đãi đối với từng hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại Thông tư này. Trường hợp không hạch toán riêng được thì chỉ thực hiện ưu đãi theo quy định đối với loại hình Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ.

b) Đối với trường hợp đầu tư mở rộng sản xuất:

Hợp tác xã sản xuất, xây dựng, vận tải đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, xây dựng, vận tải được miễn thuế thu nhập Doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp tăng thêm do đầu tư mới mang lại của 2 năm tiếp theo.

Cách xác định phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được miễn thuế, giảm thuế thu nhập Doanh nghiệp nêu tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 3, mục I, phần Đ, Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp.

c) Đối với trường hợp di chuyển đến địa bàn ưu đãi đầu tư:

Hợp tác xã kinh doanh di chuyển đến miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác theo quy định của Chính phủ được miễn thuế thu nhập Doanh nghiệp 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

d) Đối với trường hợp cụ thể khác:

- Hợp tác xã có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản thuộc đối tượng không thuộc diện chịu thuế thu nhập Doanh nghiệp.

- Hợp tác xã thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối như: tưới tiêu nước, làm đất, bảo quản hàng hoá, bảo vệ vật nuôi, cây trồng, bảo vệ thực vật, sản xuất và sửa chữa công cụ làm muối, nông cụ, ngư cụ, dịch vụ thuỷ lợi... được miễn thuế thu nhập Doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ những hoạt động đó. Những hoạt động dịch vụ phục vụ cho các đối tượng khác, không phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp thì không được ưu đãi về thuế quy định tại điểm này.

- Những Hợp tác xã ở nông thôn có hoạt động dịch vụ cung cấp điện cho hộ nông dân, Hợp tác xã bốc xếp thô sơ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ những hoạt động đó.

đ) Thẩm quyền xét duyệt và hồ sơ xin miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thẩm quyền xét duyệt và hồ sơ xin miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại mục II, mục III, phần Đ, Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

3- Về lệ phí trước bạ:

a) Chế độ ưu đãi về lệ phí trước bạ cho các trường hợp cụ thể, như sau:

- Tư liệu sản xuất của xã viên (thuộc diện phải chịu lệ phí trước bạ) đã nộp lệ phí trước bạ, đem góp vốn vào Hợp tác xã, khi Hợp tác xã đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng của Hợp tác xã thì được miễn nộp lệ phí trước bạ;

- Tư liệu sản xuất đã đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng của Hợp tác xã, khi điều chuyển tư liệu sản xuất đó giữa các xã viên trong Hợp tác xã sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ;

- Trường hợp Hợp tác xã trả lại tư liệu sản xuất cho xã viên và xã viên phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình thì phải nộp lệ phí trước bạ.

b) Thẩm quyền xét duyệt và hồ sơ xin miễn, giảm lệ phí trước bạ:

- Hồ sơ xin miễn, giảm lệ phí trước bạ của Hợp tác xã phải gửi đến Cơ quan quản lý thu lệ phí trước bạ của địa phương nơi Hợp tác xã đóng trụ sở, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã ngày 20/3/1996, xác định rõ ngành nghề, mặt hàng sản xuất, kinh doanh;

+ Giấy tờ có liên quan về tài sản theo yêu cầu khi đăng ký nộp lệ phí trước bạ.

- Thủ trưởng Cơ quan quản lý thu lệ phí trước bạ có thẩm quyền quyết định miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với các tài sản Hơp tác xã theo quy định tại Thông tư này.

 

III. VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT

 

1. Hợp tác xã ở nông thôn miền núi, hải đảo làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối nếu phải thuê đất của Nhà nước để làm trụ sở, làm xưởng sản xuất thì được miễn nộp tiền thuê đất trong thời gian 5 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã;

2. Các Hợp tác xã khác (không phải đối tượng quy định tại điểm 1 mục này) đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã mà thuộc đối tượng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 2 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã. Trường hợp trước đây đã trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước thì tiền đó được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

c) Thẩm quyền xét duyết và hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuế đất:

- Hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuế đất của Hợp tác xã phải gửi đến cơ quan thuế quản lý, bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã ngày 20/3/1996, xác định rõ ngành nghề, mặt hàng sản xuất, kinh doanh;

+ Giấy đăng ký kê khai nộp thuế và có xác nhận của cơ quan thuế.

- Cục trưởng Cục thuế được xét và quyết định miễn, giảm thu tiền thuế đất đối với Hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này.

 

 

 

IV. TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT MIỄN, GIẢM THUẾ

 

Trong mọi trường hợp Hợp tác xã đề nghị xét miễn, giảm thuế phải lập hồ sơ xin miễn, giảm thuế theo đúng quy định gửi cơ quan thuế quản lý Hợp tác xã. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế của cơ sở gửi cơ quan thuế phải là bản chính có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Trường hợp hồ sơ có các văn bản sao: nếu bản sao là văn bản, chứng từ do các cơ quan, đơn vị khác ban hành, như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập... phải đóng dấu sao công chứng; nếu bản sao là văn bản của cơ sở như: các bản quyết toán hoặc chứng từ liên quan khác, phải đóng dấu sao gửi của cơ sở.

Khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm thuế, cơ quan thuế quản lý Hợp tác xã phải kiểm tra hồ sơ nhận được, xác định rõ: hồ sơ đã lập có đúng, đủ theo quy định hay còn thiếu hoặc sai sót gì, có thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế theo luật định không, đối chiếu hồ sơ với thực tế, xác định rõ các số liệu, tình hình liên quan tới việc xin miễn, giảm thuế.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc sai sót phải yêu cầu Hợp tác xã bổ sung chỉnh lý kịp thời.

Trường hợp đề nghị của Hợp tác xã không thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế theo luật định, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho đơn vị biết rõ lý do không được xét miễn, giảm thuế.

Những trường hợp xét miễn, giảm thuế không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế quản lý Hợp tác xã, cơ quan thuế sau khi kiểm tra xem xét hồ sơ và tình hình thực tế của Hợp tác xã có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan thuế cấp trên xét giải quyết, cơ quan thuế phải gửi toàn bộ hồ sơ của đơn vị đã được kiểm tra xem xét cùng văn bản kiến nghị của cơ quan thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản để đơn vị biết hồ sơ đã chuyển tới đâu. Hồ sơ gửi cơ quan thuế cấp trên phải ghi rõ danh mục hồ sơ.

Trường hợp giải quyết cho miễn, giảm thuế, cơ quan thuế quyết định cho miễn, giảm phải ban hành quyết định miễn, giảm thuế gửi cho Hợp tác xã được miễn, giảm thuế.

Căn cứ vào Quyết định được miễn, giảm thuế, cơ quan thuế thực hiện quyết toán với Hợp tác xã số thuế phải nộp và xác định lại kết quả lãi lỗ và các khoản thu nộp Ngân sách Nhà nước khác.

Cơ quan xét Quyết định miễn, giảm thuế có trách nhiệm lưu giữ, quản lý hồ sơ miễn, giảm thuế theo đúng chế độ.

Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ giải quyết những ưu đãi về thuế cho Hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này có trách nhiệm: ra quyết định miễn, giảm thuế hoặc thông báo cho cơ sở biết lý do chưa giải quyết hoặc không giải quyết.

 

V. TRẢ LỜI CÁC VƯỚNG MẮC, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

 

Việc giải quyết các vướng mắc, khiếu nại và thời gian trả lời các vướng mắc, khiếu nại về thuế đối với Hợp tác xã được thực hiện theo quy định của Thông tư số 51/1998/TT-BTC ngày 16/4/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục thu nộp, thẩm quyền xét miễn giảm và quyết toán về thuế doanh thu, thuế lợi tức, thủ tục giải quyết vướng mắc về thuế.

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 và thay thế cho Thông tư số 78/1997/TT-BTC ngày 4-11-1997 của Bộ Tài chính, Thông tư số 25/1998/TT-BTC ngày 4-3-1998 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/1997/TT-BTC ngày 4-11-1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện những ưu đãi về thuế và tài chính đối với Hợp tác xã theo quy định tại Nghị định 15/CP và Nghị định 16/CP của Chính phủ. Mọi hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về lĩnh vực này mà trái với Thông tư này hoặc không được hướng dẫn tại Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

-Việc thực hiện nội dung ưu đãi về thuế đối với Hợp tác xã trong thời gian trước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thực hiện theo những quy định trong các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính. Trường hợp có sự thay đổi về thời gian ưu đãi hoặc có chế độ ưu đãi mới quy định tại Thông tư này so với các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính thì được điều chỉnh để áp dụng cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

- Hợp tác xã mới thành lập được hưởng chế độ ưu đãi về thuế và tài chính hướng dẫn tại Thông tư này là những Hợp tác xã mới được thành lập hoặc mới được chuyển đối (nếu có) và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

- Việc xử lý công nợ đối với Hợp tác xã kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 95/1998/QĐ-TTg ngày 18/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý thanh toán nợ giai đoạn II và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Các Hợp tác xã là đối tượng được hưởng ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này còn được hưởng các chính sách ưu đãi khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan tài chính, cơ quan Thuế các địa phương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các Hợp tác xã thực hiện đúng chính sách thuế, tài chính hiện hành và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.

- Mọi trường hợp vi phạm những quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No: 44/1999/TT-BTC
Hanoi, April 26, 1999
 
CIRCULAR
GUIDING TAX PREFERENCES FOR COOPERATIVES
Pursuant to the Law on Cooperatives, passed on March 20, 1996, by the National Assembly and the documents guiding the implementation thereof;
Pursuant to the current tax legislation and legislation on the land-related levies;
The Ministry of Finance hereby guides the implementation of tax preference regime for cooperatives as follows:
I. SUBJECTS AND SCOPE OF APPLICATION
Subjects entitled to tax preferences provided for in this Circular are cooperatives, unions of cooperatives and people’s credit funds (hereafter referred collectively to as cooperatives), which are established and granted business registration certificates under the Law on Cooperatives, passed on March 20, 1996 by the National Assembly as well as the documents guiding the implementation thereof.
II. TAX PREFERENCE REGIME
The preferences of each kind of tax applicable to each type of production and business of cooperatives are specified as follows:
1. Regarding the excise:
a/ Cooperatives shall pay the excise according to Point 2, Section I of Circular No. 69-TC/TCT of November 5, 1996 of the Ministry of Finance.
b/ Stores, shops and units with business cost-accounting dependent on cooperatives shall pay the excise according to Point 3, Section I of Circular No. 69-TC/TCT of November 5, 1996 of the Ministry of Finance.
c/ Cooperative members and groups of cooperative members (referred collectively as cooperative members) performing tasks assigned by their cooperatives shall not have to pay the excise separately. Cooperative members are determined as follows:
+ For members of commercial cooperatives: They must meet all conditions and have interests as well as obligations of cooperative members as stipulated in the Government’s Decree No.41/CP of April 29, 1997 promulgating the Model Statute of Commercial Cooperatives;
+ Regarding members of agricultural cooperatives: They must meet all conditions and have interests as well as obligations of cooperative members as stipulated in the Government’s Decree No.43/CP of April 29, 1997 promulgating the Model Statute of Agricultural Cooperatives;
+ For members of industrial and construction cooperatives: They must meet all conditions and have interests as well as obligations of cooperative members as stipulated in the Government’s Decree No.44/CP of April 29, 1997 promulgating the Model Statute of Industrial and Construction Cooperatives;
+ For members of communication and transport cooperatives: They must meet all conditions and have interests as well as obligations of cooperative members as stipulated in the Government’s Decree No.45/CP of April 29, 1997 promulgating the Model Statute of Communication and Transport Cooperatives;
+ For members of aquatic resource cooperatives: They must meet all conditions and have interests as well as obligations of cooperative members as stipulated in the Government’s Decree No. 46/CP of April 29, 1997 promulgating the Model Statute of Aquatic Resource Cooperatives.
In order to have ground for determination of the excise exemption for cooperative members, a cooperative shall have to fully account the income, expenditures and work performance results of each cooperative member into the cooperative’s production and business results. If the production and business results of each cooperative member is not accounted into the general production and business results of the cooperative, the excise exemption shall not be effected under the guidances in this Circular.
2. Regarding the enterprise income tax:
a/ For newly-established cooperatives:
a.1. The newly-established production, construction or transport cooperatives shall enjoy enterprise income tax exemption for the first 2 years after the taxable income is generated and be entitled to 50% reduction of the payable enterprise income tax amount for 2 subsequent years. Where the cooperatives are established in mountainous or island areas and other areas facing with difficulties, the tax reduction duration shall be prolonged for 2 more years.
a.2. The newly-established production, construction or transport cooperatives operating in the fields or trades eligible for investment preferences shall enjoy tax exemption and reduction as follows:
+ Investment in districts other than those in mountainous and island areas as well as other areas facing with difficulties shall enjoy income tax exemption for the first 2 years after the taxable income is generated, then 50% reduction of the payable income tax amount for 3 subsequent years.
+ Investment in areas meeting with difficulties shall enjoy income tax exemption for the first 3 year after the taxable income is generated and 50% reduction of the payable income tax amount for 5 subsequent years.
+ Investment in districts of ethnic minorities, mountainous and island areas shall enjoy income tax exemption for the first 4 years after the taxable income is generated and 50% reduction of the payable income tax amount for 7 subsequent years.
+ Investment in districts of ethnic minorities in high- mountainous areas shall enjoy income tax exemption for the first 4 years after the taxable income is generated and 50% reduction of the payable income tax amount for 9 subsequent years.
a.3. The newly-established business and services cooperatives operating in the fields and trades eligible for investment preferences shall enjoy tax exemption and/or reduction as follows:
+ Investment in districts other than those in the ethnic minority, mountainous and island areas as well as other areas meeting with difficulties shall enjoy 50% reduction of income tax amount payable in the first 2 years after the taxable income is generated.
+ Investment in areas meeting with difficulties shall enjoy income tax exemption for the first year after the taxable income is generated and 50% reduction of the payable income tax amount for 3 subsequent years.
+ Investment in districts of ethnic minority, mountainous and island areas shall enjoy income tax exemption for the first 2 years after the taxable income is generated and 50% reduction of the payable income tax amount for 4 subsequent years.
+ Investment in high-mountain districts of ethnic minorities shall enjoy income tax exemption for the first 2 years after the taxable income is generated and 50% reduction of the payable income tax amount for 5 subsequent years.
For cooperatives engaged in production and general business activities with the production (or construction or transport) function prescribed in their business registration certificates, if they can account the revenues and expenditures separately for each type of activity, they shall be entitled to the preferences for each production and business activity as provided for in this Circular. Where the separate cost-accounting cannot be made, they shall enjoy only preferences provided for business and services cooperatives.
b/ For cases of production expansion investment:
Production, construction or transport cooperatives investing in new production chains, scope expansion, technological renovation, ecological environment improvement, raising of production, construction or transport capacity shall enjoy enterprise income tax exemption for the increased income amount of the first year and 50% reduction of the income tax amount payable for the increased income brought about by new investment for 2 subsequent years.
The determination of the increased income amount brought about by new investment and eligible for enterprise income tax exemption and reduction as mentioned in this Clause shall comply with the provisions at Clause 3, Section I, Part E of Circular No. 99/1998/TT-BTC of July 14, 1998 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Government’s Decree No. 30/1998/ND-CP of May 13, 1998 detailing the implementation of the Law on Enterprise Income Tax.
c/ For cases of moving to places eligible for investment preferences:
Business cooperatives which move to the mountainous or island areas as well as other areas meeting with difficulties according to the Government’s stipulations shall enjoy enterprise income tax exemption for the first 3 years after the taxable income is generated.
d/ For a number of other specific cases:
- Cooperatives having incomes from cultivation, husbandry and aquaculture shall not be subject to the enterprise income tax.
- Cooperatives providing technical services in direct service of agricultural production, forestry, fishery and salt-making such as water supply and drainage, soil preparation, goods preservation, protection of domestic animals and crops, plant protection, manufacture and repair of salt-making, agricultural or fishing instruments and irrigation services’ shall enjoy enterprise income tax exemption on the income from such activities. The service activities in service of other objects and not in direct service of the agricultural production shall not be entitled to tax preferences stipulated in this Point.
- Rural cooperatives engaged in electricity supply for peasants’ households and cooperatives engaged in rudimentary loading/unloading activities shall enjoy enterprise income tax exemption for the first 2 years after the taxable income is generated from such activities.
e/ Competence for consideration and ratification of enterprise income tax exemption/reduction and dossiers of application therefor:
The competence for consideration and ratification of enterprise income tax exemption/reduction and the dossiers of application therefor shall comply with the provisions at Sections II, III, Part E, Circular No.99/1998/TT-BTC of July 14, 1998 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Government’s Decree No.30/1998/ND-CP of May 13, 1998 detailing the implementation of the Law on Enterprise Income Tax.
3. On the registration fee:
a/ The registration fee preferences are specified for cases as follows:
- Production means of cooperative members (which are subject to the registration fee) for which the registration fee has been paid and which are contributed as capital to the cooperative shall, when the cooperative registers its ownership right and use right, be exempt from the registration fee;
- Production means over which the cooperative has registered its ownership right and use right shall, when being transferred among the cooperative members, not be subject to the registration fee;
- Where the cooperative has to return the production means to cooperative members, who in their turn have to register their ownership right and use right, the registration fee must be paid.
b/ Competence for consideration and ratification of registration fee exemption/reduction and dossiers of application therefor:
- A cooperative’s dossier of application for registration fee exemption/reduction must be sent to the agency managing the registration fee collection of the locality where the cooperative is headquartered, including:
+ The business registration certificate, issued under the Law on Cooperatives of March 20, 1996, which clearly determines the business lines as well as the goods items to be manufactured and/or dealt in;
+ The papers related to property of which the registration is subject to fee payment as requested.
- The head of the agency managing the registration fee collection shall have the competence to decide the registration fee exemption and reduction for cooperatives’ properties according to the provisions of this Circular.
III. ON LAND RENTALS
1. Cooperatives in rural mountainous and island areas performing the task of providing services directly for agricultural and forestry activities, aquaculture or salt-making, if having to rent land from the State for the construction of their offices and/or workshops, shall enjoy land rental exemption for the first 5 years after they are granted business registration certificates under the Law on Cooperatives.
2. Cooperatives (other than those mentioned in Point 1, this Section) which have been granted business registration certificates under the Law on Cooperatives and rent land from the State under the land legislation shall enjoy 50% land-rental reduction for the first 2 years after they are granted business registration certificates under the Law on Cooperatives. In cases where the land rentals have been paid in advance to the State, such money amount shall be dealt with according to the provisions of the current land legislation.
3. Competence for consideration and ratification of land-rental exemption/reduction and dossiers of application therefor:
- A cooperative’s dossier of application for land-rental exemption/reduction must be sent to its managing tax agency, including:
+ The business registration certificate issued under the Law on Cooperatives of March 20, 1996, which clearly determines the business lines as well as the goods items to be manufactured and/or dealt in;
+ The tax payment declaration and registration paper with certification by the tax agency.
- The head of the provincial/municipal Tax Department shall consider and decide the land rental exemption/reduction for cooperatives in accordance with this Circular.
IV. ORDER AND PROCEDURES FOR CONSIDERATION OF TAX EXEMPTION/REDUCTION
In all cases, the cooperative that proposes tax exemption and/or reduction shall have to compile a dossier of application therefor as prescribed and send it to the tax agency managing such cooperative. The cooperative’s dossier of application for tax exemption and/or reduction sent to the tax agency must be the original one that has gone through administrative procedures set for documents. Where the dossier includes copies: if the copies are documents and vouchers issued by other agencies or units such as the business registration certificate, the establishment decision’, they must be affixed with the notarization stamp; if the copies are documents of the cooperative itself such as the final account settlement reports or the related vouchers, they must be affixed with stamp of the cooperative.
When receiving the cooperative’s dossier of application for tax exemption and/or reduction, the tax agency managing such cooperative shall have to examine the dossier, clearly determining whether the dossier has been compiled properly and fully as prescribed or not; whether it falls in cases eligible for tax exemption and/or reduction as prescribed by law or not, and compare the dossier with the actual situation of the cooperative, clearly defining data and circumstances related to the application for tax exemption and/or reduction.
If the dossier is insufficient or erroneous, the cooperative shall be requested to supplement or readjust it promptly.
Where the cooperative’s proposal does not fall in cases eligible for tax exemption and/or reduction as prescribed by law, the tax agency shall have to reply the cooperative in writing, stating the reasons therefor.
In cases where the consideration of tax exemption and/or reduction falls beyond the competence of the tax agency managing the cooperative, the tax agency shall, after examining the dossier and the actual situation of the cooperative, submit a written proposal to the higher-level tax agency for handling. Such a proposal must be sent together with the cooperative’s entire dossier which has gone through examination and the tax agency shall, at the same time, notify in writing the cooperative of the address to which the latter’s dossier has been forwarded. The dossier sent to the higher-level tax agency must be attached with a list of its contents.
In cases where the tax exemption and/or reduction is approved, the tax agency deciding such exemption and/or reduction shall have to issue a decision thereon and send it to the cooperative entitled to such tax exemption and/or reduction.
Basing itself on the tax exemption and/or reduction decision, the tax agency shall conduct the final settlement of the payable tax amount with the cooperative and re-determine the latter�s loss-profit results and other State budget remittances.
The agency considering and deciding tax exemption and/or reduction shall have to keep and manage the tax exemption/reduction dossier in accordance with the provisions of law.
Within 30 days after receiving the dossier, the tax agency deciding tax preferences for the cooperative stipulated in this Circular shall have to issue a tax exemption/reduction decision or notify the concerned establishment of the reasons for which it is entitled to tax preferences or not.
V. ANSWERS TO QUERIES AND SETTLEMENT OF COMPLAINTS
The settlement of problems and complaints and the time-limit for giving replies to questions and/or settlement of complaints about taxes for cooperatives shall comply with the provisions of Circular No.51/1998/TT-BTC of April 16, 1998 of the Ministry of Finance guiding the procedures for tax payment and collection, the competence for consideration of tax exemption and reduction, the final settlement of income tax, profit tax as well as the procedures for the settlement of tax-related problems.
VI. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
- This Circular takes effect from January 1st, 1999 and replaces Circular No.78/1997/TT-BTC of November 4, 1997 of the Ministry of Finance, Circular No.25/1998/TT-BTC of March 4, 1998 amending and supplementing Circular No.78/1997/TT-BTC of November 4, 1997 of the Ministry of Finance guiding the application of tax and financial preferences for cooperatives under the Government’s Decrees No.15/CP and No.16/CP. All the earlier guidances of the Ministry of Finance in this field which are contrary to this Circular or are not guided in this Circular shall cease to be effective.
- The implementation of the contents on tax preferences for cooperatives before this Circular takes effect shall still comply with the provisions of the earlier guiding documents of the Ministry of Finance. Where there’s a change in preferential duration or new preferences arise in this Circular as compared with the earlier documents of the Ministry of Finance, such disparities shall be adjusted for application in the remaining preferential duration (if any) from the date this Circular takes effect.
- The newly-established cooperatives entitled to tax and financial preferential regime under the guidance in this Circular are those which have been newly set up or transformed (if any) and granted business registration certificates under the Law on Cooperatives after this Circular takes effect.
- The cooperatives’ debt settlement after this Circular takes effect shall comply with the provisions of the Prime Minister’s Decision No.95/1998/QD-TTg of May 18, 1998 on debt settlement in the second phase and the legal documents guiding the implementation thereof.
- Cooperatives entitled to preferences under the guidance in this Circular shall also be entitled to other preferential policies (if any) in accordance with the provisions of law.
- The financial and tax agencies of the localities shall have to supervise, urge and guide cooperatives in the latter’s strict compliance with the current tax and financial policies as well as the guidance contents provided for in this Circular.
- All cases of violating the provisions of this Circular shall be dealt with according to the provisions of the current law.
In the course of implementation, if any problems arise, the units are requested to promptly report them to the Ministry of Finance for study and additional guidance.
 

 
THE MINISTRY OF FINANCE




Tran Van Ta

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Circular 44/1999/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất