- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 15/2013/TT-BTNMT kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 15/2013/TT-BTNMT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thái Lai |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/06/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 15/2013/TT-BTNMT
Quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Ngày 21/06/2013, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 15/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05/08/2013.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, các tổ chức và cá nhân thực hiện lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000. Nó quy định nội dung, quy cách và sản phẩm của bản đồ tài nguyên nước dưới đất thuộc các đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.
Mục đích của bản đồ tài nguyên nước dưới đất
Bản đồ này thể hiện kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất và phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Nó cũng là cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước dưới đất và phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh, thành phố và lưu vực sông nội tỉnh.
Cơ sở toán học và bản đồ nền
Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập trên cơ sở bản đồ nền địa hình và bản đồ địa chất thủy văn cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn. Nó sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000.
Các dạng sản phẩm
Sản phẩm của bản đồ bao gồm bản đồ tài nguyên nước dưới đất, các bản đồ chuyên đề như bản đồ chất lượng nước dưới đất, bản đồ mô đun dòng ngầm, thuyết minh bản đồ và các phụ lục thống kê kết quả điều tra. Sản phẩm được xuất bản ở dạng giấy và số hóa.
Nội dung và kỹ thuật thể hiện bản đồ
Bản đồ phải thể hiện các yếu tố địa hình, địa chất thủy văn và các yếu tố chuyên đề như diện phân bố, trữ lượng và chất lượng nước dưới đất, hiện trạng và định hướng khai thác nước. Kỹ thuật thể hiện bao gồm các nguyên tắc về kích thước đối tượng, màu sắc và ký hiệu để đảm bảo thông tin được truyền tải rõ ràng và chính xác.
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về cách thức lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất, nhằm hỗ trợ quản lý và khai thác bền vững nguồn tài nguyên nước dưới đất tại Việt Nam.
Xem chi tiết Thông tư 15/2013/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 05/08/2013
Tải Thông tư 15/2013/TT-BTNMT
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ------------ Số: 15/2013/TT-BTNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2013 |
| Số thứ tự | Kinh tuyến bên trái | Kinh tuyến trục | Kinh tuyến bên phải |
| Múi 48 | 1020 | 1050 | 1080 |
| Múi 49 | 1080 | 1110 | 1140 |
| Múi 50 | 1140 | 1170 | 1200 |
| TT | Tỉnh | Kinh tuyến trục | TT | Tỉnh | Kinh tuyến trục |
| 1 | Lai Châu | 103000’ | 33 | Tiền Giang | 105045’ |
| 2 | Điện Biên | 103000’ | 34 | Bến Tre | 105045’ |
| 3 | Sơn La | 104000’ | 35 | Hải Phòng | 105045’ |
| 4 | Kiên Giang | 104030’ | 36 | TP. Hồ Chí Minh | 105045’ |
| 5 | Cà Mau | 104030’ | 37 | Bình Dương | 105045’ |
| 6 | Lào Cai | 104045’ | 38 | Tuyên Quang | 106000’ |
| 7 | Yên Bái | 104045’ | 39 | Hòa Bình | 106000’ |
| 8 | Nghệ An | 104045’ | 40 | Quảng Bình | 106000’ |
| 9 | Phú Thọ | 104045’ | 41 | Quảng Trị | 106015’ |
| 10 | An Giang | 104045’ | 42 | Bình Phước | 106015’ |
| 11 | Thanh Hóa | 105000’ | 43 | Bắc Kạn | 106030’ |
| 12 | Vĩnh Phúc | 105000’ | 44 | Thái Nguyên | 106030’ |
| 13 | Hậu Giang | 105000’ | 45 | Bắc Giang | 107000’ |
| 14 | Đồng Tháp | 105000’ | 46 | Thừa Thiên Huế | 107000’ |
| 15 | Cần Thơ | 105000’ | 47 | Lạng Sơn | 107015’ |
| 16 | Bạc Liêu | 105000’ | 48 | Kon Tum | 107030’ |
| 17 | Hà Nội | 105000’ | 49 | Quảng Ninh | 107045’ |
| 18 | Ninh Bình | 105000’ | 50 | Đồng Nai | 107045’ |
| 19 | Hà Nam | 105000’ | 51 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 107045’ |
| 20 | Hà Giang | 105030’ | 52 | Quảng Nam | 107045’ |
| 21 | Hải Dương | 105030’ | 53 | Lâm Đồng | 107045’ |
| 22 | Hà Tĩnh | 105030’ | 54 | Đà Nẵng | 107045’ |
| 23 | Bắc Ninh | 105030’ | 55 | Quảng Ngãi | 108000’ |
| 24 | Hưng Yên | 105030’ | 56 | Ninh Thuận | 108015’ |
| 25 | Thái Bình | 105030’ | 57 | Khánh Hòa | 108015’ |
| 26 | Nam Định | 105030’ | 58 | Bình Định | 108015’ |
| 27 | Tây Ninh | 105030’ | 59 | Đắk Lắk | 108030’ |
| 28 | Vĩnh Long | 105030’ | 60 | Đắc Nông | 108030’ |
| 29 | Sóc Trăng | 105030’ | 61 | Phú Yên | 108030’ |
| 30 | Trà Vinh | 105030’ | 62 | Gia Lai | 108030’ |
| 31 | Cao Bằng | 105045’ | 63 | Bình Thuận | 108030’ |
| 32 | Long An | 105045’ | | | |
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cổng thông tin điện tử CP, Công báo; - Lưu: VT, TNN, QH&ĐTTNN, KH&CN, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thái Lai |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!