Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

thuộc tính Nghị định 32/2006/NĐ-CP

Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:32/2006/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị định
Người ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:30/03/2006
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Chính sách, Nông nghiệp-Lâm nghiệp
 

TÓM TẮT VĂN BẢN

* Quản lý động vật, thực vật - Ngày 30/3/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Chính phủ quy định: thực vật, động vật rưùng quý hiếm chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế. Việc khai thác không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên... Khi vận chuyển ra ngoài địa bản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có Giấy phép vận chuyển đặc biệt của cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh... Trong mọi trường hợp động vật rừng đe doạ xâm hại tài sản hoặc tính mạng của nhân dân, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng trước các biện pháp xua đuổi, không gây tổn thương đến động vật rừng. Trường hợp nguy hiểm, sau khi áp dụng các biện pháp xua đuổi không có kết quả phải báo cáo chủ thịch UBND huyện, thị xã hoặc chủ tịch thành phố trực thuộc tỉnh xem xét, quyết định cho phép được bẫy, bắn tự vệ... Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Nghị định32/2006/NĐ-CP tại đây

tải Nghị định 32/2006/NĐ-CP

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH 
 CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 32/2006/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2006 VỀ QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về quản lý và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ rừng Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại Nghị định này.
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 2: Phân nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
1. Giải thích từ ngữ:
Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định.
2. Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai nhóm (có danh mục kèm theo) như sau:
a. Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành:
Nhóm I A, gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm I B, gồm các loài động vật rừng.
b. Nhóm II: Hạn chế khai thác,  sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II được phân thành:
Nhóm II A, gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm II B, gồm các loài động vật rừng.
Điều 3: Chính sách của Nhà nước về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
1. Nhà nước đầu tư để quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại các khu rừng đặc dụng, các hoạt động cứu hộ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị xử lý tịch thu.
2. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại do động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên gây ra cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, các hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp trong các khu rừng đặc dụng (được chính quyền cấp xã, nơi có rừng đặc dụng xác nhận) theo quy định của pháp luật.
3. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Điều 4: Theo dõi diễn biến thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:
1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại địa phương; tổng hợp trên địa bàn cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc nghiên cứu, đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; tổng hợp trong toàn quốc cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
Điều 5: Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
1. Những khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phân bố tập trung thì được đưa vào xem xét thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật.
Đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm sinh sống ở ngoài các khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện các quy định tại Nghị định này và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Nghiêm cấm những hành vi sau đây:
a. Khai thác thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; săn, bắn, bẫy, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.
b. Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái với quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 6: Khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ:
1. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng nhóm I:
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
2. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II:
a. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng:
- Chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.
- Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
b. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng:
- Thực vật rừng nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác theo quy định tại Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ nuôi sinh sản), quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc khai thác động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn của các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức trực thuộc Trung ương quản lý hoặc được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quản lý.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục, trình tự để phê duyệt phương án khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên.
Điều 7: Vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên và sản phẩm của chúng:
Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải theo các quy định sau:
1. Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc khai thác hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, các giấy tờ khác theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý tang vật vi phạm (đối với trường hợp thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được xử lý tịch thu trong các vụ vi phạm hành chính hoặc vụ án hình sự).
2. Khi vận chuyển động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng ra ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có Giấy phép vận chuyển đặc biệt do cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh cấp.
3. Khi vận chuyển thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng phải thực hiện theo quy định của Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát lâm sản. Riêng gỗ Nhóm I A và Nhóm II A khai thác từ rừng tự nhiên trong nước, ngoài các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này còn có dấu búa kiểm lâm theo quy định về quy chế quản lý búa kiểm lâm.
Điều 8: Phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:
1. Hoạt động trồng cấy nhân tạo thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, trồng cấy nhận tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.
2. Khai thác, vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo và sản phẩm của chúng phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, trồng cấy nhân tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.
Điều 9: Chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng:
1. Nghiêm cấm chế biến, kinh doanh thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I B và Nhóm II B từ tự nhiên và sản phẩm của chúng vì mục đích thương mại (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Được phép chế biến, kinh doanh vì mục đích thương mại đối với các đối tượng sau:
- Các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc nuôi sinh sản; các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II B là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước, không còn khả năng cứu hộ, thả lại môi trường.
- Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước; thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II A từ tự nhiên, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo.
Tổ chức, cá nhân chế biến kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại phải bảo đảm các quy định sau:
a. Có đăng ký kinh doanh về chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và sản phẩm của chúng, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b. Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc hợp pháp theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Nghị định này.
c. Mở sổ theo dõi nhập, xuất thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng theo quy định thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan kiểm lâm theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 10: Xử lý vi phạm.
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định này thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Tang vật vi phạm, vật chứng là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm  và sản phẩm của chúng được quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hình sự và quy định sau:
a. Thực vật, động vật sống tạm giữ trong quá trình xử lý phải được chăm sóc, cứu hộ phù hợp và bảo đảm các điều kiện về an toàn.
b. Thực vật, động vật sống tạm giữ được cơ quan kiểm dịch xác nhận là bị bệnh có nguy cơ gây thành dịch phải tiêu huỷ ngay theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 11: Xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe doạ tính mạng, tài sản của nhân dân.
1. Trong mọi trường hợp động vật rừng đe doạ xâm hại tài sản hoặc tính mạng của nhân dân; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng trước các biện pháp xua đuổi, không gây tổn thương đến động vật rừng.
2. Trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trực tiếp tấn công đe doạ đến tính mạng nhân dân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không có hiệu quả thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định cho phép được bẫy, bắn tự vệ để bảo vệ tính mạng nhân dân.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân.
Đối với những động vật đặc biệt quý hiếm như: Voi (Elephas maximus), Tê giác (Rhinoceros sondaicus), Hổ (Panthera tigris), Báo hoa mai (Panthera pardus), Báo gấm (Neofelis nebulosa), Gấu (Ursus (Helarctos) malayanus; Ursus (Selenarctos) thibetanus), Bò tót (Bos gaurus), Bò xám (Bos sauveli), Bò rừng (Bos javanicus), Trâu rừng (Bubalus arnee), phải báo cáo chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; nếu không còn khả năng áp dụng được những biện pháp khác (xua đuổi, di chuyển đi vùng rừng khác...) để bảo vệ tính mạng nhân dân thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép áp dụng biện pháp bẫy, bắn tự vệ, sau khi đã có sự đồng ý của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
Tổ chức được giao nhiệm vụ bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường, lập biên bản để xử lý và báo cáo cấp trên trực tiếp trong thời gian không quá 5 ngày làm việc:
a. Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị chết hoặc bị thương không thể cứu chữa được thì lập biên bản bàn giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học xử lý làm tiêu bản để phục vụ đào tạo nghiên cứu hoặc tổ chức tiêu huỷ đảm bảo làm sạch môi trường.
b. Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị thương có thể cứu chữa thì chuyển cho cơ sở cứu hộ động vật rừng hoặc cơ quan kiểm lâm quản lý địa bàn để nuôi cứu hộ hồi phục, thả lại rừng.
c. Nếu động vật rừng đã bẫy, bắt khoẻ mạnh thì tổ chức thả ngay lại rừng được quy hoạch là rừng đặc dụng (khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia) phù hợp với môi trường sống của chúng.
Mọi trường hợp bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không đúng quy định tại Điều này đều bị coi là vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 12: Quyền, nghĩa vụ của chủ rừng:
Chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm như sau:
1. Được khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Được nhà nước hỗ trợ, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp về đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.
3. Xây dựng và thực hiện phương án quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên diện tích rừng, đất rừng được giao.
4. Theo dõi và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên diện tích rừng, đất rừng được Nhà nước giao, cho thuê.
5. Xây dựng nội quy, lập bảng niêm yết bảo vệ đối với từng khu rừng có các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13: Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:
a. Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
b. Định kỳ hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 14: Hiệu lực thi hành:
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.

TM. Chính phủ

Thủ tướng

 

Phan Văn Khải

DANH MỤC

THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

 ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)

__________

NHÓM I: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

I A. Thực vật rừng

TT
Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

NGÀNH THÔNG

PINOPHYTA

1

Hoàng đàn

Cupressus torulosa

2

Bách Đài Loan

Taiwania cryptomerioides

3

Bách vàng

Xanthocyparis vietnamensis

4

Vân Sam Phan xi păng

Abies delavayi fansipanensis

5

Thông Pà cò

Pinus kwangtungensis

6

Thông đỏ nam

Taxus wallichiana (T. baccata wallichiana)

7

Thông nước (Thuỷ tùng)

Glyptostrobus pensilis

 

NGÀNH MỘC LAN

MAGNOLIOPHYTA

 

Lớp mộc lan

Magnoliopsida

8

Hoàng liên gai (Hoàng mù)

Berberis julianae

9

Hoàng mộc (Nghêu hoa)

Berberis wallichiana

10

Mun sọc (Thị bong)

Diospyros salletii

11

Sưa (Huê mộc vàng)

Dalbergia tonkinensis

12

Hoàng liên Trung Quốc

Coptis chinensis

13

Hoàng liên chân gà

Coptis quinquesecta

 

Lớp hành

Liliopsida

14

Các loài Lan kim tuyến

Anoectochilus spp.

15

Các loài Lan hài

Paphiopedilum spp.

I B. Động vật rừng

TT
Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

Bộ cánh da

Dermoptera

1

Chồn bay (Cầy bay)

Cynocephalus variegatus

 

Bộ khỉ hầu

Primates

2

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis (N. coucang)

3

Cu li nhỏ

Nycticebus pygmaeus

4

Voọc chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

5

Voọc chà vá chân đỏ

Pygathrix nemaeus

6

Voọc chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

7

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

8

Voọc xám

Trachypithecus barbei (T. phayrei)

9

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

10

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

11

Voọc đen Hà Tĩnh

Trachypithecus hatinhensis

12

Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng)

Trachypithecus poliocephalus

13

Voọc bạc Đông Dương

Trachypithecus villosus (T. cristatus)

14

Vườn đen tuyền tây bắc

Nomascus (Hylobates) concolor

15

Vượn đen má hung

Nomascus (Hylobates) gabriellae

16

Vượn đen má trắng

Nomascus (Hylobates) leucogenys

17

Vượn đen tuyền đông bắc

Nomascus (Hylobates) nasutus

 

Bộ thú ăn thịt

Carnivora

18

Sói đỏ (Chó sói lửa)

Cuon alpinus

19

Gấu chó

Ursus (Helarctos) malayanus

20

Gấu ngựa

Ursus (Selenarctos) thibetanus

21

Rái cá thường

Lutra lutra

22

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

23

Rái cá lông mượt

Lutrogale (Lutra) perspicillata

24

Rái cá vuốt bé

Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)

25

Chồn mực (Cầy đen)

Arctictis binturong

26

Beo lửa (Beo vàng)

Catopuma (Felis) temminckii

27

Mèo ri

Felis chaus

28

Mèo gấm

Pardofelis (Felis) marmorata

29

Mèo rừng

Prionailurus (Felis) bengalensis

30

Mèo cá

Prionailurus (Felis) viverrina

31

Báo gấm

Neofelis nebulosa

32

Báo hoa mai

Panthera pardus

33

Hổ

Panthera tigris

 

Bộ có vòi

Proboscidea

34

Voi

Elephas maximus

 

Bộ móng guốc ngón lẻ

Perissodactyla

35

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus

 

Bộ móng guốc ngón chẵn

Artiodactyla

36

Hươu vàng

Axis (Cervus) porcinus

37

Nai cà tong

Cervus eldii

38

Mang lớn

Megamuntiacus vuquangensis 

39

Mang Trường Sơn

Muntiacus truongsonensis

40

Hươu xạ

Moschus berezovskii

41

Bò tót

Bos gaurus

42

Bò rừng

Bos javanicus 

43

Bò xám

Bos sauveli

44

Trâu rừng

Bubalus arnee

45

Sơn dương

Naemorhedus (Capricornis)  sumatraensis

46

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

 

Bộ thỏ rừng

Lagomorpha

47

Thỏ vằn

Nesolagus timinsi                  

 

LỚP CHIM

AVES

 

Bộ bồ nông

Pelecaniformess

48

Gìa đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

49

Quắm cánh xanh

Pseudibis davisoni

50

Cò thìa

Platalea minor

 

Bộ sếu

Gruiformes

51

Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)

Grus antigone

 

Bộ gà

Galiformes

52

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

53

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

54

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

55

Công

Pavo muticus

56

Gà lôi hồng tía

Lophura diardi

57

Gà lôi mào trắng

Lophura edwardsi

58

Gà lôi Hà Tĩnh

Lophura hatinhensis

59

Gà lôi mào đen

Lophura imperialis

60

Gà lôi trắng

Lophura nycthemera

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

Bộ có vẩy

Squamata

61

Hổ mang chúa

Ophiophagus hannah

 

Bộ rùa

Testudinata

62

Rùa hộp ba vạch

Cuora trifasciata

NHÓM II: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng

                   vì mục đích thương mại

II A. Thực vật rừng

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

 

NGÀNH THÔNG

 

PINOPHYTA

1

Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)

Cephalotaxus mannii

2

Bách xanh (Tùng hương)

Calocedrus macrolepis

3

Bách xanh đá

Calocedrus rupestris

4

Pơ mu

Fokienia hodginsii

5

Du sam

Keteleeria evelyniana

6

Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt)

Pinus dalatensis

7

Thông lá dẹt

Pinus krempfii

8

Thông đỏ bắc (Thanh tùng)

Taxus chinensis

9

Sa mộc dầu

Cunninghamia konishii

 

Lớp tuế

Cycadopsida

10

Các loài Tuế

Cycas spp.

 

NGÀNH MỘC LAN

MAGNOLIOPHYTA

 

Lớp mộc lan

Magnoliopsida

11

Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)

Panax bipinnatifidum

12

Tam thất hoang

Panax stipuleanatus

13

Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam)

Panax vietnamensis

14

Các loài Tế tân

Asarum spp.

15

Thiết đinh

Markhamia stipulata

16

Gõ đỏ (Cà te)

Afzelia xylocarpa

17

Lim xanh

Erythrophloeum fordii

18

Gụ mật (Gõ mật)

Sindora siamensis

19

Gụ lau

Sindora tonkinensis

20

Đẳng sâm (Sâm leo)

Codonopsis javanica

21

Trai lý (Rươi)

Garcinia fagraeoides

22

Trắc (Cẩm lai nam)

Dalbergia cochinchinensis

23

Cẩm lai (Cẩm lai bà rịa)

Dalbergia  oliveri

(D. bariensis, D. mammosa)

24

Giáng hương (Giáng hương trái to)

Pterocarpus macrocarpus

25

Gù hương (Quế balansa)

Cinnamomum balansae

26

Re xanh phấn (Re hương)

Cinnamomum glaucescens

27

Vù hương (Xá xị)

Cinnamomum parthenoxylon

28

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

29

Hoàng đằng (Nam hoàng liên)

Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca)

30

Các loài Bình vôi

Stephania spp.

31

Thổ hoàng liên

Thalictrum foliolosum

32

Nghiến

Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis)

 

Lớp hành

Liliopsida

33

Hoàng tinh hoa trắng (Hoàng tinh cách)

Disporopsis longifolia

34

Bách hợp

Lilium brownii

35

Hoàng tinh vòng

Polygonatum kingianum

36

Thạch hộc (Hoàng phi hạc)

Dendrobium nobile

37

Cây một lá (Lan một lá)

Nervilia spp.

II B. Động vật rừng

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

Bộ dơi

Chiroptera

1

Dơi ngựa lớn

Pteropus vampyrus

 

Bộ khỉ hầu

Primates

2

Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides

3

Khỉ mốc

Macaca assamensis

4

Khỉ đuôi dài

Macaca fascicularis

5

Khỉ đuôi lợn

Macaca leonina (M. nemestrina)

6

Khỉ vàng

Macaca mulatta

 

Bộ thú ăn thịt

Carnivora

7

Cáo lửa

Vulpes vulpes

8

Chó rừng

Canis aureus     

9

Triết bụng vàng

Mustela kathiah

10

Triết nâu

Mustela nivalis

11

Triết chỉ lưng

Mustela strigidorsa

12

Cầy giông sọc

Viverra megaspila

13

Cầy giông

Viverra zibetha

14

Cầy hương

Viverricula indica

15

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

16

Cầy vằn bắc

Chrotogale owstoni 

 

Bộ móng guốc chẵn

Artiodactyla

17

Cheo cheo

Tragulus javanicus

18

Cheo cheo lớn

Tragulus napu

 

Bộ gặm nhấm

Rodentia

19

Sóc bay đen trắng

Hylopetes alboniger

20

Sóc bay Côn Đảo

Hylopetes lepidus

21

Sóc bay xám

Hylopetes phayrei

22

Sóc bay bé

Hylopetes spadiceus

23

Sóc bay sao

Petaurista elegans

24

Sóc bay lớn

Petaurista petaurista

 

Bộ tê tê

Pholydota

25

Tê tê Java

Manis javanica

26

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

 

LỚP CHIM

AVES

 

Bộ hạc

Ciconiiformes

27

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

28

Quắm lớn

Thaumabitis (Pseudibis) gigantea

 

Bộ ngỗng

Anseriformes

29

Ngan cánh trắng

Cairina scutulata

 

Bộ sếu

Gruiformes

30

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

 

Bộ cắt

Falconiformes

31

Diều hoa Miến Điện

Spilornis cheela

32

Cắt nhỏ họng trắng

Polihierax insignis

 

Bộ gà

Galiformes

33

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

34

Gà so ngực gụ

Arborophila charltonii

 

Bộ cu cu

Cuculiformes

35

Phướn đất

Carpococcyx renauldi

 

Bộ bồ câu

Columbiformes

36

Bồ câu nâu

Columba punicea

 

Bộ yến

Apodiformes

37

Yến hàng

Collocalia germaini

 

Bộ sả

Coraciiformes

38

Hồng hoàng

Buceros bicornis

39

Niệc nâu

Annorhinus  tickelli

40

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

41

Niệc mỏ vằn

Aceros undulatus

 

Bộ vẹt

Psittaformes

42

Vẹt má vàng

Psittacula eupatria

43

Vẹt đầu xám

Psittacula finschii

44

Vẹt đầu hồng

Psittacula roseata

45

Vẹt ngực đỏ

Psittacula alexandri

46

Vẹt lùn

Loriculus verlanis

 

Bộ cú

Strigiformes

47

Cú lợn lưng xám

Tyto alba

48

Cú lợn lưng nâu

Tyto capensis

49

Dù dì phương đông

Ketupa zeylonensis

 

Bộ sẻ

Passeriformes

50

Chích choè lửa

Copsychus malabaricus

51

Khướu cánh đỏ

Garrulax formosus

52

Khướu ngực đốm

Garrulax merulinus

53

Khướu đầu đen

Garrulax milleti

54

Khướu đầu xám

Garrulax vassali

55

Khướu đầu đen má xám

Garrulax yersini

56

Nhồng (Yểng)

Gracula religiosa

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

Bộ có vẩy

Squamata

57

Kỳ đà vân

Varanus bengalensis (V. nebulosa)

58

Kỳ đà hoa

Varanus salvator

59

Trăn cộc

Python curtus

60

Trăn đất

Python molurus

61

Trăn gấm

Python reticulatus

62

Rắn sọc dưa

Elaphe radiata

63

Rắn ráo trâu

Ptyas mucosus

64

Rắn cạp nia nam

Bungarus candidus

65

Rắn cạp nia đầu vàng

Bungarus flaviceps

66

Rắn cạp nia bắc

Bungarus multicinctus

67

Rắn cạp nong

Bungarus fasciatus

68

Rắn hổ mang

Naja naja

 

Bộ rùa

Testudinata

69

Rùa đầu to

Platysternum megacephalum

70

Rùa đất lớn

Heosemys  grandis

71

Rùa răng (Càng đước)

Hieremys annandalii

72

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

73

Rùa núi vàng

Indotestudo elongata

74

Rùa núi viền

Manouria impressa

 

Bộ cá sấu

Crocodylia

75

Cá sấu hoa cà

Crocodylus porosus

76

Cá sấu nước ngọt (Cá sấu Xiêm)

Crocodylus siamensis

 

LỚP ẾCH NHÁI

AMPHIBIAN

 

Bộ có đuôi

Caudata

77

Cá cóc Tam Đảo

Paramesotriton deloustali

 

LỚP CÔN TRÙNG

INSECTA

 

Bộ cánh cứng

Coleoptera

78

Cặp Kìm sừng cong

Dorcus curvidens

79

Cặp kìm lớn

Dorcus grandis

80

Cặp kìm song lưỡi hái

Dorcus antaeus

81

Cặp kìm song dao

Eurytrachelteulus titanneus

82

Cua bay hoa nâu

Cheriotonus battareli

83

Cua bay đen

Cheriotonus iansoni

84

Bọ hung năm sừng 

Eupacrus gravilicornis

 

Bộ cánh vẩy

Lepidoptera

85

Bướm Phượng đuôi kiếm răng nhọn

Teinopalpus aureus

 

86

Bướm Phượng đuôi kiếm răng tù

Teinopalpus imperalis

87

Bướm Phượng cánh chim chân liền

Troides helena ceberus

88

Bướm rừng đuôi trái đào

Zeuxidia masoni

89

Bọ lá

Phyllium succiforlium

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
 -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 32/2006/ND-CP

Hanoi, March 30, 2006

 

DECREE

ON MANAGEMENT OF ENDANGERED, PRECIOUS AND RARE FOREST PLANTS AND ANIMALS

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;

Pursuant to the December 3, 2004 Law on Forest Protection and Development;

At the proposal of the Agriculture and Rural Development Minister,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. Scope of regulation: This Decree provides for the management and the list of endangered, precious and rare forest plants and animals from Vietnam's forests.

2. Subjects of application: State agencies, organizations, households and individuals at home, overseas Vietnamese, foreign organizations and individuals that conduct activities related to management of endangered, precious and rare forest plants and animals in the Vietnamese territory defined in this Decree.

Where treaties which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to contain provisions different from those of this Decree, the provisions of such treaties shall apply.

Article 2.- Grouping of endangered, precious and rare forest plants and animals:

1. Interpretation of terms:

Endangered, precious and rare forest plants and animals mean plant and animal species of special economic, scientific or environmental value, surviving in small populations in nature or in danger of extinction, and on the list of endangered, precious and rare forest plants and animals promulgated by the Government.

2. Endangered, specious and rare forest plants and animals are divided into the following two groups (see the list enclosed herewith):

a/ Group I, which consists of those strictly banned from exploitation and use for commercial purposes, including forest plants and animals of scientific or environmental value or high economic value, with very small populations in nature or in high danger of extinction.

Forest plants and animals of group I are divided into:

Group I A, which consists of forest plants.

Group I B, which consists of forest animals.

b/ Group II, which consists of those restricted from exploitation or use for commercial purposes, including forest plants and animals of scientific or environmental value or high economic value, with small populations in nature or in danger of extinction.

Forest plants and animals of group II are divided into:

Group II A, which consists of forest plants.

Group II B, which consists of forest animals.

Article 3.- The State's policies on management of endangered, precious and rare forest plants and animals

1. The State invests in management and protection of endangered, precious and rare forest plants and animals in special-use forests, in salvage of confiscated endangered, precious and rare forest plants and animals.

2. The State provides supports for remedying damage caused by endangered, precious and rare, wild forest animals to organizations located, households and individuals living outside special-use forests, households and individuals lawfully residing in special-use forests (as certified by administrations of communes where such special-use forests exist) according to the provisions of law.

3. The State encourages, assists and assures legitimate rights and interests of organizations, households and individuals that invest in management, protection and development of endangered, precious and rare forest plants and animals.

Chapter II

MANAGEMENT OF ENDANGERED, PRECIOUS AND RARE FOREST PLANTS AND ANIMALS

Article 4.- Monitoring of development of endangered, precious and rare forest plants and animals

1. People's Committees of all levels shall have to direct and organize the assessment of the actual state of endangered, precious and rare forest plants and animals in their localities; sum up the assessment together with the forest statistics and inventory and monitoring of development of forest resources as specified in Article 32 of the 2004 Law on Forest Protection and Development and the Agriculture and Rural Development Ministry's guidance.

2. The Agriculture and Rural Development Ministry shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Finance Ministry in, directing and guiding the study and assessment of the actual state of endangered, precious and rare forest plants and animals; summing up the assessment nationwide together with the forest statistics and inventory and monitoring of development of forest resources as specified in Article 32 of the 2004 Law on Forest Protection and Development.

Article 5.- Protection of endangered, precious and rare forest plants and animals

1. Forests where endangered, precious and rare forest plants and animals are densely distributed shall be considered for the establishment of special-use forests according to the provisions of law.

Endangered, precious and rare forest plants and animals living outside special-use forests shall be protected according to the provisions of this Decree and current provisions of law.

2. Organizations, households and individuals that carry out activities of production, construction of works, survey, exploration, research, sight-seeing, tourism and other activities in forests home to endangered, precious and rare forest plants and animals shall comply with the provisions of this Decree, law on forest protection and development and law on environmental protection.

3. The following acts are prohibited:

a/ Exploiting endangered, precious and rare forest plants; hunting, trapping, catching, caging and slaughtering endangered, precious and rare forest animals in contravention of the provisions of this Decree and current provisions of law.

b/ Transporting, processing, advertising, trading in, using, storing, exporting or importing endangered, precious and rare forest plants and animals in contravention of the provisions of this Decree and current provisions of law.

Article 6.- Exploitation of endangered, precious and rare forest plants and animals

1. Exploitation of forest plants and animals of Group I:

Forest plants and animals of Group I shall be exploited only for scientific purposes of research (including purpose of creation of prototype breed sources in service of artificial breeding and culture) and international cooperation.

The exploitation of forest plants and animals of Group

I must not adversely affect the conservation of such species in nature and must be performed under plans approved by the Agriculture and Rural Development Ministry.

2. Exploitation of forest plants and animals of Group II:

a/ Exploitation of forest plants and animals of Group

II in special-use forests:

- They shall be exploited only for purposes of scientific research (including creation of prototype breed sources in service of artificial breeding and culture) and international cooperation.

- The exploitation of forest plants and animals of Group II in special-use forests must not adversely affect the conservation of such species and must be performed under plans approved by the Agriculture and Rural Development Ministry.

b/ Exploitation of forest plants and animals of Group II outside special-use forests:

- Forest plants of Group II A outside special-use forests may only be exploited according to the Regulation on exploitation of timber and other forest products promulgated by the Agriculture and Rural Development Ministry.

- Forest animals of Group II B outside special-use forests may only be exploited for purposes of scientific research (including creation of prototype breed sources in service of breeding) and international cooperation.

The exploitation of forest animals-of Group IIB outside special-use forests must not adversely affect the conservation of such species in nature and must be performed under plans approved by the Agriculture and Rural Development Ministry, for forests managed by centrally-run organizations, or approved by provincial-level People's Committees, for forests managed by local organizations or individuals.

3. The Agriculture and Rural Development Ministry shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Natural Resources and Environment Ministry in, guiding the procedures and order for approving plans on exploitation of endangered, precious and rare forest plants and animals from nature.

Article 7.-Transportation and storing of endangered, precious and rare forest plants and animals exploited from nature and products thereof

Endangered, precious and rare forest plants and animals exploited from nature and products thereof from nature, when being transported or stored, must comply with the following regulations:

1. There must be sufficient papers proving lawful exploitation origins according to the provisions of Article 6 of this Decree and other papers according to the current provisions of law on handling of material evidences employed in violations (for cases where endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof are confiscated in administrative or criminal cases).

2. Transportation of endangered, precious and rare forest animals and products thereof out of provinces or centrally-run cities shall require special transportation permits granted by provincial-level forest ranger offices.

3. Transportation of endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof must comply with the State's regulations on inspection and control of forest products. Particularly for timbers of Group IA and Group II A exploited from natural forests in the country, apart from the procedures specified in Clause 1 of this Article, forest ranger's hammer indentations made according to the regulations on management of forest ranger's hammers are required.

Article 8.- Development of endangered, precious and rare forest plants and animals

1. Artificial culture of endangered, precious and rare forest plants; breeding and rearing of endangered, precious and rare forest animals shall comply with the provisions of law on management of export, import, re­-export, introduction from the sea, transit, artificial culture and breeding of endangered wild plant and wild animal species.

2. The exploitation, transportation and storing of endangered, precious and rare forest plants and animals, which are artificially reared or cultured, and products thereof must be accompanied with documentary proofs of origin according to the provisions of law on export, import, re-export, transit, introduction from the sea, artificial culture and breeding of endangered wild plant and wild animal species.

Article 9.- Processing and trading of endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof

1. It is strictly prohibited to process or trade in endangered, precious and rare forest plants of group I A, and endangered, precious and rare forest animals of Group I B and Group II B exploited from nature and products thereof for commercial purposes (except for the cases specified in Clause 2 of this Article).

2. It is permitted to process or trade in the following objects for commercial purposes:

- Endangered, precious and rare forest animal species originating from artificial breeding and products thereof; endangered, precious and rare forest animal species of Group II B which are material evidences confiscated according to the State's current regulations as they can no longer be salvaged and released into the environment.

- Endangered, precious and rare forest plants of Group I A which are material evidences confiscated according to the State's current regulations; endangered, precious and rare forest plants of Group II A exploited from nature and those originating from artificial culture.

Organizations and individuals that process or trade in endangered, precious and rare forest plants and animals for commercial purposes must satisfy the following requirements:

a/ They have business registrations for processing and/or trading of forest plants and animals and products thereof, granted by competent state agencies.

b/ Endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof are of lawful origin according to the provisions of Articles 6, 7 and 8 of this Decree.

c/ They open books for monitoring the actual receipt and delivery of endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof according to the Agricultural and Rural Development Ministry's regulations, and submit to the supervision and inspection by forest ranger offices according to current provisions of law.

Article 10.- Handling of violations

1. Organizations and individuals that commit acts of violating this Decree's provisions on management of endangered, precious and rare forest plants and animals shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be administratively handled. Violating individuals may be examined for penal liability according to current provisions of law.

2. Violations' material evidences and proofs being endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof shall be managed and handled according to the provisions of law on handling of administrative violations and law on criminal procedures and the following provisions:

a/ Live plants and animals which are temporarily seized in the course of handling must be given proper care and salvage for their safety.

b/ Live plants and animals which are temporarily seized and certified by quarantine offices to be affected with diseases which may spread into epidemics shall be immediately culled according to current provisions of law.

Article 11.- Handling of cases where endangered, precious and rare forest animals harm or threaten to harm people's life and property

1. In any cases where forest animals threaten to harm people's property or life; organizations, households or individuals should first apply measures to drive away such animals without harming them.

2. Where endangered, precious and rare forest animals attack and threaten to harm the life of people outside special-use forests, and after all measures of driving away such animals have been applied but in vain, these cases should be reported in writing to presidents of People's Committees of districts, provincial towns or provincially-run cities (called district-level People's Committees for short) for consideration and decision on permission for trapping or hunting such animals for self-defense and protection of people's life.

Presidents of district-level People's Committees shall personally direct the trapping and hunting of endangered, precious and rare forest animals for self-defense purpose when they attack and threaten to harm people's life.

For particularly precious and rare animals such as elephant (Elephas maximus), rhinoceros (Rhinoceros sondaicus), tiger (Panthera tigris), leopard (Panthera pardus), nebulose leopard (Neofelis nebulosa), bear (Ursus (Helarctos) malayanus; Ursus (Selenarctos) thibetanus), gayal (Bos gaurus), gray gaur (Bos sauveli), Javanese gaur (Bosjavanicus), owre (Bubalus arnee), presidents of provincial-level People's Committees should be reported for consideration. Where it is impossible to apply other measures (driving away or moving them to other forests) to protect people's life, presidents of provincial-level People's Committees shall decide to permit the application of measures of trapping or hunting for self-defense after obtaining consent of the Agriculture and Rural Development Minister and the Natural Resources and Environment Ministry.

Organizations assigned to trap or hunt endangered, precious and rare forest animals for self-defense when such animals attack and threaten to harm people's life shall be responsible for keeping intact the scenes and make written records for handling and reporting to immediate superior authorities within 5 working days.

a/ Where trapped or hunted forest animals die or are incurably wounded, written records thereon shall be made for handover of such animals to scientific research institutions for use as specimens in service of training and research or for hygienic cull.

b/ Where trapped or hunted forest animals are curably wounded, they shall be transferred to forest animal salvage establishments or local forest ranger offices for care until they recover and are released into forests.

c/ Where trapped or hunted forest animals are in good health, they shall be promptly released into forests planned as special-use forests (nature conservation zones, national parks) where exist their habitats.

All cases of trapping or hunting of endangered, precious and rare forest animals in contravention of the provisions of this Article shall be regarded as violating the State's regulations on management of endangered, precious and rare forest animals and handled according current provisions of law.

Article 12.- Rights and obligations of forest owners

Forest owners shall have the rights and obligations currently provided for by law. They shall also have the following rights and obligations toward endangered, precious and rare forest plants and animals:

1. To exploit endangered, precious and rare forest plant and animal species according to the provisions of Article 6 of this Decree.

2. To be supported and protected by the State regarding their legitimate rights for and interests from investment in management, protection and development of endangered, precious and rare forest plants and animals.

3. To work out and realize plans on management, protection and development of endangered, precious and rare forest plants and animals on forest and forest land areas allocated to them.

4. To monitor and report to competent state agencies on the actual state of endangered, precious and rare forest plants and animals according to the provisions of Points a and b, Clause 2, Article 32 of the Law on Forest Protection and Development on forest and forest land areas allocated or leased by the State.

5. To issue internal protection rules, and post them up for every forest where endangered, precious and rare forest plants and animals exist.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 13.- Responsibilities to guide and implement

1. The Agriculture and Rural Development Ministry shall have the responsibilities:

a/ To guide, organize and inspect the implementation of this Decree.

b/ To annually report to the Government on the management of endangered, precious and rare forest plants and animals.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Government-attached agencies and presidents of provincial/municipal People's Committees shall have to implement this Decree.

Article 14.- Implementation effect

1. This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."

2. This Decree replaces the Council of Ministers' Decree No. 18/HDBT of January 17, 1992, promulgating the list of precious and rare forest plants and animals and the regime of management and protection thereof, and the Government's Decree No. 48/2002/ND-CP of April 22, 2002, amending and supplementing the list of precious and rare forest plants and animals and the regime of management and protection thereof, promulgated together with the Council of Ministers' No. 18/HDBT of January 17, 1992.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER





Phan Van Khai

 

LIST

OF ENDANGERED, PRECIOUS AND RARE FOREST PLANTS AND ANIMALS
(Promulgated together with the Government's Decree No. 32/2006/ND-CP of March 30, 2006)

GROUP I: Forest plants and animals banned from exploitation and use for commercial purposes IA. Forest plants

Ordinal number

Scientific names

 

PINOPHYTA

1

Cupressus torulosa

2

Taiwania cryptomerioides

3

Xanthocyparis vietnamensis

4

Abies delavayi fansipanensis

5

Pinus kwangtungensis

6

Taxus wallichiana (T. baccata wallichiana)

7

Glyptostrobus pensilis

 

MAGNOLIOPHYTA

 

Magnoliopsida

8

Berberis julianae

9

Berberis wallichiana

10

Diospyros salletii

11

Dalbergia tonkinensis

12

Coptis chinesis

13

Coptis quinquesecta

 

Liliopsida

14

Anoectochilus spp.

15

Paphiopedilum spp.

I B. Forest animals

Ordinal number

Scientific names

 

MAMMALIA

 

Dermoptera

1

Cynocephalus variegatus

 

Primates

2

Nycticebus bengalensis (N. coucang)

3

Nycticebus pygmaeus

4

Pygathrix cinerea

5

Pygathrix nemaeus

6

Pygathrix nigripes

7

Rhinopithecus avunculus

8

Trachypithecus barbei (T. phayrei)

9

Trachypithecus delacouri

10

Trachypithecus francoisi

11

Trachypithecus hatinhensis

12

Trachypithecus poliocephalus

13

Trachypithecus villosus (T cristatus)

14

Nomascus (Hylobates) concolor

15

Nomascus (Hylobates) gabriellae

16

Nomascus (Hylobates) leucogenys

17

Nomascus (Hylobates) nasutus

 

Carnivora

18

Cuon alpinus

19

Ursus (Helarctos) malayanus

20

Ursus (Selenarctos) thibetanus

21

Lutra lutra

22

Lutra sumatrana

23

Lutrogale (Lutra) perspicillatra

24

Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)

25

Arctictis binturong

26

Catopuma (Felis) temminckii

27

Felis chaus

28

Pardofelis (Felis) marmorata

29

Prionailurus (Felis) bengalensis

30

Prionailurus (Felis) viverrina

31

Neofelis nebulosa

32

Panthera pardus

33

Panthera tigris

 

Proboscidea

34

Elephas maximus

 

Perissodactyla

35

Rhinoceros sondaicus

 

Artiodactyla

36

Axis (Cervus) porcinus

37

Cervus eldii

38

Megamuntiacus vuquangensis

39

Muntiacus truongsonensis

40

Moschus berezovskii

41

Bos gaurus

42

Bosjavanicus

43

Bos sauveli

44

Bubalus arnee

45

Naemorhedus (Capricornis) sumatraensis

46

Pseudoryx nghetinhensis

 

Lagomorpha

47

Nesolagus timinsi

 

AVES

 

Pelecaniformes

48

Leptoptilos javanicus

49

Pseudibis davisoni

50

Platalea minor

 

Gruiformes

51

Grus antigone

 

Galiformes

52

Polyplectron bicalcaratum

53

Polyplectron germaini

54

Rheinardia ocellata

55

Pavo muticus

56

Lophura diardi

57

Lophura edwardsi

58

Lophura hatinhensis

59

Lophura imperialis

60

Lophura nycthemera

 

REPTILIA

 

Squamata

61

Ophiophagus hannah

 

Testudinata

62

Cuora trifasciata

GROUP II: Forest plants and animals restricted from exploitation and use for commercial purposes II A. Forest plants

Ordinal number

Scientific names

 

PINOPHYTA

1

Cephalotaxus mannii

2

Calocedrus macrolepis

3

Calocedrus rupestris

4

Fokienia hodginsii

5

Keteleeria evelyniana

6

Pinus dalatensis

7

Pinus krempfii

8

Taxus chinensis

9

Cunninghamia konishii

 

Cycadopsida

10

Cycas spp.

 

MAGNOLIOPHYTA

 

Magnoliopsida

11

Panax bipinnatifidum

12

Panax stipuleanatus

13

Panax vietnamensis

14

Asarum spp.

15

Markhamia stipulata

16

Afzelia xylocarpa

17

Arythrophloeum fordii

18

Sindora siamensis

19

Sindora tonkinensis

20

Codonopsis javanica

21

Garcinia fagraeoides

22

Dalbergia cochinchinensis

23

Dalbergia oliveri (D. bariensis, D. mammosa)

24

Pterocarpus macrocarpus

25

Cinnamomum balansae

26

Cinnamomum glaucescens

27

Cinnamomum parthenoxylon

28

Coscinium fenestratum

29

Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca)

30

Stephania spp.

31

Thalictrum foliolosum

32

Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis)

 

Liliopsida

33

Disporopsis longifolia

34

Lilium brownii

35

Polygonatum kingianum

36

Dendrobium nobile

37

Nervilia spp.

IIB. Forest animals

Ordinal number

 

Scientific names

 

MAMMALIA

Chiroptera

 

1

Pteropus vampyrus

 Primates

 

2

Macaca arctoides

 

3

Macaca assamensis

 

4

Macaca fascicularis

 

5

Macaca leonina (M. nemestrina)

 

6

Macaca mulatta

Carnivora

 

7

Vulpes vulpes

 

8

Canis aureus

 

9

Mustela kathiah

 

10

Mustela nivalis

 

11

Mustela strigidorsa

 

12

Viverra megaspila

 

13

Viverra zibetha

 

14

Viverricula indica

 

15

Prionodon pardicolor

 

16

Chrotogale owstoni Artiodactyla

 

17

Tragulus javanicus

 

18

Tragulus napu

 Rodentia

 

19

Hylopetes alboniger

 

20

Hylopetes lepidus

 

21

Hylopetes phayrei

 

22

Hylopetes spadiceus

 

23

Petaurista elegans

24

Petaurista petaurista

 

Pholydota

25

Manisjavanica

26

Manis pentadactyla

 

AVES

 

Ciconiiformes

27

Ciconia episcopus

28

Thaumabitis (Pseudibis) gigantea

 

Anseriformes

29

Cairina scutulata

 

Gruiformes

30

Houbaropris bengalensis

 

Falconiformes

31

Spilornis cheela

32

Polihierax insignis

 

Galiformes

33

Arborophila davidi

34

Arborophila charltonii

 

Cuculiformes

35

Carpococcyx renauldi

 

Columbiformes

36

Columba punicea

 

Apodiformes

37

Collocalia germaini

 

Coraciiformes

38

Buceros bicornis

39

Annorhinus tickelli

40

Aceros nipalensis

41

Aceros undulatus

 

Psittaformes

42

Psittacula eupatria

43

Psittacula finschii

44

Psittacula roseata

45

Psittacula alexandri

46

Loriculus verlanis

 

Strigiformes

47

Tyto alba

48

Tyto capensis

49

Ketupa zeylonensis

 

Passeriformes

50

Copsychus malabaricus

51

Garrulax formosus

52

Garrulax merulinus

53

Garrulax milleti

54

Garrulax vassal/'

55

Garrulax yersini

56

Gracula religiosa

 

REPTILIA

 

Squamata

57

Varanus bengalensis (V. nebulosa)

58

Varanus salvator

59

Python curtus

60

Python molurus

61

Python reticulatus

62

Elaphe radiata

63

Ptyas mucosus

64

Bungarus candidus

65

Bungarus flaviceps

66

Bungarus multicinctus

67

Bungarus fasciatus

68

Naja naja

 

Testudinata

69

Platysternum megacephalum

70

Heosemys grandis

71

Hieremys annandalii

72

Mauremys annamensis

73

Indotestudo elongata

74

Manouria impressa

 

Crocodylia

75

Crocodylus porosus

76

Crocodylus siamensis

 

AMPHIBIAN

 

Caudata

77

Paramesotriton deloustali

 

INSECTA

 

Coleoptera

78

Dorcus curvidens

79

Dorcus grandis

80

Dorcus antaneus

81

Eurytrachelteulus titanneus

82

Cheriotonus battareli

83

Cheriotonus iansoni

84

Eupacrus gravilicornis

 

Lepidoptera

85

Teinopalpus aureus

86

Teinopalpus imperalis

87

Troides helena ceberus

88

Zeuxidia masoni

89

Phyllium succiforlium

 

 

 

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decree 32/2006/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất