Thông tư 06/2011/TT-BTNMT về kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
Số: 06/2011/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2011

 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
-------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 
Căn cứ Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
 
QUY ĐỊNH:
 
 
1. Thông tư này quy định việc kiểm soát chất lượng, đánh giá độ tin cậy kết quả phân tích định lượng mẫu địa chất, khoáng sản.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các phòng thí nghiệm, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Mẫu cơ bản là mẫu đã được gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của người gửi.
2. Mẫu lưu phân tích là phần mẫu còn lại, có các đặc điểm vật lý và thành phần vật chất hoàn toàn giống mẫu cơ bản và được lưu giữ, bảo quản theo các quy định hiện hành.
3. Mẫu kiểm soát chất lượng gồm:
a) Mẫu chuẩn là mẫu được chế tạo từ đất, đá hoặc quặng được cơ quan có thẩm quyền công bố, có bảng chứng chỉ kèm theo.
b) Mẫu trắng là mẫu đã biết thành phần cần phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp.
c) Mẫu đúp là mẫu do người gửi lấy từ mẫu đã gia công và mã hóa gửi cùng mẫu cơ bản, các yêu cầu phân tích như mẫu cơ bản.
d) Mẫu lặp lại là mẫu được lấy từ mẫu lưu phân tích, gửi phân tích lại.
đ) Mẫu đối song là mẫu do người gửi lấy từ mẫu lưu phân tích và mã hoá, gửi phân tích bằng phương pháp phân tích khác hoặc phòng thí nghiệm khác.
1. Kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu thực hiện độc lập với công tác kiểm tra do các phòng thí nghiệm tự tổ chức thực hiện.
2. Kiểm soát chất lượng được thực hiện liên tục cho từng lô mẫu gửi phân tích. Một lô mẫu cơ bản bắt buộc phải gửi kèm ít nhất một trong các loại mẫu kiểm soát chất lượng. Mỗi lô mẫu cơ bản không nhiều hơn 30 mẫu.
3. Đối với mỗi chỉ tiêu phân tích để xác định tài nguyên cấp cao phải có 2 đến 3 trong 6 loại mẫu kiểm soát chất lượng được quy định tại Điều 2 của Thông tư này.
4. Điều kiện phòng thí nghiệm (hoặc phương pháp) phân tích đối song phải có độ tin cậy cao hơn hoặc bằng phòng thí nghiệm (hoặc phương pháp) phân tích mẫu cơ bản.
5. Mẫu đối song được sử dụng trong trường hợp không có mẫu chuẩn phù hợp.
CHƯƠNG II
 
1. Số lượng mẫu kiểm soát chất lượng phụ thuộc vào tính phức tạp của đối tượng cần phân tích, khả năng của phương pháp phân tích và số lượng mẫu phân tích cơ bản. Tổng số mẫu kiểm soát chất lượng lớn hơn hoặc bằng 10% tổng số mẫu cơ bản.
2. Công tác kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu ưu tiên cho các khu vực tính tài nguyên xác định cấp cao.
1. Khi gửi mẫu kiểm soát chất lượng, tất cả các loại mẫu phải được gia công đến điều kiện đáp ứng yêu cầu phân tích theo các Quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trInh gia công mẫu đja chất, khoáng sản hiện hành dùng cho phân tích thí nghiệm.
2. Mẫu kiểm soát chất lượng phải được mã hóa đảm bảo tính khoa học, tránh nhầm lẫn và giữ được bí mật đối với phòng thí nghiệm.
3. Lô mẫu gửi phân tích đối song phải có mẫu đúp được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này.
CHƯƠNG III
 
1. Công thức tính sai số tương đối được sử dụng để tính cho các cặp mẫu cơ bản và mẫu đúp (hoặc mẫu lặp hoặc mẫu đối song).
Giá trị trung bình:
Trong đó:
S là sai số tương đối.
 XCb là kết quả phân tích mẫu cơ bản.
Xks là kết quả phân tích mẫu đúp hoặc mẫu lặp hoặc mẫu đối song.
2. So sánh giá trị của S tìm được với giá trị độ lệch tiêu chuẩn δp cho phép ở cấp hàm lượng tương ứng quy định tại Phụ lục 1. Sai số tương đối cho phép ban hành kèm theo Thông tư này.
Nếu |S| ≤ δp : Kết quả phân tích được chấp nhận
Nếu |S| > δp : Kết quả phân tích không được chấp nhận.
Tính độ chính xác đối với mỗi chỉ tiêu phân tích được tính theo công thức : σ = 0,02
Với CC là giá trị đã biết (hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần mẫu chuẩn).
Sử dụng giá trị Z tính theo công thức quy định tại khoản 2 điều này để đánh giá sai số.
2. Tính giá trị Z :
 là độ chính xác tính theo công thức.
CPT: Là giá trị kết quả phân tích mẫu chuẩn.
3. Đánh giá sai số:
a) Nếu giá trị tuyệt đối của Z nhỏ hơn hoặc bằng 4 (|Z| ≤ 4) thI chất lượng phân tích được đánh giá là tốt và kết quả phân tích đủ độ tin cậy.
b) Nếu giá trị tuyệt đối của Z lớn hơn 4 (|Z| >4) thI chất lượng phân tích chưa đủ độ tin cậy.
1. Đánh giá sai số tương đối phân tích mẫu đúp của mẫu đối song theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
a) Nếu kết quả phân tích cơ bản của mẫu đối song không được chấp nhận thI không sử dụng kết quả phân tích đó để đánh giá sai số đối song;
b) Nếu kết quả phân tích cơ bản của mẫu đối song được chấp nhận, kết quả phân tích đó được sử dụng để đánh giá sai số phân tích đối song.
2. Đánh giá sai số phân tích đối song được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
a) Nếu kết quả phân tích được chấp nhận, chất lượng phân tích mẫu cơ bản đạt yêu cầu.
b) Nếu kết quả phân tích không được chấp nhận, chất lượng phân tích mẫu cơ bản chưa đủ độ tin cậy.
Kết quả phân tích mẫu trắng (Ctr) so sánh với giá trị giới hạn xác định của phương pháp.
1) Nếu kết quả phân tích mẫu trắng nhỏ hơn giới hạn xác định của phương pháp thI kết quả phân tích cơ bản đủ độ tin cậy.
2) Nếu kết quả phân tích mẫu trắng lớn hơn hoặc bằng giới hạn xác định của phương pháp thI kết quả phân tích không đủ độ tin cậy.
1. Lập bảng thống kê các kết quả phân tích theo quy định tại mẫu 1, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đánh giá sai số theo quy định tại Điều 6, 7, 8 và Điều 9 Thông tư này.
3. Xử lý sai số, đối sánh các trường hợp xảy ra theo quy định tại Bảng xử lý các kết quả phân tích như sau.
Bảng 1 : Xử lý các kết quả phân tích
 

Loại mẫu
Kết quả xử lý
Trường hợp1
Trường hợp2
Trường hợp3
Trường hợp4
Mẫu đúp
Được chấp nhận
Được chấp nhận
Không được chấp nhận
Không được chấp nhận
Mẫu chuẩn (hoặc mẫu trắng, hoặc mẫu đối song)
Được chấp nhận
Không được chấp nhận
Được chấp nhận
Không được chấp nhận
Kết luận
Kết quả phân tích đáng tin cậy (1)
Có khả năng mắc sai số hệ thống (2)
Có khả năng mắc sai số ngẫu nhiên (3)
Kết quả phân tích không đáng tin cậy (4)

a) Trường hợp 1: Kết quả phân tích đủ tin cậy để sử dụng.
b) Trường hợp 2: Có khả năng mắc sai số hệ thống, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả đã phân tích.
c) Trường hợp 3: Có khả năng mắc sai số ngẫu nhiên, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm để hai bên cùng xem xét, tìm nguyên nhân.
- Nếu nguyên nhân gây sai số do người gửi mẫu phải lập biên bản huỷ toàn bộ các kết quả phân tích; người gửi mẫu phải lập lại lô mẫu mới theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này để gửi phân tích.
- Nếu nguyên nhân gây sai số do phòng thí nghiệm phải lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả phân tích, phòng thí nghiệm có trách nhiệm phân tích lại lô mẫu đã gửi.
d) Trường hợp 4: Kết quả phân tích không đủ tin cậy để sử dụng, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả phân tích; dừng việc gửi mẫu tới phòng thí nghiệm, báo cáo cơ quan quản lý xem xét, giải quyết.
CHƯƠNG IV
 
1. Công tác kiểm soát chất lượng phân tích mẫu là yêu cầu bắt buộc khi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản đja chất và điều tra cơ bản đja chất về đja chất và tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản.
2. Trong báo cáo kết quả thực hiện phải tổng hợp đầy đủ các số liệu kiểm soát chất lượng, đánh giá độ tin cậy của các kết quả phân tích được sử dụng trong báo cáo. Nội dung cơ bản của báo cáo công tác kiểm soát chất lượng theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời gian 30 ngày kể từ sau khi nhận được kết quả phân tích, bên gửi mẫu phải xử lý, đánh giá chất lượng phân tích mẫu kiểm soát chất lượng. Nếu một trong các loại mẫu kiểm soát chất lượng không đạt yêu cầu, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm để hai bên cùng nhau xem xét, tìm hiểu nguyên nhân mắc sai số và thống nhất biện pháp xử lý. Biên bản lập theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu nguyên nhân mắc sai số do bên gửi mẫu (như nhầm mẫu, mã hóa mẫu sai, chọn mẫu không phù hợp...), khi phân tích lại bên gửi mẫu phải chịu chi phí.
4. Các biên bản được lưu trong hồ sơ tài liệu nguyên thủy.
1. Tạo điều kiện thuận lợi để bên gửi mẫu thực hiện việc lấy mẫu lưu phân tích để gói mẫu đúp, mẫu lặp lại, mẫu đối song.
2. Khi nhận được phản ánh của bên gửi mẫu, phòng thí nghiệm phải có phản hồi bằng văn bản về chất lượng phân tích mẫu trong thời gian không quá 10 ngày .
3. Nếu nguyên nhân mắc sai số do phòng thí nghiệm, khi phân tích lại phòng thí nghiệm phải chju chi phí.
CHƯƠNG V
 
Trong dự án điều tra cơ bản đja chất và điều tra cơ bản đja chất về tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản phải thiết kế số lượng mẫu đủ để kiểm soát chất lượng. Kinh phí để thực hiện các hInh thức kiểm soát chất lượng được lập dự toán trong xây dựng dự án.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Bãi bỏ Quyết định số 69 QĐ-ĐC/KT ngày 29 tháng 5 năm 1996 của Cục trưởng Cục Đja chất Việt Nam ban hành Quy định về kiểm tra đja chất hàm lượng các nguyên tố trong mẫu đja chất.
2. Cục trưởng Cục Đja chất và Khoáng sản, các đơn vj trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, các phòng thí nghiệm chju trách nhiệm thi hành Thông tư này.
 

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc Trung
ương;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vj trực thuộc Bộ; Website Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐCKSVN, PC
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

 
 
SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP
(Kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 
ĐỘ LỆCH TIÊU CHUẨN TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP  % BẢNG 1
 

STT
Khoảng hàm lượng (%)
Ag
Al2O3
As
Au1
Au2
Au3
B2O3
BaO
BeO
Bi
C
1
60-69,9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
50,0-59,9
 
2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3
40,0 – 49,9
 
3
 
 
 
 
 
4
 
 
 
4
30,0-39,9
 
4
 
 
 
 
 
5
 
 
 
5
20,0-29,9
 
5
 
 
 
 
 
6
 
 
 
6
10,0-19,9
 
6
5
 
 
 
 
8
2
 
 
7
5,0-9,9
 
12
8
 
 
 
 
10
3
 
 
8
2,0-4,9
 
15
10
 
 
 
 
12
5
6
 
9
1,0-1,9
 
18
6
 
 
 
 
15
7
7
 
10
0,5-0,99
 
20
8
 
 
 
 
20
9
8
10
11
0,2-0,49
 
25
10
 
 
 
 
22
10
9
12
12
0,1-0,19
 
40
15
 
 
 
 
25
14
10
15
13
0,05-0,099
4
50
20
 
 
 
25
30
17
15
22
14
0,02-0,049
4
60
25
 
 
 
30
35
22
18
30
15
0,010-0,019
5
 
30
 
 
 
35
40
28
24
35
16
0,005-0,0099
5
 
35
7
8
10
40
45
38
30
40
17
0,002-0,0049
10
 
40
9
12
15
45
 
41
35
 
18
0,0010-0,0019
10
 
50
12
15
18
50
 
45
40
 
19
0,00050-0,00099
15
 
 
15
18
20
 
 
50
45
 
20
0,00020-0,00049
15
 
 
20
25
30
 
 
55
 
 
21
0,000050-0,00019
30
 
 
30
35
40
 
 
 
 
 
22
0,000020-
0,000049
40
 
 
35
40
50
 
 
 
 
 

Ghi chú:
Au1: Mẫu vàng xâm tán mjn cỡ hạt <0,1mm;
Au2: Mẫu vàng xâm tán trung bInh, cỡ hạt <0,6mm;
Au3: Mẫu vàng xâm tán thô, cỡ hạt >0,6mm
BẢNG 2
 

STT
Khoảng hàm lượng (%)
CaF2
CaO
Cd
Co
CO2
Cu
Cr2O3
Cs2O
F
Fe
FeO
Fe2O3
1
60-69,9
1
 
 
 
 
 
 
 
 
1
 
1
2
50,0-59,9
1
1
 
 
1
 
 
 
 
1
 
1
3
40,0 – 49,9
2
2
 
 
2
 
4
 
 
2
 
2
4
30,0-39,9
3
3
 
 
2
 
4
 
 
2
 
2
5
20,0-29,9
4
4
 
 
3
2
4
 
 
3
5
3
6
10,0-19,9
5
5
 
 
3
2
5
 
 
4
7
4
7
5,0-9,9
7
6
 
 
5
3
5
 
 
5
10
5
8
2,0-4,9
10
8
 
 
7
5
5
 
10
8
12
8
9
1,0-1,9
15
10
5
2
10
7
5
10
12
12
15
12
10
0,5-0,99
20
15
6
3
15
8
7
12
15
15
20
15
11
0,2-0,49
25
20
8
4
20
9
8
14
18
20
25
20
12
0,1-0,19
 
25
12
6
25
15
10
18
20
25
30
25
13
0,05-0,099
 
30
15
10
30
22
15
21
25
30
35
30
14
0,02-0,049
 
35
20
15
35
25
20
25
28
35
40
35
15
0,010-0,019
 
40
23
22
40
30
25
30
30
40
45
40
16
0,005-0,0099
 
45
28
35
 
32
30
 
35
 
50
50
17
0,002-0,0049
 
50
33
38
 
35
40
 
 
 
55
55
18
0,0010-0,0019
 
 
39
42
 
40
 
 
 
 
 
 
19
0,00050-0,00099
 
 
47
45
 
45
 
 
 
 
 
 
20
0,00020-0,00049
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
21
0,000050-0,00019
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
22
0,000020-0,000049
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
BẢNG 3
 

STT
Khoảng hàm lượng (%)
Ga
Ge
H2O+
H2O-
Hg
In
K2O
Li2O
MgO
MKN
Mn
Mo
1
60-69,9
 
 
 
 
 
 
 
 
1
 
 
 
2
50,0-59,9
 
 
 
 
 
 
 
 
2
 
 
 
3
40,0 – 49,9
 
 
 
 
 
 
 
 
2
1
 
 
4
30,0-39,9
 
 
 
 
 
 
 
 
3
3
1
 
5
20,0-29,9
 
 
 
3
 
 
 
 
5
4
2
 
6
10,0-19,9
 
 
4
5
 
 
4
 
6
6
3
 
7
5,0-9,9
 
 
6
8
 
 
7
 
8
8
5
 
8
2,0-4,9
 
 
8
10
 
 
9
6
10
10
6
 
9
1,0-1,9
 
 
12
15
6
 
10
8
15
12
6
5
10
0,5-0,99
 
 
15
20
6
 
12
10
17
15
7
8
11
0,2-0,49
 
 
18
25
9
 
20
12
22
20
9
10
12
0,1-0,19
12
8
25
30
12
 
23
15
30
25
12
15
13
0,05-0,099
15
10
35
40
15
11
25
20
35
30
20
18
14
0,02-0,049
20
12
50
 
18
14
30
25
40
40
25
22
15
0,010-0,019
25
15
 
 
20
17
35
30
45
50
28
28
16
0,005-0,0099
30
18
 
 
25
20
40
32
50
 
30
32
17
0,002-0,0049
25
22
 
 
30
25
 
35
 
 
35
35
18
0,0010-0,0019
40
25
 
 
35
30
 
40
 
 
40
40
19
0,00050-0,00099
50
30
 
 
40
32
 
50
 
 
45
45
20
0,00020-0,00049
 
35
 
 
 
35
 
 
 
 
50
50
21
0,000050-0,00019
 
 
 
 
 
38
 
 
 
 
 
 
22
0,000020-0,000049
 
 
 
 
 
45
 
 
 
 
 
 

 
BẢNG 4
 

STT
Khoảng hàm lượng (%)
Na2O
Ni
Nb2O5
P2O5
Pb
Re
Rb2O
S
Sb
Se
SiO2
1
60-69,9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
2
50,0-59,9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
3
40,0 – 49,9
 
 
 
 
2
 
 
1
 
 
2
4
30,0-39,9
 
 
 
1
2
 
 
1
 
 
2
5
20,0-29,9
 
 
 
2
3
 
 
2
 
 
3
6
10,0-19,9
4
 
6
3
4
 
 
2
 
 
5
7
5,0-9,9
6
 
7
4
5
 
 
4
 
 
8
8
2,0-4,9
9
 
8
5
8
 
 
7
6
 
10
9
1,0-1,9
10
7
10
6
9
 
10
10
9
 
15
10
0,5-0,99
13
9
12
10
10
 
12
12
15
4
20
11
0,2-0,49
15
12
15
12
12
 
14
15
18
5
30
12
0,1-0,19
22
15
18
18
15
 
18
18
22
6
50
13
0,05-0,099
26
20
22
30
20
 
21
20
28
7
60
14
0,02-0,049
30
22
25
32
23
 
25
25
32
9
 
15
0,010-0,019
32
25
30
35
25
 
30
30
35
12
 
16
0,005-0,0099
35
30
35
45
35
 
35
32
38
16
 
17
0,002-0,0049
40
35
40
 
40
16
40
35
40
21
 
18
0,0010-0,0019
45
40
50
 
50
18
45
 
45
28
 
19
0,00050-0,00099
50
45
 
 
 
20
50
 
50
30
 
20
0,00020-0,00049
 
50
 
 
 
22
 
 
 
35
 
21
0,000050-0,00019
 
60
 
 
 
25
 
 
 
40
 
22
0,000020-0,000049
 
 
 
 
 
30
 
 
 
 
 

 
BẢNG 5
 

STT
Khoảng hàm lượng (%)
Sn
SrO
Ta2O5
Te
Th
TiO2
Tl
TR2O3
U
V2O3
Zn
ZrO2
W
WO3
1
60-69,9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
50,0-59,9
 
 
 
 
 
1
 
 
 
 
 
 
 
 
3
40,0 – 49,9
 
 
 
 
 
2
 
 
 
 
 
 
 
 
4
30,0-39,9
 
 
 
 
 
3
 
 
 
 
 
 
 
 
5
20,0-29,9
2
 
 
 
 
4
 
 
 
 
2
2
 
 
6
10,0-19,9
3
5
 
 
 
5
 
 
 
 
2
2
 
 
7
5,0-9,9
5
7
4
 
 
7
 
4
 
 
3
3
8
7
8
2,0-4,9
7
8
5
 
 
9
 
5
 
8
5
3
10
9
9
1,0-1,9
8
10
5
 
4
10
 
7
3
11
7
6
12
10
10
0,5-0,99
9
13
7
4
5
15
 
9
3
14
10
8
15
11
11
0,2-0,49
12
16
9
6
6
18
 
12
4
17
12
10
18
12
12
0,1-0,19
14
20
12
6
9
22
7
18
5
22
14
12
22
14
13
0,05-0,099
20
23
15
9
12
25
9
22
6
25
20
18
25
20
14
0,02-0,049
25
30
20
12
15
30
11
25
7
29
22
20
30
25
15
0,010-0,019
30
32
22
15
18
32
13
30
9
35
25
25
40
30
16
0,005-0,0099
32
35
28
20
22
35
16
35
15
41
30
30
45
45
17
0,002-0,0049
35
40
35
22
25
40
18
40
18
49
35
35
60
50
18
0,0010-0,0019
40
45
40
30
30
45
21
 
20
59
40
40
70
60
19
0,00050-0,00099
 
 
45
35
 
50
25
 
25
 
45
 
 
 
20
0,00020-0,00049
 
 
50
40
 
 
30
 
 
 
50
 
 
 
21
0,000050-0,00019
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
55
 
 
 
22
0,000020-0,000049
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
BẢNG 6
 

STT
Khoảng hàm lượng (%)
Tổng khoáng vật nặng có ích
Nhóm khoáng vật titan
Zircon
Monazit
1
10- < 20
6
6
6
6
2
5- < 10
8
8
8
8
3
2- < 5
10
10
10
10
4
1- < 2
15
15
15
15
5
0,5- < 1,0
20
20
20
20
6
0,2- < 0,5
25
25
25
25
7
0,1- < 0,2
30
30
30
30
8
0,05- < 0,1
39
39
39
39
9
0,02- < 0,05
40
40
40
40
10
0.01 - <0,02
45
45
45
45

 
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 
 
Báo cáo phải tổng hợp đầy đủ các thông tin khác về quá trInh thực hiện, các ý kiến nhận xét, đánh giá độ tin cậy của các kết quả phân tích, lập bảng thống kê, tổng hợp các kết quả phân tích. Phần báo cáo chi tiết được thể hiện theo các biểu mẫu sau.
MẪU 1
Bảng thống kê công tác gửi mẫu kiểm soát chất lượng của toàn đề án
- Phòng phân tích cơ bản.
- Yêu cầu phân tích.
- Tổng số mẫu cơ bản của toàn dự án.
- Số lần gửi phân tích.
- Tổng số mẫu kiểm soát chất lượng.
(Việc thể hiện các kết quả mẫu kiểm soát chất lượng của toàn đề án có thể sử dụng các phần mềm chuyên dụng để biểu diễn)

STT
Ký hiệu lô mẫu gửi phân tích
Số mẫu cơ bản
Phân tích mẫu đúp
Phân tích mẫu chuẩn (đối song, mẫu trắng)
Nhận xét chung
Số mẫu
Kết quả xử lý
Số mẫu
Kết quả xử lý
1
 
 
 
 
 
 
 
2
 
 
 
 
 
 
 
3
 
 
 
 
 
 
 
4
 
 
 
 
 
 
 
5
 
 
 
 
 
 
 

 
MẪU 2
Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu đúp (hoặc mẫu đối song) của toàn đề án
 
- Chỉ tiêu phân tích:
- Phòng phân tích cơ bản.
- Phòng phân tích đối song (nếu có).
- Phương pháp phân tích cơ bản.
- Phương pháp phân tích đối song (nếu có).
- Tổng số mẫu cơ bản của toàn dự án.
- Số lần gửi phân tích.
- Số mẫu kiểm soát chất lượng.

STT
Ký kiệu mẫu cơ bản
Ký hiệu mẫu đúp (hoặc mẫu đối song)
Kết quả phân tích
Tính sai số
Kết quả xử lý
Kết quả phân tích mẫu cơ bản
Kết quả phân tích mẫu lặp (nếu có)
Kết quả phân tích mẫu đúp (hoặc đối song)
1
 
 
 
 
 
 
 
3
 
 
 
 
 
 
 
4
 
 
 
 
 
 
 
5
 
 
 
 
 
 
 
6
 
 
 
 
 
 
 
7
 
 
 
 
 
 
 
8
 
 
 
 
 
 
 
9
 
 
 
 
 
 
 
9
 
 
 
 
 
 
 

 
MẪU 3
Bảng thống kê kết quả phân tích mẫu chuẩn của toàn đề án
 
- Chỉ tiêu phân tích:
- Phòng phân tích cơ bản.
- Phương pháp phân tích cơ bản
- Số lần gửi phân tích mẫu chuẩn
- Hàm lượng chuẩn.

STT
Ký kiệu mẫu gửi
Kết quả phân tích
Tính Z
Kết quả xử lý
1
 
 
 
 
3
 
 
 
 
4
 
 
 
 
5
 
 
 
 
6
 
 
 
 
7
 
 
 
 
8
 
 
 
 
9
 
 
 
 
9
 
 
 
 

 
MẪU 4: Biên bản
 

ĐƠN VỊ.....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số …./BB – TTPTTN -ĐC...
…(1)…, ngày… tháng… năm…

 
BIÊN BẢN
Xử lý kết quả phân tích mẫu kiểm soát chất lượng không đạt yêu cầu
 
1. Thời gian: :…….giờ……...ngày…….tháng……..năm……..
- Đja điểm tại :………………………………………………………………………
- Nội dung :…………………(2)………………………………………………….
2. Thành phần dự :
- Đại diện đơn vj gửi mẫu ………. ………………………………..
- Đại diện phòng thí nghiệm :………………………………………………
3. Nội dung thảo luận:
-…………………………………..(3)………………………………………………..
4. Kết quả xử lý
-
…………………………………..(4)…………………………………………………
.………………………………………………………………………………………..

ĐẠI DIỆN BÊN GỬI MẪU
(ký tên)
Họ và tên
ĐẠI DIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
(ký tên, đóng dấu)
Họ và tên

Nơi nhận:
Chú giải:
(1). Ghi địa điểm lập biên bản
(2) Ghi nội dung hai bên thảo luận, xem xét các kết quả phân tích không được chấp nhận (số hiệu mẫu, số phiếu phân tích, kết quả phân tích)
(3) Thống nhất tìm nguyên nhân gây sai số
(4) Ghi ý kiến xử lý. Huỷ kết quả phân tích hoặc phân tích lại, phân tích bổ sung.
 

thuộc tính Thông tư 06/2011/TT-BTNMT

Thông tư 06/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 06/2011/TT-BTNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
Ngày ban hành: 29/01/2011 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 06/2011/TT-BTNMT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi