Quyết định 431/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý đầu tư và xây dựng đối với quốc phòng, an ninh

thuộc tính Quyết định 431/TTg

Quyết định 431/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý đầu tư và xây dựng đối với quốc phòng, an ninh
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:431/TTg
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết định
Người ký:Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành:07/08/1995
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đầu tư, Xây dựng, An ninh quốc gia

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 431/TTg

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYếT địNH

CủA THủ TướNG CHíNH PHủ Số 431/TTG NGàY 7 THáNG 8 NăM 1995

Về QUảN Lý đầU Tư Và XâY DựNG đốI VớI QUốC PHòNG, AN NINH

 

THủ TướNG CHíNH PHủ

 

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng;

Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các nguồn vốn của Nhà nước đầu tư cho Quốc phòng, An ninh;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước,

QUYếT địNH:

Điều 1:

Việc quản lý đầu tư và xây dựng đối với Quốc phòng, An ninh phải tuân thủ các quy định trong Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ, không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc:

+ Ngân sách Quốc phòng, An ninh.

+ Vốn đầu tư tập trung của ngân sách Nhà nước,

+ Các nguồn vốn khác.

 

Điều 2:

Yêu cầu của công tác quản lý đầu tư và xây dựng đối với Quốc phòng, An ninh:

1. Đầu tư và xây dựng phải theo đúng quy hoạch đã được duyệt.

2. Phải phù hợp với khả năng kinh tế xã hội trong từng thời kỳ và đúng mục tiêu nhu cầu của Quốc phòng, An ninh.

3. Kết hợp chặt chẽ để đáp ứng nhu cầu Quốc phòng, An ninh và nhu cầu kinh tế xã hội.

4. Bảo đảm bí mật.

Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ cần xây dựng quy hoạch về công nghiệp quốc phòng theo định hướng trong Nghị quyết 05/NQTW ngày 20 tháng 7 năm 1993 của Bộ Chính trị, về hệ thống sân bay, bến cảng, bệnh viện, kho tàng, Học viện, nhà trường,... để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hoặc được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền phê duyệt.

 

Điều 3:

Về nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư cho Quốc phòng, An ninh:

1. Việc phân định nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho Quốc phòng, An ninh được xác định trên cơ sở:

- Phù hợp với khả năng của nền kinh tế, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của Quốc phòng, An ninh.

- Bảo đảm thống nhất quản lý đầu tư và xây dựng theo pháp luật, theo chiến lược, quy hoạch và kế hoạch về xây dựng Quốc phòng, An ninh của Đảng và Chính phủ.

2. Hàng năm vốn đầu tư thuộc Ngân sách Quốc phòng, An ninh được bố trí để:

- Mua sắm vũ khí, trang thiết bị.

- Xây dựng các công trình chiến đấu.

- Đầu tư cho các cơ sở bảo đảm kỹ thuật (trạm, xưởng) cấp chiến dịch trở xuống.

- Xây dựng doanh trại và các công trình, bệnh viện, Nhà trường, Viện nghiên cứu, hệ thống thông tin liên lạc cấp chiến dịch trở xuống.

- Hệ thống kho tàng dự trữ thường xuyên từ cấp chiến dịch trở xuống.

- Công trình kết cấu hạ tầng phục vụ trực tiếp đời sống, sinh hoạt của các đơn vị quân đội, công an, bộ đội biên phòng.

- Các nhà tạm giữ cấp quận, huyện.

3. Vốn đầu tư thuộc ngân sách tập trung của Nhà nước (kể cả vốn các chương trình quốc gia) được bố trí:

- Đầu tư để phát triển công nghiệp quốc phòng (các cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang bị quân sự, sản xuất phụ tùng, sản xuất, sửa chữa bảo đảm hậu cần ấp chiến lược).

- Các dự án, công trình có tính đặc thù:

+ Kho dự trữ chiến lược (kể cả kho dự trữ quốc gia cho Quốc phòng, An ninh).

+ Sân bay, bến cảng.

+ Công trình kết cấu hạ tầng (hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, đường nội bộ...) ở các khu tập trung và vùng núi cao, hải đảo.

+ Hệ thống thông tin, liên lạc cấp chiến lược.

- Học viện, Nhà trường, Viện nghiên cứu cấp chiến lược, các trường quân sự địa phương cấp tỉnh.

- Các bệnh viện cấp Bộ và bệnh viện quân y khu vực.

- Các trung tâm thể dục thể thao, văn hoá, nghệ thuật, bảo tàng Trung ương và một số khu vực.

- Trụ sở cơ quan quản lý Nhà nước Trung ương và địa phương cấp tỉnh, hệ thống Toà án, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan thi hành án dân sự của Quốc phòng, An ninh, Biên phòng.

- Hệ thống đồn trạm biên phòng.

- Hệ thống trại giam và trại tạm giam.

- Các công trình, các cơ sở sản xuất kinh tế của lực lượng vũ trang.

4. Uỷ ban kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ nội vụ xác định các nguồn vốn trên trong kỳ kế hoạch để làm căn cứ tính toán, bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng cho Quốc phòng, An ninh, và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 

Điều 4:

Các dự án, công trình của Quốc phòng, An ninh (không phân biệt nguồn vốn) chỉ được ghi kế hoạch đầu tư khi đã làm đầy đủ thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ.

Trường hợp đặc biệt, chưa làm đủ thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép mới được ghi kế hoạch đầu tư.

 

Điều 5:

Thẩm định dự án, quyết định đầu tư:

Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định đầu tư tất cả các dự án, công trình xây dựng của Quốc phòng, An ninh.

1. Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định đầu tư các dự án mua sắm vũ khí, trang thiết bị, xây dựng công trình thuộc nguồn vốn Ngân sách Quốc phòng, An ninh.

Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ dự kiến bố trí cơ cấu vốn đầu tư cho các công trình thuộc Bộ mình và làm việc với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính để có căn cứ xây dựng kế hoạch chính thức.

2. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư tập trung của Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác:

- Các dự án, công trình thuộc các ngành kinh tế, văn hoá, thể thao, y tế, xã hội đầu tư cho Quốc phòng, An ninh được phân cấp thẩm định và quyết định đầu tư theo quy định tại Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ.

- Các dự án, công trình công nghiệp quốc phòng, kho tàng dự trữ chiến lược, sân bay, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc, Học viện, Nhà trường quân sự, Viện nghiên cứu cấp chiến lược, trụ sở:

+ Uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định đầu tư đối với tất cả các dự án, công trình có tổng mức vốn đầu tư đến 5 tỷ đồng và các dự án về công trình công nghiệp quốc phòng, sân bay, bến cảng đến 25 tỷ đồng.

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định đầu tư theo đề nghị thoả thuận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước đối với các dự án, công trình có vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn đối với các dự án, công trình có tổng mức vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng.

 

Điều 6:

Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện.

Điều 7:

Thực hiện dự án:

- Các dự án, công trình thuộc nguồn vốn Ngân sách Quốc phòng, An ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định đấu thầu, chọn thầu, hoặc chỉ định thầu.

- Tất cả các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư tập trung của ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác thực hiện theo Điều 29 Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ.

Riêng các dự án công trình có tính chất đặc thù và có yêu cầu bảo mật cao: Các công trình công nghiệp quốc phòng, kho tàng, Học viện, Nhà trường, Viện nghiên cứu, mua sắm trang thiết bị quân sự... thực hiện đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu giữa các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, kinh doanh thiết bị và doanh nghiệp xây lắp của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có đủ tư cách pháp nhân, đúng ngành nghề theo đăng ký được cấp.

 

Điều 8:

Cấp, thanh toán, quyết toán vốn:

1. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách Quốc phòng, An ninh: Bộ Tài chính cấp phát qua Bộ chủ quản theo cơ cấu đầu tư và kế hoạch hàng năm.

Bộ chủ quản chịu trách nhiệm phân bổ cụ thể và cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn cho từng dự án, công trình theo đúng quy định hiện hành quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư tập trung của Ngân sách Nhà nước được thực hiện quản lý cấp phát vốn theo Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ.

Riêng đối với các dự án công trình có tính đặc thù và có yêu cầu bảo mật cao, giao Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc Phòng và Bộ Nội vụ để xác định hình thức quản lý, cấp phát thích hợp.

 

Điều 9: Giao Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này phù hợp với điều kiện cụ thể từng thời kỳ kế hoạch.

 

Điều 10:

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

 

Điều 11:

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
--------
No: 431-TTg
Hanoi, August 07, 1995
 
DECISION
ON MANAGEMENT OF INVESTMENT AND CONSTRUCTION OF NATIONAL DEFENSE AND SECURITY WORKS
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government on September 30,1992;
Pursuant to Decree No.177-CP on October 20,1994 of the Government on the issuance of the Regulations on Management of Investment and Construction;
To manage closely and effectively the State's sources of investment capital for national defense and security;
At the proposal of the Minister-Chairman of the State Planning Committee,
DECIDES:
Article 1.- The management of investment and construction for national defense and security must comply with the Regulations on Management of Investment and Construction issued together with Decree No.177-CP on October 20,1994 of the Government irrespective of the source of investment capital:
- The National Defense and Security Budget,
- The concentrated investment capital of the State budget, and
- Other sources.
Article 2.- The management of investment and construction for national defense and security has the following requirements:
1. Investment and construction must comply with the plan already ratified.
2. Investment and construction must suit the economic-social capability in each period and must serve the targets and requirements of national defense and security.
3. Investment and construction must closely combine the requirements of national defense and security and economic-social development.
4. Investment and construction must be kept secret.
The Ministry of Defense and the Ministry of the Interior shall prepare a plan for the defense industry in the direction laid down in Resolution 5-NQTW on July 20,1993 of the Political Bureau on the system of airports, seaports, hospitals, storages, institutes, schools..., and submit it to the Prime Minister for ratification, or they shall be empowered by the Prime Minister to ratify it.
Article 3.- On the State Budget investment capital for national defense and security:
1. The allocation of the State budget's investment capital for national defense and security shall be determined on the basis of:
- Suiting the capability of the economy while meeting the requirements of national defense and security;
- Ensuring uniform management of investment and construction in accordance with law, with the strategy, the general plan and the specific plan for national defense and security construction of the Party and the Government.
2. Each year, the buget allocations for national defense and security shall be made:
- To buy weapons and equipment,
- To build fortifications,
- To invest in technical maintenance facilities (stations, workshops) of campaign level downwards,
- To build barracks and other projects, hospitals, schools, research institutes, and information and liaison system of campaign level downwards,
- A system of permament reserves storages of campaign level downwards,
- Infrastructure projects for the daily life of the units of the Army, Police, and Border Guards,
- Temporary detention buildings at precinct and district level.
3. The investment capital belonging to the State's concentrated budget (including capital for national programs) shall be allocated:
- For investment in developing the defense industry (establishments for manufacture and repair of weapons and military equipment, for production of spare-parts, production, repair and maintenance of logistical supplies at strategic level).
- For special plans and projects:
+ Strategic reserves storages (including national reserves storages for national defense and security).
+ Airports and seaports.
+ Infrastructure facilities (electricity supply, water supply and drainage, inner roads...) at populated areas, mountain areas and islands.
+ Information and liaison system at strategic level.
- Institutes, schools, research institutes at strategic level, and provincial military schools.
- Ministerial-level hospitals and military hospitals at regional level.
- Physical culture and sports centers, culture and arts centers, and museums at central level and a number of areas.
- Office buildings of State management agencies at central and provincial levels, the system of Courts, Military Procuracies, and civil verdicts enforcement agencies of national defense, security and border guard units.
- The system of border posts and stations.
- The system of detention camps and temporary detention camps.
- Economic production projects and establishments of the armed forces.
4. The State Planning Committee shall work with the Ministry of Finance, the Ministry of Defense and the Ministry of the Interior in determining these sources of capital as a basis for planning investment for defense and security construction, and submit it to the Prime Minister for decision.
Article 4.- Investment planning for defense and security projects (irrespective of the source of capital) can be made only after the prodecure of investment and construction management is completed as stipulated by Decree No.177-CP of October 20,1994 of the Government.
In a special case, when the procedure for capital construction investment is not yet completed, the project concerned must be permitted by the Prime Minister for inclusion in the investment plan.
Article 5.- Evaluation of a project, and decision for investment:
The Prime Minister shall decide whether or not to make the investment, or shall empower the Minister of Defense or the Minister of the Interior to decide all plans and projects for defense and security construction.
1. The Prime Minister shall empower the Minister of Defense and the Minister of the Interior to decide investment for the purchase of weapons and military equipment, and the construction of projects with capital sources from the Defense and Security Budget.
The Ministry of Defense and the Ministry of the Interior shall draft the structure of investment for the projects under their management, and shall work with the State Planning Committee and the Ministry ofFinance in elaborating the official plan.
2. With regard to the plans and projects undertaken with the concentrated source of capital of the State Budget and other sources of capital:
- The plans and projects invested by the economic, cultural, sports, health and social branches for defense and security units shall be evaluated and decided for investment by the authorized levels as stipulated by Decree No.177-CP of October 20,1994 of the Government.
 - With regard to the plans and projects for the defense industry, strategic reserves storages, airports, seaports, information and liaison system, institutes, military schools and research institutes at strategic level, and office buildings:
+ The Minister of Defense and the Minister of the Interior are empowered to decide investment for all plans and projects with a total investment capital of 5 billion VND, and plans for defense industry projects, airports and seaports with a total investment capital of 25 billion VND.
+ The Prime Minister shall decide investment or empower the Minister of Defense or the Minister of the Interior to decide investment at the proposal of the Minister-Chairman of the State Planning Committee for plans and projects with an investment capital of 5-50 billion VND.
+ The Prime Minister shall decide investment for plans and projects with a total investment capital of over 50 billion VND.
Article 6.- The Minister of Defense and the Minister of the Interior shall evaluate and ratify the technical design and the total estimated cost of a project.
Article 7.- Implementation of projects:
- The Minister of Defense and the Minister of the Interior shall decide the holding of biddings, select the bidder, or appoint the bidder for the draft plans and projects undertaken with the capital source of the Defence and Security Budget.
- All plans and projects with the concentrated capital source of the State Budget and other capital sources shall be undertaken according to Article 29 of the Regulations on Investment and Construction Management issued together with Decree No.177-CP of October 20, 1994 of the Government.
With regard to special projects which require high secrecy such as defense industry projects, storages, institutes, schools, research institutes, and the purchase of military equipment shall be undertaken through a limited bidding or by the appointment of a bidder among the consultancy, survey and design organizations, equipment business organizations, and construction enterprises of the Ministry of Defense and the Ministry of the Interior which have a legal status and are licensed to provide the service.
Article 8.- Allocation and disbursement of capital and statement of accounts:
1. With regard to the plans and projects belonging to the capital source of the Defense and Security Budget, the Ministry of Finance shall make allocations through the host ministry according to the structure of investment and the annual plan.
The host ministry shall decide specific allocations, grant and disburse capital and make a statement of accounts for each plan or project according to the current regulations on investment and construction management.
2. The plans and projects belonging to the concentrated source of investment capital of the State Budget shall be granted capital and managed according to Decree No.177-CP of October 20,1994 of the Government.
With regard to the special projects which require high secrecy, the Ministry of Finance shall work with the Ministry of Defense and the Ministry of the Interior in determining a suitable form of management and capital allocation.
Article 9.- The State Planning Committee shall work with the ministries and branches concerned in guiding the implementation of this Decision in accordance with the concrete conditions of each planning period.
Article 10.- This Decision takes effect from the date of its signing.
Article 11.- The Ministers, the Heads of ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Phan Van Khai
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decision 431/TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất