Thông tư 29/2014/TT-NHNN về bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn

thuộc tính Thông tư 29/2014/TT-NHNN

Thông tư 29/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn các ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:29/2014/TT-NHNN
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư
Người ký:Nguyễn Đồng Tiến
Ngày ban hành:09/10/2014
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT VĂN BẢN

 Ngân hàng phải thỏa thuận với VDB trước khi cho DN vay vốn
Ngày 09/10/2014, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn các ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.Theo Thông tư này, các ngân hàng thương mại (bên cho vay) và VDB phải có thỏa thuận bằng văn bản về việc phối hợp thực hiện cho vay có bảo lãnh của VDB trước khi ký hợp đồng tín dụng, với các nội dung như: Trình tự phối hợp giữa các bên trong việc tiếp nhận và giải quyết nhu cầu vay vốn; cung cấp chứng từ giải ngân; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh… Đồng thời, bên cho vay, VDB và doanh nghiệp cũng phải có thỏa thuận bằng văn bản để đảm bảo bên cho vay có quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp VDB từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh…
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi bên cho vay nhận được bảo gốc chứng thư bảo lãnh do VDB phát hành, bên cho vay thực hiện ký hợp đồng tín dụng với doanh nghiệp nếu nội dung của chứng thư bảo lãnh phù hợp với nội dung văn bản thông báo chấp thuận cho vay; hoặc thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và VDB trong trường hợp không đồng ý ký hợp đồng tín dụng, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hoàn trả bản gốc chứng thư bảo lãnh cho VDB.

Đặc biệt, Thông tư này cũng nhấn mạnh quy định VDB có quyền từ chối thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh khi bên cho vay giải ngân một phần hoặc toàn bộ vốn vay không đúng mục đích; trường hợp bên cho vay giải ngân vốn vay đúng mục đích nhưng không thực hiện đúng việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay đối với doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích thì VDB chỉ được từ chối trả thay số tiền tương ứng với phần vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay mà doanh nghiệp sử dụng sai mục đích.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2014; thay thế Thông tư 12/2009/TT-NHNN ngày 28/05/2009.

Xem chi tiết Thông tư29/2014/TT-NHNN tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

Số: 29/2014/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2014

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn các ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn các ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Phát triển) trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quy chế bảo lãnh).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là bên cho vay).
2. Các doanh nghiệp là đối tượng được Ngân hàng Phát triển bảo lãnh vay vốn thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp siêu nhỏ) theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là khách hàng).
3. Ngân hàng Phát triển và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Quy chế bảo lãnh.
Điều 3. Nguyên tắc cho vay
1. Dự án sản xuất kinh doanh được xem xét cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển là dự án thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế bảo lãnh.
2. Bên cho vay xem xét, quyết định cho vay các dự án của khách hàng được Ngân hàng Phát triển bảo lãnh theo quy định pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, các quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thỏa thuận phối hợp
1. Bên cho vay và Ngân hàng Phát triển có thỏa thuận bằng văn bản về việc phối hợp thực hiện cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển (sau đây gọi là Thỏa thuận phối hợp) trước khi ký hợp đồng tín dụng, bao gồm các nội dung: Trình tự phối hợp giữa các bên trong việc tiếp nhận và giải quyết nhu cầu vay vốn có bảo lãnh của khách hàng; cung cấp chứng từ giải ngân; kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay (gọi là kiểm tra vốn vay); điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Bên cho vay, Ngân hàng Phát triển và khách hàng có thỏa thuận bằng văn bản để đảm bảo bên cho vay có quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp Ngân hàng Phát triển từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Thông báo chấp thuận cho vay
1. Thông báo chấp thuận cho vay là văn bản do bên cho vay xác lập cho khách hàng thông báo về việc chấp thuận cho vay nếu khoản vay được Ngân hàng Phát triển thực hiện bảo lãnh. Thông báo chấp thuận cho vay không có giá trị thay thế hợp đồng tín dụng của khoản vay.
2. Nội dung của thông báo chấp thuận cho vay là cơ sở để Ngân hàng Phát triển ký hợp đồng bảo lãnh và phát hành chứng thư bảo lãnh đối với khoản vay của khách hàng. Các nội dung tại thông báo chấp thuận cho vay, hợp đồng bảo lãnh và chứng thư bảo lãnh phải thống nhất, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành liên quan đến cho vay và bảo lãnh đối với khách hàng.
3. Thông báo chấp thuận cho vay bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên khách hàng, tên dự án, mục đích sử dụng vốn vay, tổng nguồn vốn thực hiện dự án (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và các nguồn vốn khác), tổng số tiền chấp thuận cho vay (gồm số tiền cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển, số tiền cho vay được bảo đảm bằng các biện pháp khác hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm), thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, quy định về giải ngân vốn vay, thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay (nếu có). Trong trường hợp có quy định thời hạn hiệu lực, bên cho vay chỉ xem xét ký hợp đồng tín dụng với khách hàng trong thời hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận cho vay.
Điều 6. Ký hợp đồng tín dụng
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi bên cho vay nhận được bản gốc chứng thư bảo lãnh do Ngân hàng Phát triển phát hành, bên cho vay xem xét thực hiện:
1. Ký hợp đồng tín dụng với khách hàng nếu nội dung của chứng thư bảo lãnh phù hợp với nội dung văn bản thông báo chấp thuận cho vay.
2. Thông báo bằng văn bản cho khách hàng và Ngân hàng Phát triển trong trường hợp không đồng ý ký hợp đồng tín dụng, trong đó nêu rõ lý do từ chối ký hợp đồng tín dụng, đồng thời hoàn trả bản gốc chứng thư bảo lãnh cho Ngân hàng Phát triển.
Điều 7. Giải ngân, kiểm tra vốn vay của khách hàng
1. Cung cấp chứng từ giải ngân: Bên cho vay phải cung cấp bản sao chứng từ giải ngân và hồ sơ liên quan đến khoản giải ngân cho Ngân hàng Phát triển ngay sau mỗi lần giải ngân vốn vay để làm căn cứ trong phối hợp kiểm tra vốn vay.
2. Kiểm tra vốn vay: Bên cho vay và Ngân hàng Phát triển thống nhất thời điểm thực hiện phối hợp kiểm tra vốn vay, đảm bảo giám sát khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay đúng mục đích. Việc kiểm tra vốn vay phải được các bên liên quan lập thành biên bản. Biên bản kiểm tra vốn vay là cơ sở để Ngân hàng Phát triển thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Điều 8. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ
1. Bên cho vay xem xét đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho khách hàng theo quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở thống nhất với Ngân hàng Phát triển.
2. Quy trình thực hiện việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho khách hàng như sau:
a) Bên cho vay có văn bản gửi Ngân hàng Phát triển về phương án điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho khách hàng.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của bên cho vay, Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi bên cho vay về việc đồng ý hoặc không đồng ý với phương án điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ của bên cho vay. Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Phát triển thực hiện sửa đổi, bổ sung chứng thư bảo lãnh đối với khoản vay phù hợp với nội dung phương án điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ của bên cho vay.
c) Bên cho vay chỉ thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho khách hàng nếu nhận được văn bản của Ngân hàng Phát triển chấp thuận việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và sửa đổi các nội dung trong chứng thư bảo lãnh có liên quan đến việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ của khách hàng.
Điều 9. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1. Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên cho vay theo đúng quy định tại chứng thư bảo lãnh và quy định pháp luật liên quan đến khoản bảo lãnh.
2. Bên cho vay và Ngân hàng Phát triển thỏa thuận cụ thể bằng văn bản các trường hợp Ngân hàng Phát triển được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Quy chế bảo lãnh theo nguyên tắc sau:
a) Ngân hàng Phát triển được từ chối thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh khi bên cho vay giải ngân một phần hoặc toàn bộ vốn vay không đúng mục đích.
b) Trường hợp bên cho vay giải ngân vốn vay đúng mục đích nhưng không thực hiện đúng việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay đối với khách hàng dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích thì Ngân hàng Phát triển chỉ được từ chối trả thay số tiền tương ứng với phần vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay mà khách hàng sử dụng sai mục đích.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày khoản vay đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn đối với khoản vay, bên cho vay có trách nhiệm xác định rõ nguyên nhân không trả được nợ của khách hàng, áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo quy định và có văn bản kèm theo hồ sơ yêu cầu Ngân hàng Phát triển thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết theo quy định tại Quy chế bảo lãnh và hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên cho vay, Ngân hàng Phát triển phải hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. Trong trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Ngân hàng phát triển phải có văn bản gửi bên cho vay nêu rõ lý do từ chối. Quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên cho vay mà Ngân hàng Phát triển không có văn bản từ chối thì mặc nhiên được xem là Ngân hàng phát triển đã chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối của Ngân hàng Phát triển, bên cho vay phải có văn bản phản hồi chấp thuận hoặc không chấp thuận việc từ chối của Ngân hàng Phát triển. Quá thời hạn này, bên cho vay được xem là chấp thuận việc từ chối của Ngân hàng Phát triển nếu không có văn bản phản hồi gửi Ngân hàng Phát triển.
Điều 10. Chuyển giao tài sản bảo đảm
Khi nhận được văn bản của bên cho vay chấp thuận việc từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển thực hiện xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng như sau:
1. Trường hợp từ chối thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh: Ngân hàng Phát triển chuyển giao ngay quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng cho bên cho vay theo Thỏa thuận phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Bên cho vay hoàn trả bản gốc chứng thư bảo lãnh cho Ngân hàng Phát triển sau khi Ngân hàng Phát triển chuyển giao tài sản bảo đảm.
2. Trường hợp từ chối thực hiện một phần nghĩa vụ bảo lãnh:
a) Đối với phần nghĩa vụ bảo lãnh được chấp thuận: Ngân hàng Phát triển thực hiện ngay việc trả nợ thay cho khách hàng (bao gồm gốc và lãi tương ứng).
b) Đối với phần nghĩa vụ bảo lãnh không được chấp thuận: Ngân hàng Phát triển phối hợp với bên cho vay thực hiện xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi trừ các chi phí liên quan đến quá trình xử lý tài sản bảo đảm, sẽ được thanh toán theo tỷ lệ dư nợ của khách hàng tại bên bảo lãnh (phần nợ đã trả thay) và dư nợ của khách hàng tại bên cho vay (phần dư nợ bị từ chối). Trường hợp sau khi hoàn trả đầy đủ nợ gốc, lãi và chi phí phát sinh liên quan đến khoản vay mà số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn còn thì Ngân hàng Phát triển chuyển trả vào tài khoản tiền gửi của khách hàng.
Điều 11. Phân loại và trích lập dự phòng rủi ro
Bên cho vay thực hiện phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Thông tư này, quy định của pháp luật có liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình cho vay, nếu bên cho vay phát hiện khách hàng vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, vi phạm pháp luật hoặc nhận được văn bản của Ngân hàng Phát triển yêu cầu bên cho vay chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Quy chế bảo lãnh thì bên cho vay lập tức chấm dứt việc cho vay và thực hiện ngay việc thu hồi nợ trước hạn. Hợp đồng tín dụng chỉ được thực hiện tiếp khi đã xác định được cụ thể nguyên nhân, mức độ vi phạm và việc vi phạm đã được khắc phục, không ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án, khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng và Ngân hàng Phát triển có văn bản đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng tín dụng.
Điều 13. Thông tin báo cáo
1. Hàng tháng, bên cho vay tổng hợp tình hình cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngày 10 hàng tháng, Ngân hàng Phát triển tổng hợp báo cáo tình hình bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại bên cho vay về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) theo Biểu báo cáo tình hình bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm của bên cho vay và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Bên cho vay:
a) Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Phát triển thực hiện cho vay các khách hàng nhỏ và vừa được Ngân hàng Phát triển bảo lãnh theo quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
b) Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn các ngân hàng cho vay tổng hợp báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).
2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
- Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động cho vay của các ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển.
- Chủ trì xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
b) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện việc thanh tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với các bên liên quan trong việc chấp hành các quy định tại Quy chế bảo lãnh và Thông tư này khi thực hiện cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển.
c) Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn ngân hàng cho vay hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển.
d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm tra, giám sát và thanh tra theo thẩm quyền đối với các ngân hàng trên địa bàn trong hoạt động cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý các vấn đề phát sinh.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014.
2. Thông tư số 12/2009/TT-NHNN ngày 28 tháng 5 năm 2009 về việc hướng dẫn một số nội dung trong cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại ban hành theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các hợp đồng tín dụng đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn, Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

 Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Bộ Tài chính (để phối hợp);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, Vụ TDCNKT (05)

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

BÁO CÁO TÌNH HÌNH BẢO LÃNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO QĐ 03/2011/QĐ-TTG NGÀY 10/01/2011

Tháng ………năm……………..

(Kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-NHNN ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Ngành kinh tế

Số doanh nghiệp được chấp thuận bảo lãnh

Số dự án được chấp thuận bảo lãnh

Tổng số tiền chấp thuận bảo lãnh

Doanh số thực hiện cấp bảo lãnh

Số dư bảo lãnh cuối kỳ

Số tiền NHPT trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo

Số tiền NHPT từ chối trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo

Số dư nhận nợ bắt buộc cuối kỳ

Trong kỳ b/c

Lũy kế

Trong kỳ b/c

Lũy kế

Trong kỳ b/c

Lũy kế

Trong kỳ b/c

Lũy kế

 

 

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Công nghiệp và xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thương mại và dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Ngành kinh tế khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Lập bảng


Kiểm soát

…., ngày… tháng…. năm….
Người đại diện hợp pháp của NHPT

Hướng dẫn lập báo cáo:

- Đối tượng báo cáo: Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổng hợp số liệu hàng tháng của toàn hệ thống để gửi báo cáo cho NHNN VN (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)

- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - Ngân hàng Nhà nước (email: trang.luongthu@sbv.gov.vn; ĐT: 04 38255643; Fax: 04 38256626).

- Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo tháng báo cáo.

- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người lập bảng.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại 04 38255643.

- Cột (4), (6), (8), (10), (12), (13) chỉ tính lũy kế từ thời điểm đầu năm báo cáo đến thời điểm báo cáo.

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STATE BANK OF VIETNAM

Circular No. 29/2014/TT-NHNN dated October 09, 2014 of the Vietnam State Bank guiding commercial banks to coordinate with Vietnam Development Bank in the implementation of guarantee mechanism for small- and medium-sized enterprises borrowing capital as stipulated under the guarantee regulation promulgated together with the Decision No. 03/2011/QD-TTg dated January 10, 2011 of the Prime Minister

Pursuant to the Law on Vietnam State Bank No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Decree No. 156/2013/ND-CP dated November 11, 2013 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to the Decree No.56/2009/ND-CP dated June 30, 2009 of the Government     on assistance to the develop­ment of small- and medium-sized enterprises;

Pursuant to the Decision No. 03/2011/QD-TTg dated January 10, 2011 of the Prime Minister promulgating regulations of guarantee for small and medium-sized enterprises to borrow capital at commercial banks;

At the proposal of the Director of the Department of Credit for all economic sectors;

The State Bank Governor promulgates the Circular No. 29/2014/TT-NHNN dated October 09, 2014 of the Vietnam State Bank guiding commercial banks to coordinate with Vietnam Development Bank in the implementation of guarantee mechanism for small- and medium-sized enterprises borrowing capital as stipulated under the guarantee regulation promulgated together with the Decision No. 03/2011/QD-TTg dated January 10, 2011 of the Prime Minister

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of application

This Circular guides commercial banks to coordinate with Vietnam Development Bank in the implementation of guarantee mechanism for small- and medium-sized enterprises borrowing capital as stipulated under the guarantee regulation promulgated together with the Decision No. 03/2011/QD-TTg dated January 10, 2011 of the Prime Minister

Article 2. Subjects of application

1. The State Commercial Banks, Joint Stock Commercial Banks, Joint Venture Banks, Banks with 100% foreign capital, branches of foreign banks in Vietnam (hereinafter referred to as the lender).

2. Enterprises guaranteed to borrow capital by Development Bank being small and medium-sized enterprises (excluding the super-small enterprises) as stipulated under the Decree No.56/2009/ND-CP dated June 30, 2009 of the Government on assistance to the develop­ment of small- and medium-sized enterprises (hereinafter referred to as the customer).

3. Development bank and related organizations, individuals in the course of implementing regulations of guarantee;

Article 3. Principles of lending

1. The production business projects considered for loans guaranteed by Development Bank are the projects belonging to the sectors, fields as stipulated under Clause 2 Article 3 of guarantee regulations.

2. The lender shall consider, decide on the loans guaranteed by Development Bank as specified by current regulations on the lending of credit institutions for customers, regulations of this Circular and other related regulations.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 4. Agreements on coordination

1. The lender and Development Bank shall make a written agreement on the coordination for loans with guarantee of Development Bank (hereinafter referred to as agreements on coordination before signing the credit contract, including the following contents: orders of coordination among parties in receiving and handling with borrowing demands with guarantee of the customers; provision of disbursement documents; examination of use of the borrowing capital, assets originating from the borrowing capital (called examination of the borrowing capital); adjustment of debt term, extension of debt; performance of guarantee obligations.

2. The lender, Development Bank and the customer shall draw up a written agreement to ensure that the lender shall have rights to receive and handle with guaranteed assets in the case that Development Bank refuses to perform its guarantee obligations as stipulated under this Circular and other related regulations.

Article 5. Notice on lending approval

1. The notice of loan approvalis the document made by the lender to notify on approval for the loan if the loan is guaranteed by Development Bank. The notice of loan approvalis not used to replace the credit contract of the loan.

2. The content of the notice of loan approvalis the basis for Development Bank to sign the guarantee contract and issue the guarantee document for loans to the customers. Contents stated in thenotice of loan approval, guarantee contract and guarantee documents must be coherent and in line with the current regulations related to the lending and guarantee for customers.

3. The notice of loan approvalincludes the basic contents: name of the customer, name of the project, using purpose of the borrowing capital, total capital (ownership capital, borrowing capital and other sources of capital), total amount of money approved for the loan (amount of money guaranteed by Development Bank, amount of money guaranteed by other measures or not applied guarantee measures), time for the loan, payment term, regulations on capital disbursement, the valid time of the notice of loan approval(if any). If there is regulation on the effective time, the lender shall only consider on signing the credit contract within the effective time of the lending approval notification.

Article 6. Signing the credit contract

Within 07 working days since the full receipt of the original guarantee document issued by Development Bank, the lender shall consider:

1. To sign the credit contract with the customer if the contents of the guarantee document are in accordance with the contents ofthe written notice of loan approval.

2. To notify in writing to the customer and Development Bank if refusal and clearly mention the reasons, and return the original guarantee document to Development Bank.

Article 7. Disbursement, examination of the borrowing capital

1. Provision of the disbursement documents: the lender shall provide copies of the disbursement documents and dossiers related to the disbursement for Development Bank right after each disbursement of the borrowing capital as the basis on coordination of examination of the borrowing capital.

2. Examination of the borrowing capital: the lender and Development Bank shall reach an agreement on the time for examination, supervision of use of the borrowing capital, asset originating from the borrowing capital in order to ensure that the use of the borrowing capital is in accordance with the lending purposes. The examination of the borrowing capital must be written by related parties. The examination minute is the basis for Development Bank to fulfill the guarantee obligations.

Article 8. Adjustments of payment term, extension of debt

1. The lender shall consider on adjustment of payment term, extension of debt for customers as stipulated by the current law on the basis of agreement with Development Bank.

2. The process of implementing adjustment of payment term, extension of debt is as follows:

a) The lender shall send a written plan on adjustment of payment term, extension of debt for customers.

b) Within 07 working days since the full receipt of the document from the lender, Development Bankmust provide written responseto the lender on agreeing or disagreeing with the adjustment plan on payment term, extension of debt. If agree, Development Bank shall implement the amendments, supplements of the guarantee document for loans that are in line with the contents of the adjustment plan on payment term, extension of debt of the lender.

c) The lender shall only implement the adjustment on payment term, extension of debt when it receives the approval document on adjustment on payment term, extension of debt and amendments in the guarantee documents related to adjustment on payment term, extension of debt of the customer from Development Bank.

Article 9. Performance of guarantee obligation

1. Development Bank shall implement the guarantee obligations as stipulated under the guarantee document and regulations related to the guarantee.

2. The lender and Development Bank shall reach a specific agreement in writing on cases that Development Bank shall have rights to refuse the guarantee obligations as specified under Clause 4 Article 19 of the guarantee regulation based on the following principles:

a) Development Bank shall have rights to refuse the whole guarantee obligations when the lender disburses a part or the whole part of the borrowing part inconsistent with the purpose.

b) If the lender disburses the borrowing capital in line with the purpose but fails to perform the examination, supervision of the borrowing capital, assets originating from the borrowing capital that causes the misuse of the borrowing capital, assets originating from the borrowing capital, Development Bank shall only refuse to pay the amount of money that is equivalent to the part of borrowing capital, assets originating from the borrowing capital that the customer misuses.

c) Within 07 days since the due debt payment but the customer fails to pay or pay insufficiently, the lender shall determine the causes and apply the debt collection measures as stipulated and send a written request to Development Bank on performing the guarantee obligation committed as stipulated under the guarantee regulation and guidelines under this Circular.

4. Within 30 days since the full receipt of the documents on requesting to perform the guarantee obligation of the lender, Development Bank must complete the guarantee obligation as committed. In the case of refusal, Development Bank must provide a written response to the lender and clearly mention the reasons for its refusal. If it exceeds 30 days since the receipt of the document on requesting to perform the guarantee obligation of the lender, Development Bank fails to provide a written response on its refusal; it shall be automatically considered that Development Bank approves the implementation of the guarantee obligation as committed.

5. Within 07 working days since the receipt of the refusal document from Development Bank, the lender must provide an approval document or disapproval document on the refusal of Development Bank. If it exceeds this time limit, the lender shall be considered that it approves the refusal of Development Bank if it doesn’t issue any response documents to Development Bank.

Article 10. Transfer of guaranteed property

When receiving the document on the approval of the lender on the refusal of performing the guarantee obligation, Development Bank shall deal with the guaranteed assets of the customer as follows:

1. If refusing to perform the whole part of guarantee obligation: Development Bank shall transfer the rights of receiving and dealing with the guaranteed property of the customer to the lender according to the coordination agreements as stipulated under Clause 2 Article 4 of this Circular. The lender shall return the original guarantee document to Development Bank after Development Bank transfers the guaranteed property.

2. If refusing a part of guarantee obligation:

a) For approved guarantee obligation: Development Bank shall perform the payment on behalf of the customer (including the original and interest rate).

b) For disapproved guarantee obligation: Development Bank shall coordinate with the lender to deal with guaranteed assets of the customer. The money collected from dealing with guaranteed assets shall be paid according to the debit balance ratio of the customer at the guarantee party (part of debt paid on behalf of the customer) and debit balance of the customer at the lender party (part of debit balance refused). After paying the original amount, interest amount and arising expenses related the loan, the money collected from dealing with guaranteed assets still remains, Development Bank shall transfer to deposit account of the customer.

Article 11. Classification and risk provision

The lender shall classify, set up and use the provision to handle risks for loan items as stipulated by the Vietnam State Bank and other related regulations.

Article 12. Handling violations

1. Depending on the nature and seriousness of the violation, organizations, individuals that violate regulations of this Circular, other related regulations shall be fined in accordance with the law.

2. During the lending period, if the lender detects any violation of agreements stated in the credit contract, violation of the law or receives the written request of Development Bank on terminating the lending and revokingdebt before termas stipulated under Point d Clause 1 Article 16 of the guarantee regulations, the lender shall immediately terminate the lending andrevoke debt before term. Credit contract shall be continued only when causes, seriousness of violation are determined and violations are corrected, these violations have no effects on the efficiency of the project, debt service coverage ability of the customer and Development Bank issues a written decision on continuing the credit contract.

Article 13. Reporting

1. On a monthly basis, the lender shall summarize the situation of lending to small- and medium-sized enterprises with guarantee of Development Bank in accordance with the DecisionNo. 03/2011/QD-TTg and report to the Vietnam State Bank as stipulated by current regulations of the State Bank Governor on reporting regime applied for units under the Vietnam State Bank and credit institutions, branches of foreign banks.

2. Monthly, on the 10th, Development Bank shall summarize the situation of guarantee to small- and medium-sized enterprises borrowing capital from the lending banks and send to the State Bank (Department of Credit for all economic sectors) in conformity with the form on the situation of guarantee small- and medium-sized enterprises borrowing capital at commercial banks, foreign banks’ branches promulgated together with this Circular.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 14. Responsibilities of the lender and units of the Vietnam State Bank

1. For the lender:

a) To coordinate closely with Development Bank in lending to small and medium enterprises that are guaranteed by Development Bank as stipulated under this Circular, other related regulations in order to ensure safety, comply with the law.

b) In the course of implementation, if arising any difficulty, the lending banks should summarize and report to the State Bank (Department of Credit for all economic sectors).

2. Units of the Vietnam State Bank:

a) Department of Credit for all economic sectors:

- To act as a focal point to supervise, summarize the lending activities of banks for small and medium enterprises that are guaranteed by Development Bank.

- To assume the prime responsibilities to deal with problems arising in the course of implementing this Circular;

b) Banking Inspection and Supervision Agencies shall perform the inspection, supervision and handle related parties in compliance with provisions of guarantee regulations and this Circular when lending to enterprises that are guaranteed by Development Bank.

c) The Department of Finance – Accounting shall guide the lending banks to enter in the account for loans guaranteed by Development Bank.

d) State Bank branches of provinces, cities under the Central management shall examine, supervise and inspect banks in the local area in lending to small- and medium-sized enterprises guaranteed by Development Bank, propose to the Governor of the Vietnam State Bank and Chairperson of People’s Committee of provinces, cities under the Central for the settlement of arising issues.

Article 15. Effect

1. This Circular takes effect on October 10, 2014.

2. The Circular No. 12/2009/TT-NHNN dated May 28, 2009 providing guidance on several contents related to guaranteed loan by Vietnam Development Bank under the regulation on providing guarantee to enterprises that borrow capital from commercial banks issued in conjunction with the Decision Do. 14/2004/QD-TTg and Decision No. 60/2009/QD-TTg of the Prime Minister shall be ceased to effect since the effective day of this Circular.

3. For credit contracts signed before the effective day of this Circular, it shall be implemented according to the signed agreements until the expiration day of the credit contract.

Article 16. Organization of implementation

The Chief of Offices, Director of the Department of Credit for all economic sectors, heads of units under the Vietnam State Bank, Directors of the State Bank’s branches of provinces, cities under the Central; Chairperson of the Board of Management; Chairperson of the Board of Members; General Manager (Manager) of commercial banks, foreign banks’ branches, small and medium borrowing enterprises, development banks shall be responsible for implementing this Circular.

For the Governor of the State Bank of Vietnam

The Deputy Governor

Nguyen Dong Tien

 

 

 

 

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
Circular 29/2014/TT-NHNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 26/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư 132/2016/TT-BTC ngày 18/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuẩn bị và tổ chức Hội nghị cấp cao Hợp tác chiến lược kinh tế Ayeyawady - Chao Phraya - Mê Công lần thứ bảy, Hội nghị cấp cao Hợp tác bốn nước Campuchia - Lào - Myanmar - Việt Nam lần thứ tám và Hội nghị Diễn đàn Kinh tế thế giới về Mê Công tại Việt Nam

Tài chính-Ngân hàng, Chính sách

văn bản mới nhất

Quyết định 930/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu phòng cháy chữa cháy, vật liệu cách nhiệt cách âm, ngành xây dựng, ngành cơ khí, ngành thép, điện, điện tử, đồ gỗ, đồ gia dụng, sản phẩm từ plastic, nhựa nguyên sinh, vật liệu hiện đại” của Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật công nghệ môi trường Đất Việt

Tài nguyên-Môi trường