Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
thuộc tính Nghị định 32/2006/NĐ-CP
Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 32/2006/NĐ-CP |
Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Nghị định |
Người ký: | Phan Văn Khải |
Ngày ban hành: | 30/03/2006 |
Ngày hết hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: | |
Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Lĩnh vực: | Chính sách, Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Xem chi tiết Nghị định32/2006/NĐ-CP tại đây
tải Nghị định 32/2006/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 32/2006/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2006 VỀ QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
NGHỊ ĐỊNH:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành:
Nhóm I A, gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm I B, gồm các loài động vật rừng.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II được phân thành:
Nhóm II A, gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm II B, gồm các loài động vật rừng.
QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm sinh sống ở ngoài các khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.
- Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Thực vật rừng nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác theo quy định tại Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ nuôi sinh sản), quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc khai thác động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn của các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức trực thuộc Trung ương quản lý hoặc được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quản lý.
Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải theo các quy định sau:
- Các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc nuôi sinh sản; các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II B là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước, không còn khả năng cứu hộ, thả lại môi trường.
- Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước; thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II A từ tự nhiên, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo.
Tổ chức, cá nhân chế biến kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại phải bảo đảm các quy định sau:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân.
Đối với những động vật đặc biệt quý hiếm như: Voi (Elephas maximus), Tê giác (Rhinoceros sondaicus), Hổ (Panthera tigris), Báo hoa mai (Panthera pardus), Báo gấm (Neofelis nebulosa), Gấu (Ursus (Helarctos) malayanus; Ursus (Selenarctos) thibetanus), Bò tót (Bos gaurus), Bò xám (Bos sauveli), Bò rừng (Bos javanicus), Trâu rừng (Bubalus arnee), phải báo cáo chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; nếu không còn khả năng áp dụng được những biện pháp khác (xua đuổi, di chuyển đi vùng rừng khác...) để bảo vệ tính mạng nhân dân thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép áp dụng biện pháp bẫy, bắn tự vệ, sau khi đã có sự đồng ý của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
Tổ chức được giao nhiệm vụ bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường, lập biên bản để xử lý và báo cáo cấp trên trực tiếp trong thời gian không quá 5 ngày làm việc:
Mọi trường hợp bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không đúng quy định tại Điều này đều bị coi là vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
Chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm như sau:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
TM. Chính phủ
Thủ tướng
Phan Văn Khải
DANH MỤC
THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP
ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)
__________
NHÓM I: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
I A. Thực vật rừng
TT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
NGÀNH THÔNG |
PINOPHYTA |
1 |
Hoàng đàn |
Cupressus torulosa |
2 |
Bách Đài Loan |
Taiwania cryptomerioides |
3 |
Bách vàng |
Xanthocyparis vietnamensis |
4 |
Vân Sam Phan xi păng |
Abies delavayi fansipanensis |
5 |
Thông Pà cò |
Pinus kwangtungensis |
6 |
Thông đỏ nam |
Taxus wallichiana (T. baccata wallichiana) |
7 |
Thông nước (Thuỷ tùng) |
Glyptostrobus pensilis |
|
NGÀNH MỘC LAN |
MAGNOLIOPHYTA |
|
Lớp mộc lan |
Magnoliopsida |
8 |
Hoàng liên gai (Hoàng mù) |
Berberis julianae |
9 |
Hoàng mộc (Nghêu hoa) |
Berberis wallichiana |
10 |
Mun sọc (Thị bong) |
Diospyros salletii |
11 |
Sưa (Huê mộc vàng) |
Dalbergia tonkinensis |
12 |
Hoàng liên Trung Quốc |
Coptis chinensis |
13 |
Hoàng liên chân gà |
Coptis quinquesecta |
|
Lớp hành |
Liliopsida |
14 |
Các loài Lan kim tuyến |
Anoectochilus spp. |
15 |
Các loài Lan hài |
Paphiopedilum spp. |
I B. Động vật rừng
TT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
LỚP THÚ |
MAMMALIA |
|
Bộ cánh da |
Dermoptera |
1 |
Chồn bay (Cầy bay) |
Cynocephalus variegatus |
|
Bộ khỉ hầu |
Primates |
2 |
Cu li lớn |
Nycticebus bengalensis (N. coucang) |
3 |
Cu li nhỏ |
Nycticebus pygmaeus |
4 |
Voọc chà vá chân xám |
Pygathrix cinerea |
5 |
Voọc chà vá chân đỏ |
Pygathrix nemaeus |
6 |
Voọc chà vá chân đen |
Pygathrix nigripes |
7 |
Voọc mũi hếch |
Rhinopithecus avunculus |
8 |
Voọc xám |
Trachypithecus barbei (T. phayrei) |
9 |
Voọc mông trắng |
Trachypithecus delacouri |
10 |
Voọc đen má trắng |
Trachypithecus francoisi |
11 |
Voọc đen Hà Tĩnh |
Trachypithecus hatinhensis |
12 |
Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng) |
Trachypithecus poliocephalus |
13 |
Voọc bạc Đông Dương |
Trachypithecus villosus (T. cristatus) |
14 |
Vườn đen tuyền tây bắc |
Nomascus (Hylobates) concolor |
15 |
Vượn đen má hung |
Nomascus (Hylobates) gabriellae |
16 |
Vượn đen má trắng |
Nomascus (Hylobates) leucogenys |
17 |
Vượn đen tuyền đông bắc |
Nomascus (Hylobates) nasutus |
|
Bộ thú ăn thịt |
Carnivora |
18 |
Sói đỏ (Chó sói lửa) |
Cuon alpinus |
19 |
Gấu chó |
Ursus (Helarctos) malayanus |
20 |
Gấu ngựa |
Ursus (Selenarctos) thibetanus |
21 |
Rái cá thường |
Lutra lutra |
22 |
Rái cá lông mũi |
Lutra sumatrana |
23 |
Rái cá lông mượt |
Lutrogale (Lutra) perspicillata |
24 |
Rái cá vuốt bé |
Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea) |
25 |
Chồn mực (Cầy đen) |
Arctictis binturong |
26 |
Beo lửa (Beo vàng) |
Catopuma (Felis) temminckii |
27 |
Mèo ri |
Felis chaus |
28 |
Mèo gấm |
Pardofelis (Felis) marmorata |
29 |
Mèo rừng |
Prionailurus (Felis) bengalensis |
30 |
Mèo cá |
Prionailurus (Felis) viverrina |
31 |
Báo gấm |
Neofelis nebulosa |
32 |
Báo hoa mai |
Panthera pardus |
33 |
Hổ |
Panthera tigris |
|
Bộ có vòi |
Proboscidea |
34 |
Voi |
Elephas maximus |
|
Bộ móng guốc ngón lẻ |
Perissodactyla |
35 |
Tê giác một sừng |
Rhinoceros sondaicus |
|
Bộ móng guốc ngón chẵn |
Artiodactyla |
36 |
Hươu vàng |
Axis (Cervus) porcinus |
37 |
Nai cà tong |
Cervus eldii |
38 |
Mang lớn |
Megamuntiacus vuquangensis |
39 |
Mang Trường Sơn |
Muntiacus truongsonensis |
40 |
Hươu xạ |
Moschus berezovskii |
41 |
Bò tót |
Bos gaurus |
42 |
Bò rừng |
Bos javanicus |
43 |
Bò xám |
Bos sauveli |
44 |
Trâu rừng |
Bubalus arnee |
45 |
Sơn dương |
Naemorhedus (Capricornis) sumatraensis |
46 |
Sao la |
Pseudoryx nghetinhensis |
|
Bộ thỏ rừng |
Lagomorpha |
47 |
Thỏ vằn |
Nesolagus timinsi |
|
LỚP CHIM |
AVES |
|
Bộ bồ nông |
Pelecaniformess |
48 |
Gìa đẫy nhỏ |
Leptoptilos javanicus |
49 |
Quắm cánh xanh |
Pseudibis davisoni |
50 |
Cò thìa |
Platalea minor |
|
Bộ sếu |
Gruiformes |
51 |
Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi) |
Grus antigone |
|
Bộ gà |
Galiformes |
52 |
Gà tiền mặt vàng |
Polyplectron bicalcaratum |
53 |
Gà tiền mặt đỏ |
Polyplectron germaini |
54 |
Trĩ sao |
Rheinardia ocellata |
55 |
Công |
Pavo muticus |
56 |
Gà lôi hồng tía |
Lophura diardi |
57 |
Gà lôi mào trắng |
Lophura edwardsi |
58 |
Gà lôi Hà Tĩnh |
Lophura hatinhensis |
59 |
Gà lôi mào đen |
Lophura imperialis |
60 |
Gà lôi trắng |
Lophura nycthemera |
|
LỚP BÒ SÁT |
REPTILIA |
|
Bộ có vẩy |
Squamata |
61 |
Hổ mang chúa |
Ophiophagus hannah |
|
Bộ rùa |
Testudinata |
62 |
Rùa hộp ba vạch |
Cuora trifasciata |
NHÓM II: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng
vì mục đích thương mại
II A. Thực vật rừng
TT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
NGÀNH THÔNG |
PINOPHYTA |
1 |
Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi) |
Cephalotaxus mannii |
2 |
Bách xanh (Tùng hương) |
Calocedrus macrolepis |
3 |
Bách xanh đá |
Calocedrus rupestris |
4 |
Pơ mu |
Fokienia hodginsii |
5 |
Du sam |
Keteleeria evelyniana |
6 |
Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt) |
Pinus dalatensis |
7 |
Thông lá dẹt |
Pinus krempfii |
8 |
Thông đỏ bắc (Thanh tùng) |
Taxus chinensis |
9 |
Sa mộc dầu |
Cunninghamia konishii |
|
Lớp tuế |
Cycadopsida |
10 |
Các loài Tuế |
Cycas spp. |
|
NGÀNH MỘC LAN |
MAGNOLIOPHYTA |
|
Lớp mộc lan |
Magnoliopsida |
11 |
Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất) |
Panax bipinnatifidum |
12 |
Tam thất hoang |
Panax stipuleanatus |
13 |
Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam) |
Panax vietnamensis |
14 |
Các loài Tế tân |
Asarum spp. |
15 |
Thiết đinh |
Markhamia stipulata |
16 |
Gõ đỏ (Cà te) |
Afzelia xylocarpa |
17 |
Lim xanh |
Erythrophloeum fordii |
18 |
Gụ mật (Gõ mật) |
Sindora siamensis |
19 |
Gụ lau |
Sindora tonkinensis |
20 |
Đẳng sâm (Sâm leo) |
Codonopsis javanica |
21 |
Trai lý (Rươi) |
Garcinia fagraeoides |
22 |
Trắc (Cẩm lai nam) |
Dalbergia cochinchinensis |
23 |
Cẩm lai (Cẩm lai bà rịa) |
Dalbergia oliveri (D. bariensis, D. mammosa) |
24 |
Giáng hương (Giáng hương trái to) |
Pterocarpus macrocarpus |
25 |
Gù hương (Quế balansa) |
Cinnamomum balansae |
26 |
Re xanh phấn (Re hương) |
Cinnamomum glaucescens |
27 |
Vù hương (Xá xị) |
Cinnamomum parthenoxylon |
28 |
Vàng đắng |
Coscinium fenestratum |
29 |
Hoàng đằng (Nam hoàng liên) |
Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca) |
30 |
Các loài Bình vôi |
Stephania spp. |
31 |
Thổ hoàng liên |
Thalictrum foliolosum |
32 |
Nghiến |
Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis) |
|
Lớp hành |
Liliopsida |
33 |
Hoàng tinh hoa trắng (Hoàng tinh cách) |
Disporopsis longifolia |
34 |
Bách hợp |
Lilium brownii |
35 |
Hoàng tinh vòng |
Polygonatum kingianum |
36 |
Thạch hộc (Hoàng phi hạc) |
Dendrobium nobile |
37 |
Cây một lá (Lan một lá) |
Nervilia spp. |
II B. Động vật rừng
TT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
LỚP THÚ |
MAMMALIA |
|
Bộ dơi |
Chiroptera |
1 |
Dơi ngựa lớn |
Pteropus vampyrus |
|
Bộ khỉ hầu |
Primates |
2 |
Khỉ mặt đỏ |
Macaca arctoides |
3 |
Khỉ mốc |
Macaca assamensis |
4 |
Khỉ đuôi dài |
Macaca fascicularis |
5 |
Khỉ đuôi lợn |
Macaca leonina (M. nemestrina) |
6 |
Khỉ vàng |
Macaca mulatta |
|
Bộ thú ăn thịt |
Carnivora |
7 |
Cáo lửa |
Vulpes vulpes |
8 |
Chó rừng |
Canis aureus |
9 |
Triết bụng vàng |
Mustela kathiah |
10 |
Triết nâu |
Mustela nivalis |
11 |
Triết chỉ lưng |
Mustela strigidorsa |
12 |
Cầy giông sọc |
Viverra megaspila |
13 |
Cầy giông |
Viverra zibetha |
14 |
Cầy hương |
Viverricula indica |
15 |
Cầy gấm |
Prionodon pardicolor |
16 |
Cầy vằn bắc |
Chrotogale owstoni |
|
Bộ móng guốc chẵn |
Artiodactyla |
17 |
Cheo cheo |
Tragulus javanicus |
18 |
Cheo cheo lớn |
Tragulus napu |
|
Bộ gặm nhấm |
Rodentia |
19 |
Sóc bay đen trắng |
Hylopetes alboniger |
20 |
Sóc bay Côn Đảo |
Hylopetes lepidus |
21 |
Sóc bay xám |
Hylopetes phayrei |
22 |
Sóc bay bé |
Hylopetes spadiceus |
23 |
Sóc bay sao |
Petaurista elegans |
24 |
Sóc bay lớn |
Petaurista petaurista |
|
Bộ tê tê |
Pholydota |
25 |
Tê tê Java |
Manis javanica |
26 |
Tê tê vàng |
Manis pentadactyla |
|
LỚP CHIM |
AVES |
|
Bộ hạc |
Ciconiiformes |
27 |
Hạc cổ trắng |
Ciconia episcopus |
28 |
Quắm lớn |
Thaumabitis (Pseudibis) gigantea |
|
Bộ ngỗng |
Anseriformes |
29 |
Ngan cánh trắng |
Cairina scutulata |
|
Bộ sếu |
Gruiformes |
30 |
Ô tác |
Houbaropsis bengalensis |
|
Bộ cắt |
Falconiformes |
31 |
Diều hoa Miến Điện |
Spilornis cheela |
32 |
Cắt nhỏ họng trắng |
Polihierax insignis |
|
Bộ gà |
Galiformes |
33 |
Gà so cổ hung |
Arborophila davidi |
34 |
Gà so ngực gụ |
Arborophila charltonii |
|
Bộ cu cu |
Cuculiformes |
35 |
Phướn đất |
Carpococcyx renauldi |
|
Bộ bồ câu |
Columbiformes |
36 |
Bồ câu nâu |
Columba punicea |
|
Bộ yến |
Apodiformes |
37 |
Yến hàng |
Collocalia germaini |
|
Bộ sả |
Coraciiformes |
38 |
Hồng hoàng |
Buceros bicornis |
39 |
Niệc nâu |
Annorhinus tickelli |
40 |
Niệc cổ hung |
Aceros nipalensis |
41 |
Niệc mỏ vằn |
Aceros undulatus |
|
Bộ vẹt |
Psittaformes |
42 |
Vẹt má vàng |
Psittacula eupatria |
43 |
Vẹt đầu xám |
Psittacula finschii |
44 |
Vẹt đầu hồng |
Psittacula roseata |
45 |
Vẹt ngực đỏ |
Psittacula alexandri |
46 |
Vẹt lùn |
Loriculus verlanis |
|
Bộ cú |
Strigiformes |
47 |
Cú lợn lưng xám |
Tyto alba |
48 |
Cú lợn lưng nâu |
Tyto capensis |
49 |
Dù dì phương đông |
Ketupa zeylonensis |
|
Bộ sẻ |
Passeriformes |
50 |
Chích choè lửa |
Copsychus malabaricus |
51 |
Khướu cánh đỏ |
Garrulax formosus |
52 |
Khướu ngực đốm |
Garrulax merulinus |
53 |
Khướu đầu đen |
Garrulax milleti |
54 |
Khướu đầu xám |
Garrulax vassali |
55 |
Khướu đầu đen má xám |
Garrulax yersini |
56 |
Nhồng (Yểng) |
Gracula religiosa |
|
LỚP BÒ SÁT |
REPTILIA |
|
Bộ có vẩy |
Squamata |
57 |
Kỳ đà vân |
Varanus bengalensis (V. nebulosa) |
58 |
Kỳ đà hoa |
Varanus salvator |
59 |
Trăn cộc |
Python curtus |
60 |
Trăn đất |
Python molurus |
61 |
Trăn gấm |
Python reticulatus |
62 |
Rắn sọc dưa |
Elaphe radiata |
63 |
Rắn ráo trâu |
Ptyas mucosus |
64 |
Rắn cạp nia nam |
Bungarus candidus |
65 |
Rắn cạp nia đầu vàng |
Bungarus flaviceps |
66 |
Rắn cạp nia bắc |
Bungarus multicinctus |
67 |
Rắn cạp nong |
Bungarus fasciatus |
68 |
Rắn hổ mang |
Naja naja |
|
Bộ rùa |
Testudinata |
69 |
Rùa đầu to |
Platysternum megacephalum |
70 |
Rùa đất lớn |
Heosemys grandis |
71 |
Rùa răng (Càng đước) |
Hieremys annandalii |
72 |
Rùa trung bộ |
Mauremys annamensis |
73 |
Rùa núi vàng |
Indotestudo elongata |
74 |
Rùa núi viền |
Manouria impressa |
|
Bộ cá sấu |
Crocodylia |
75 |
Cá sấu hoa cà |
Crocodylus porosus |
76 |
Cá sấu nước ngọt (Cá sấu Xiêm) |
Crocodylus siamensis |
|
LỚP ẾCH NHÁI |
AMPHIBIAN |
|
Bộ có đuôi |
Caudata |
77 |
Cá cóc Tam Đảo |
Paramesotriton deloustali |
|
LỚP CÔN TRÙNG |
INSECTA |
|
Bộ cánh cứng |
Coleoptera |
78 |
Cặp Kìm sừng cong |
Dorcus curvidens |
79 |
Cặp kìm lớn |
Dorcus grandis |
80 |
Cặp kìm song lưỡi hái |
Dorcus antaeus |
81 |
Cặp kìm song dao |
Eurytrachelteulus titanneus |
82 |
Cua bay hoa nâu |
Cheriotonus battareli |
83 |
Cua bay đen |
Cheriotonus iansoni |
84 |
Bọ hung năm sừng |
Eupacrus gravilicornis |
|
Bộ cánh vẩy |
Lepidoptera |
85 |
Bướm Phượng đuôi kiếm răng nhọn |
Teinopalpus aureus
|
86 |
Bướm Phượng đuôi kiếm răng tù |
Teinopalpus imperalis |
87 |
Bướm Phượng cánh chim chân liền |
Troides helena ceberus |
88 |
Bướm rừng đuôi trái đào |
Zeuxidia masoni |
89 |
Bọ lá |
Phyllium succiforlium |
THE GOVERNMENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
No. 32/2006/ND-CP | Hanoi, March 30, 2006 |
DECREE
ON MANAGEMENT OF ENDANGERED, PRECIOUS AND RARE FOREST PLANTS AND ANIMALS
THE GOVERNMENT
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the December 3, 2004 Law on Forest Protection and Development;
At the proposal of the Agriculture and Rural Development Minister,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of regulation and subjects of application
1. Scope of regulation: This Decree provides for the management and the list of endangered, precious and rare forest plants and animals from Vietnam's forests.
2. Subjects of application: State agencies, organizations, households and individuals at home, overseas Vietnamese, foreign organizations and individuals that conduct activities related to management of endangered, precious and rare forest plants and animals in the Vietnamese territory defined in this Decree.
Where treaties which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to contain provisions different from those of this Decree, the provisions of such treaties shall apply.
Article 2.- Grouping of endangered, precious and rare forest plants and animals:
1. Interpretation of terms:
Endangered, precious and rare forest plants and animals mean plant and animal species of special economic, scientific or environmental value, surviving in small populations in nature or in danger of extinction, and on the list of endangered, precious and rare forest plants and animals promulgated by the Government.
2. Endangered, specious and rare forest plants and animals are divided into the following two groups (see the list enclosed herewith):
a/ Group I, which consists of those strictly banned from exploitation and use for commercial purposes, including forest plants and animals of scientific or environmental value or high economic value, with very small populations in nature or in high danger of extinction.
Forest plants and animals of group I are divided into:
Group I A, which consists of forest plants.
Group I B, which consists of forest animals.
b/ Group II, which consists of those restricted from exploitation or use for commercial purposes, including forest plants and animals of scientific or environmental value or high economic value, with small populations in nature or in danger of extinction.
Forest plants and animals of group II are divided into:
Group II A, which consists of forest plants.
Group II B, which consists of forest animals.
Article 3.- The State's policies on management of endangered, precious and rare forest plants and animals
1. The State invests in management and protection of endangered, precious and rare forest plants and animals in special-use forests, in salvage of confiscated endangered, precious and rare forest plants and animals.
2. The State provides supports for remedying damage caused by endangered, precious and rare, wild forest animals to organizations located, households and individuals living outside special-use forests, households and individuals lawfully residing in special-use forests (as certified by administrations of communes where such special-use forests exist) according to the provisions of law.
3. The State encourages, assists and assures legitimate rights and interests of organizations, households and individuals that invest in management, protection and development of endangered, precious and rare forest plants and animals.
Chapter II
MANAGEMENT OF ENDANGERED, PRECIOUS AND RARE FOREST PLANTS AND ANIMALS
Article 4.- Monitoring of development of endangered, precious and rare forest plants and animals
1. People's Committees of all levels shall have to direct and organize the assessment of the actual state of endangered, precious and rare forest plants and animals in their localities; sum up the assessment together with the forest statistics and inventory and monitoring of development of forest resources as specified in Article 32 of the 2004 Law on Forest Protection and Development and the Agriculture and Rural Development Ministry's guidance.
2. The Agriculture and Rural Development Ministry shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Finance Ministry in, directing and guiding the study and assessment of the actual state of endangered, precious and rare forest plants and animals; summing up the assessment nationwide together with the forest statistics and inventory and monitoring of development of forest resources as specified in Article 32 of the 2004 Law on Forest Protection and Development.
Article 5.- Protection of endangered, precious and rare forest plants and animals
1. Forests where endangered, precious and rare forest plants and animals are densely distributed shall be considered for the establishment of special-use forests according to the provisions of law.
Endangered, precious and rare forest plants and animals living outside special-use forests shall be protected according to the provisions of this Decree and current provisions of law.
2. Organizations, households and individuals that carry out activities of production, construction of works, survey, exploration, research, sight-seeing, tourism and other activities in forests home to endangered, precious and rare forest plants and animals shall comply with the provisions of this Decree, law on forest protection and development and law on environmental protection.
3. The following acts are prohibited:
a/ Exploiting endangered, precious and rare forest plants; hunting, trapping, catching, caging and slaughtering endangered, precious and rare forest animals in contravention of the provisions of this Decree and current provisions of law.
b/ Transporting, processing, advertising, trading in, using, storing, exporting or importing endangered, precious and rare forest plants and animals in contravention of the provisions of this Decree and current provisions of law.
Article 6.- Exploitation of endangered, precious and rare forest plants and animals
1. Exploitation of forest plants and animals of Group I:
Forest plants and animals of Group I shall be exploited only for scientific purposes of research (including purpose of creation of prototype breed sources in service of artificial breeding and culture) and international cooperation.
The exploitation of forest plants and animals of Group
I must not adversely affect the conservation of such species in nature and must be performed under plans approved by the Agriculture and Rural Development Ministry.
2. Exploitation of forest plants and animals of Group II:
a/ Exploitation of forest plants and animals of Group
II in special-use forests:
- They shall be exploited only for purposes of scientific research (including creation of prototype breed sources in service of artificial breeding and culture) and international cooperation.
- The exploitation of forest plants and animals of Group II in special-use forests must not adversely affect the conservation of such species and must be performed under plans approved by the Agriculture and Rural Development Ministry.
b/ Exploitation of forest plants and animals of Group II outside special-use forests:
- Forest plants of Group II A outside special-use forests may only be exploited according to the Regulation on exploitation of timber and other forest products promulgated by the Agriculture and Rural Development Ministry.
- Forest animals of Group II B outside special-use forests may only be exploited for purposes of scientific research (including creation of prototype breed sources in service of breeding) and international cooperation.
The exploitation of forest animals-of Group IIB outside special-use forests must not adversely affect the conservation of such species in nature and must be performed under plans approved by the Agriculture and Rural Development Ministry, for forests managed by centrally-run organizations, or approved by provincial-level People's Committees, for forests managed by local organizations or individuals.
3. The Agriculture and Rural Development Ministry shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Natural Resources and Environment Ministry in, guiding the procedures and order for approving plans on exploitation of endangered, precious and rare forest plants and animals from nature.
Article 7.-Transportation and storing of endangered, precious and rare forest plants and animals exploited from nature and products thereof
Endangered, precious and rare forest plants and animals exploited from nature and products thereof from nature, when being transported or stored, must comply with the following regulations:
1. There must be sufficient papers proving lawful exploitation origins according to the provisions of Article 6 of this Decree and other papers according to the current provisions of law on handling of material evidences employed in violations (for cases where endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof are confiscated in administrative or criminal cases).
2. Transportation of endangered, precious and rare forest animals and products thereof out of provinces or centrally-run cities shall require special transportation permits granted by provincial-level forest ranger offices.
3. Transportation of endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof must comply with the State's regulations on inspection and control of forest products. Particularly for timbers of Group IA and Group II A exploited from natural forests in the country, apart from the procedures specified in Clause 1 of this Article, forest ranger's hammer indentations made according to the regulations on management of forest ranger's hammers are required.
Article 8.- Development of endangered, precious and rare forest plants and animals
1. Artificial culture of endangered, precious and rare forest plants; breeding and rearing of endangered, precious and rare forest animals shall comply with the provisions of law on management of export, import, re-export, introduction from the sea, transit, artificial culture and breeding of endangered wild plant and wild animal species.
2. The exploitation, transportation and storing of endangered, precious and rare forest plants and animals, which are artificially reared or cultured, and products thereof must be accompanied with documentary proofs of origin according to the provisions of law on export, import, re-export, transit, introduction from the sea, artificial culture and breeding of endangered wild plant and wild animal species.
Article 9.- Processing and trading of endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof
1. It is strictly prohibited to process or trade in endangered, precious and rare forest plants of group I A, and endangered, precious and rare forest animals of Group I B and Group II B exploited from nature and products thereof for commercial purposes (except for the cases specified in Clause 2 of this Article).
2. It is permitted to process or trade in the following objects for commercial purposes:
- Endangered, precious and rare forest animal species originating from artificial breeding and products thereof; endangered, precious and rare forest animal species of Group II B which are material evidences confiscated according to the State's current regulations as they can no longer be salvaged and released into the environment.
- Endangered, precious and rare forest plants of Group I A which are material evidences confiscated according to the State's current regulations; endangered, precious and rare forest plants of Group II A exploited from nature and those originating from artificial culture.
Organizations and individuals that process or trade in endangered, precious and rare forest plants and animals for commercial purposes must satisfy the following requirements:
a/ They have business registrations for processing and/or trading of forest plants and animals and products thereof, granted by competent state agencies.
b/ Endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof are of lawful origin according to the provisions of Articles 6, 7 and 8 of this Decree.
c/ They open books for monitoring the actual receipt and delivery of endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof according to the Agricultural and Rural Development Ministry's regulations, and submit to the supervision and inspection by forest ranger offices according to current provisions of law.
Article 10.- Handling of violations
1. Organizations and individuals that commit acts of violating this Decree's provisions on management of endangered, precious and rare forest plants and animals shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be administratively handled. Violating individuals may be examined for penal liability according to current provisions of law.
2. Violations' material evidences and proofs being endangered, precious and rare forest plants and animals and products thereof shall be managed and handled according to the provisions of law on handling of administrative violations and law on criminal procedures and the following provisions:
a/ Live plants and animals which are temporarily seized in the course of handling must be given proper care and salvage for their safety.
b/ Live plants and animals which are temporarily seized and certified by quarantine offices to be affected with diseases which may spread into epidemics shall be immediately culled according to current provisions of law.
Article 11.- Handling of cases where endangered, precious and rare forest animals harm or threaten to harm people's life and property
1. In any cases where forest animals threaten to harm people's property or life; organizations, households or individuals should first apply measures to drive away such animals without harming them.
2. Where endangered, precious and rare forest animals attack and threaten to harm the life of people outside special-use forests, and after all measures of driving away such animals have been applied but in vain, these cases should be reported in writing to presidents of People's Committees of districts, provincial towns or provincially-run cities (called district-level People's Committees for short) for consideration and decision on permission for trapping or hunting such animals for self-defense and protection of people's life.
Presidents of district-level People's Committees shall personally direct the trapping and hunting of endangered, precious and rare forest animals for self-defense purpose when they attack and threaten to harm people's life.
For particularly precious and rare animals such as elephant (Elephas maximus), rhinoceros (Rhinoceros sondaicus), tiger (Panthera tigris), leopard (Panthera pardus), nebulose leopard (Neofelis nebulosa), bear (Ursus (Helarctos) malayanus; Ursus (Selenarctos) thibetanus), gayal (Bos gaurus), gray gaur (Bos sauveli), Javanese gaur (Bosjavanicus), owre (Bubalus arnee), presidents of provincial-level People's Committees should be reported for consideration. Where it is impossible to apply other measures (driving away or moving them to other forests) to protect people's life, presidents of provincial-level People's Committees shall decide to permit the application of measures of trapping or hunting for self-defense after obtaining consent of the Agriculture and Rural Development Minister and the Natural Resources and Environment Ministry.
Organizations assigned to trap or hunt endangered, precious and rare forest animals for self-defense when such animals attack and threaten to harm people's life shall be responsible for keeping intact the scenes and make written records for handling and reporting to immediate superior authorities within 5 working days.
a/ Where trapped or hunted forest animals die or are incurably wounded, written records thereon shall be made for handover of such animals to scientific research institutions for use as specimens in service of training and research or for hygienic cull.
b/ Where trapped or hunted forest animals are curably wounded, they shall be transferred to forest animal salvage establishments or local forest ranger offices for care until they recover and are released into forests.
c/ Where trapped or hunted forest animals are in good health, they shall be promptly released into forests planned as special-use forests (nature conservation zones, national parks) where exist their habitats.
All cases of trapping or hunting of endangered, precious and rare forest animals in contravention of the provisions of this Article shall be regarded as violating the State's regulations on management of endangered, precious and rare forest animals and handled according current provisions of law.
Article 12.- Rights and obligations of forest owners
Forest owners shall have the rights and obligations currently provided for by law. They shall also have the following rights and obligations toward endangered, precious and rare forest plants and animals:
1. To exploit endangered, precious and rare forest plant and animal species according to the provisions of Article 6 of this Decree.
2. To be supported and protected by the State regarding their legitimate rights for and interests from investment in management, protection and development of endangered, precious and rare forest plants and animals.
3. To work out and realize plans on management, protection and development of endangered, precious and rare forest plants and animals on forest and forest land areas allocated to them.
4. To monitor and report to competent state agencies on the actual state of endangered, precious and rare forest plants and animals according to the provisions of Points a and b, Clause 2, Article 32 of the Law on Forest Protection and Development on forest and forest land areas allocated or leased by the State.
5. To issue internal protection rules, and post them up for every forest where endangered, precious and rare forest plants and animals exist.
Chapter III
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 13.- Responsibilities to guide and implement
1. The Agriculture and Rural Development Ministry shall have the responsibilities:
a/ To guide, organize and inspect the implementation of this Decree.
b/ To annually report to the Government on the management of endangered, precious and rare forest plants and animals.
2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Government-attached agencies and presidents of provincial/municipal People's Committees shall have to implement this Decree.
Article 14.- Implementation effect
1. This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."
2. This Decree replaces the Council of Ministers' Decree No. 18/HDBT of January 17, 1992, promulgating the list of precious and rare forest plants and animals and the regime of management and protection thereof, and the Government's Decree No. 48/2002/ND-CP of April 22, 2002, amending and supplementing the list of precious and rare forest plants and animals and the regime of management and protection thereof, promulgated together with the Council of Ministers' No. 18/HDBT of January 17, 1992.
| ON BEHALF OF THE GOVERNMENT |
LIST
OF ENDANGERED, PRECIOUS AND RARE FOREST PLANTS AND ANIMALS
(Promulgated together with the Government's Decree No. 32/2006/ND-CP of March 30, 2006)
GROUP I: Forest plants and animals banned from exploitation and use for commercial purposes IA. Forest plants
Ordinal number | Scientific names |
| PINOPHYTA |
1 | Cupressus torulosa |
2 | Taiwania cryptomerioides |
3 | Xanthocyparis vietnamensis |
4 | Abies delavayi fansipanensis |
5 | Pinus kwangtungensis |
6 | Taxus wallichiana (T. baccata wallichiana) |
7 | Glyptostrobus pensilis |
| MAGNOLIOPHYTA |
| Magnoliopsida |
8 | Berberis julianae |
9 | Berberis wallichiana |
10 | Diospyros salletii |
11 | Dalbergia tonkinensis |
12 | Coptis chinesis |
13 | Coptis quinquesecta |
| Liliopsida |
14 | Anoectochilus spp. |
15 | Paphiopedilum spp. |
I B. Forest animals
Ordinal number | Scientific names |
| MAMMALIA |
| Dermoptera |
1 | Cynocephalus variegatus |
| Primates |
2 | Nycticebus bengalensis (N. coucang) |
3 | Nycticebus pygmaeus |
4 | Pygathrix cinerea |
5 | Pygathrix nemaeus |
6 | Pygathrix nigripes |
7 | Rhinopithecus avunculus |
8 | Trachypithecus barbei (T. phayrei) |
9 | Trachypithecus delacouri |
10 | Trachypithecus francoisi |
11 | Trachypithecus hatinhensis |
12 | Trachypithecus poliocephalus |
13 | Trachypithecus villosus (T cristatus) |
14 | Nomascus (Hylobates) concolor |
15 | Nomascus (Hylobates) gabriellae |
16 | Nomascus (Hylobates) leucogenys |
17 | Nomascus (Hylobates) nasutus |
| Carnivora |
18 | Cuon alpinus |
19 | Ursus (Helarctos) malayanus |
20 | Ursus (Selenarctos) thibetanus |
21 | Lutra lutra |
22 | Lutra sumatrana |
23 | Lutrogale (Lutra) perspicillatra |
24 | Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea) |
25 | Arctictis binturong |
26 | Catopuma (Felis) temminckii |
27 | Felis chaus |
28 | Pardofelis (Felis) marmorata |
29 | Prionailurus (Felis) bengalensis |
30 | Prionailurus (Felis) viverrina |
31 | Neofelis nebulosa |
32 | Panthera pardus |
33 | Panthera tigris |
| Proboscidea |
34 | Elephas maximus |
| Perissodactyla |
35 | Rhinoceros sondaicus |
| Artiodactyla |
36 | Axis (Cervus) porcinus |
37 | Cervus eldii |
38 | Megamuntiacus vuquangensis |
39 | Muntiacus truongsonensis |
40 | Moschus berezovskii |
41 | Bos gaurus |
42 | Bosjavanicus |
43 | Bos sauveli |
44 | Bubalus arnee |
45 | Naemorhedus (Capricornis) sumatraensis |
46 | Pseudoryx nghetinhensis |
| Lagomorpha |
47 | Nesolagus timinsi |
| AVES |
| Pelecaniformes |
48 | Leptoptilos javanicus |
49 | Pseudibis davisoni |
50 | Platalea minor |
| Gruiformes |
51 | Grus antigone |
| Galiformes |
52 | Polyplectron bicalcaratum |
53 | Polyplectron germaini |
54 | Rheinardia ocellata |
55 | Pavo muticus |
56 | Lophura diardi |
57 | Lophura edwardsi |
58 | Lophura hatinhensis |
59 | Lophura imperialis |
60 | Lophura nycthemera |
| REPTILIA |
| Squamata |
61 | Ophiophagus hannah |
| Testudinata |
62 | Cuora trifasciata |
GROUP II: Forest plants and animals restricted from exploitation and use for commercial purposes II A. Forest plants
Ordinal number | Scientific names |
| PINOPHYTA |
1 | Cephalotaxus mannii |
2 | Calocedrus macrolepis |
3 | Calocedrus rupestris |
4 | Fokienia hodginsii |
5 | Keteleeria evelyniana |
6 | Pinus dalatensis |
7 | Pinus krempfii |
8 | Taxus chinensis |
9 | Cunninghamia konishii |
| Cycadopsida |
10 | Cycas spp. |
| MAGNOLIOPHYTA |
| Magnoliopsida |
11 | Panax bipinnatifidum |
12 | Panax stipuleanatus |
13 | Panax vietnamensis |
14 | Asarum spp. |
15 | Markhamia stipulata |
16 | Afzelia xylocarpa |
17 | Arythrophloeum fordii |
18 | Sindora siamensis |
19 | Sindora tonkinensis |
20 | Codonopsis javanica |
21 | Garcinia fagraeoides |
22 | Dalbergia cochinchinensis |
23 | Dalbergia oliveri (D. bariensis, D. mammosa) |
24 | Pterocarpus macrocarpus |
25 | Cinnamomum balansae |
26 | Cinnamomum glaucescens |
27 | Cinnamomum parthenoxylon |
28 | Coscinium fenestratum |
29 | Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca) |
30 | Stephania spp. |
31 | Thalictrum foliolosum |
32 | Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis) |
| Liliopsida |
33 | Disporopsis longifolia |
34 | Lilium brownii |
35 | Polygonatum kingianum |
36 | Dendrobium nobile |
37 | Nervilia spp. |
IIB. Forest animals
Ordinal number |
| Scientific names | |
| MAMMALIA Chiroptera |
| |
1 | Pteropus vampyrus Primates |
| |
2 | Macaca arctoides |
| |
3 | Macaca assamensis |
| |
4 | Macaca fascicularis |
| |
5 | Macaca leonina (M. nemestrina) |
| |
6 | Macaca mulatta Carnivora |
| |
7 | Vulpes vulpes |
| |
8 | Canis aureus |
| |
9 | Mustela kathiah |
| |
10 | Mustela nivalis |
| |
11 | Mustela strigidorsa |
| |
12 | Viverra megaspila |
| |
13 | Viverra zibetha |
| |
14 | Viverricula indica |
| |
15 | Prionodon pardicolor |
| |
16 | Chrotogale owstoni Artiodactyla |
| |
17 | Tragulus javanicus |
| |
18 | Tragulus napu Rodentia |
| |
19 | Hylopetes alboniger |
| |
20 | Hylopetes lepidus |
| |
21 | Hylopetes phayrei |
| |
22 | Hylopetes spadiceus |
| |
23 | Petaurista elegans | ||
24 | Petaurista petaurista | ||
| Pholydota | ||
25 | Manisjavanica | ||
26 | Manis pentadactyla | ||
| AVES | ||
| Ciconiiformes | ||
27 | Ciconia episcopus | ||
28 | Thaumabitis (Pseudibis) gigantea | ||
| Anseriformes | ||
29 | Cairina scutulata | ||
| Gruiformes | ||
30 | Houbaropris bengalensis | ||
| Falconiformes | ||
31 | Spilornis cheela | ||
32 | Polihierax insignis | ||
| Galiformes | ||
33 | Arborophila davidi | ||
34 | Arborophila charltonii | ||
| Cuculiformes | ||
35 | Carpococcyx renauldi | ||
| Columbiformes | ||
36 | Columba punicea | ||
| Apodiformes | ||
37 | Collocalia germaini | ||
| Coraciiformes | ||
38 | Buceros bicornis | ||
39 | Annorhinus tickelli | ||
40 | Aceros nipalensis | ||
41 | Aceros undulatus | ||
| Psittaformes | ||
42 | Psittacula eupatria | ||
43 | Psittacula finschii | ||
44 | Psittacula roseata | ||
45 | Psittacula alexandri | ||
46 | Loriculus verlanis | ||
| Strigiformes | ||
47 | Tyto alba | ||
48 | Tyto capensis | ||
49 | Ketupa zeylonensis | ||
| Passeriformes | ||
50 | Copsychus malabaricus | ||
51 | Garrulax formosus | ||
52 | Garrulax merulinus | ||
53 | Garrulax milleti | ||
54 | Garrulax vassal/' | ||
55 | Garrulax yersini | ||
56 | Gracula religiosa | ||
| REPTILIA | ||
| Squamata | ||
57 | Varanus bengalensis (V. nebulosa) | ||
58 | Varanus salvator | ||
59 | Python curtus | ||
60 | Python molurus | ||
61 | Python reticulatus | ||
62 | Elaphe radiata | ||
63 | Ptyas mucosus | ||
64 | Bungarus candidus | ||
65 | Bungarus flaviceps | ||
66 | Bungarus multicinctus | ||
67 | Bungarus fasciatus | ||
68 | Naja naja | ||
| Testudinata | ||
69 | Platysternum megacephalum | ||
70 | Heosemys grandis | ||
71 | Hieremys annandalii | ||
72 | Mauremys annamensis | ||
73 | Indotestudo elongata | ||
74 | Manouria impressa | ||
| Crocodylia | ||
75 | Crocodylus porosus | ||
76 | Crocodylus siamensis | ||
| AMPHIBIAN | ||
| Caudata | ||
77 | Paramesotriton deloustali | ||
| INSECTA | ||
| Coleoptera | ||
78 | Dorcus curvidens | ||
79 | Dorcus grandis | ||
80 | Dorcus antaneus | ||
81 | Eurytrachelteulus titanneus | ||
82 | Cheriotonus battareli | ||
83 | Cheriotonus iansoni | ||
84 | Eupacrus gravilicornis | ||
| Lepidoptera | ||
85 | Teinopalpus aureus | ||
86 | Teinopalpus imperalis | ||
87 | Troides helena ceberus | ||
88 | Zeuxidia masoni | ||
89 | Phyllium succiforlium | ||
|
|
|
|
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.
Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây
Lược đồ
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây
Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây