Quyết định 783/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và quy trình thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của ngân hàng

thuộc tính Quyết định 783/QĐ-TCT

Quyết định 783/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và quy trình thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của ngân hàng
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:783/QĐ-TCT
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết định
Người ký:Bùi Văn Nam
Ngày ban hành:20/06/2012
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------------------------
Số: 783/QĐ-TCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2012
 
 
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG THÍ ĐIỂM HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH QUA CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT VÀ QUY TRÌNH THANH TOÁN, HOÀN TRẢ SỐ TIỀN THUẾ ĐÃ ỨNG TRƯỚC, TIỀN PHÍ DỊCH VỤ HOÀN THUẾ CỦA NGÂN HÀNG
-------------------------
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
 
 
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;
Căn cứ Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ nêu trên;
Căn cứ Quyết định số 1317/QĐ-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kê khai và kế toán thuế thuộc Tổng cục Thuế;
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và quy trình thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của ngân hàng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Riêng quy trình thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2012.
Điều 3. Thủ trưởng các Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Vụ PC, CST (BTC);
- Tổng cục Hải Quan (để p/h chỉ đạo thực hiện);
- Kho Bạc Nhà nước (để p/h chỉ đạo thực hiện);
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, KK(3b).
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam
 
 
QUY TRÌNH
LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG THÍ ĐIỂM HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT VÀ QUY TRÌNH THANH TOÁN, HOÀN TRẢ SỐ TIỀN THUẾ ĐÃ ỨNG TRƯỚC, TIỀN PHÍ DỊCH VỤ HOÀN THUẾ
CỦA NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 783/QĐ-TCT ngày 20/6/2012
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
 
Phần Một
QUY ĐỊNH CHUNG
 
I. MỤC ĐÍCH
- Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện lựa chọn doanh nghiệp tham gia bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Điều 11 Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính.
- Xác định cụ thể nội dung và trình tự các bước công việc cần phải làm của cơ quan thuế khi thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế được hưởng của ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 19 Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này được áp dụng đối với cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế trong việc giải quyết lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của ngân hàng theo quy định của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 hướng dẫn thi hành quyết định này.
III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Các chữ viết tắt và từ ngữ trong Quy trình này được hiểu như sau:
- QHS: Ứng dụng theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế.
- QLCV: Ứng dụng quản lý công văn-tờ trình.
- NHTM: Ngân hàng Thương mại làm đại lý hoàn thuế.
- NSNN: Ngân sách nhà nước.
- NNT: Người nộp thuế.
- GTGT: Giá trị gia tăng.
- CQT: Cơ quan thuế.
- Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ: Phòng Hành chính thuộc Cục Thuế, Đội thuộc Chi cục Thuế có chức năng, nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, bao gồm: tiếp nhận trực tiếp từ NNT (Bộ phận “một cửa”), tiếp nhận qua đường bưu chính và tiếp nhận qua giao dịch điện tử.
- Bộ phận “một cửa”: Là bộ phận có chức năng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp từ người nộp thuế theo Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Bộ phận KK&KTT: Phòng Kê khai và kế toán thuế thuộc Cục Thuế; Đội Kê khai-kế toán thuế hoặc Đội Kê khai-kế toán thuế và tin học thuộc Chi cục Thuế.
- Bộ phận Kiểm tra: Phòng thuộc Cục Thuế, Đội thuộc Chi cục Thuế có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở NNT.
- Bộ phận HCVT: Phòng Hành chính thuộc Cục Thuế, Đội thuộc Chi cục Thuế có chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác hành chính, văn thư.
- Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg: Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
- Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC: Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa”.
- Thông tư số 28/2011/TT-BTC: Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
- Thông tư số 58/2012/TT-BTC: Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
 
Phần Hai
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
A. QUY TRÌNH LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG THÍ ĐIỂM HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT
I/ Quy trình đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh tại Sân bay Quốc tế Nội Bài và Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất.
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT
Việc tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT được thực hiện theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC. Cụ thể như sau:
1. Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT gửi qua đường bưu chính, bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Đăng ký văn bản “đến” theo quy định.
- Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế.
- Chuyển hồ sơ đến bộ phận “một cửa” ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.
- Thời gian chuyển đến bộ phận “một cửa” không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận.
2. Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” và hồ sơ do bộ phận hành chính văn thư chuyển đến, bộ phận “một cửa” thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục của hồ sơ đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT theo quy định của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg Thông tư số 58/2012/TT-BTC.
- Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục:
+ Hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT nhận trực tiếp từ doanh nghiệp: Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu cho doanh nghiệp để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT theo quy định.
+ Hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT nhận qua đường bưu chính: Lập Thông báo hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thủ tục (mẫu số 01/QTr-TB ban hành kèm theo Quy trình này) chuyển bộ phận hành chính văn thư gửi người nộp thuế. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đã đầy đủ, đúng thủ tục, thực hiện:
+ Đăng ký văn bản “đến” theo quy định.
+ Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế.
+ Lập và in Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế từ chương trình ứng dụng nhận trả hồ sơ của ngành Thuế để gửi người nộp thuế và lưu 01 bản, trong đó thời gian hẹn trả kết quả là 7 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT theo quy định.
3. Bộ phận “một cửa” nêu trên có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận KK&KTT (bộ phận giải quyết) trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT tại CQT.
Thời gian thực hiện các công việc của Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ nêu trên chậm nhất không quá 01 (một) ngày làm việc.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT
Bộ phận KK&KTT thực hiện:
1. Nhận hồ sơ do bộ phận “một cửa” chuyển đến theo quy định. Căn cứ hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT và thông tin đăng ký kê khai của người nộp thuế có tại CQTBộ phận KK&KTT đối chiếu với điều kiện lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm quy định tại khoản 1a Điều 4 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg và Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 58/2012/TT-BTC)
2. Phân tích hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT:
2.1. Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT còn thiếu thông tin, thông tin số liệu chưa rõ ràng thì bộ phận KK&KTT dự thảo văn bản thông báo bổ sung hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do bổ sung hồ sơ trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt, ký gửi người nộp thuế. Thời hạn thực hiện công việc này chậm nhất là 02 (hai) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bộ phận “một cửa” gửi đến.
2.2. Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đã đủ điều kiện theo quy định: Dự thảo Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT (mẫu theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2012/TT-BTC) kèm theo tờ trình (tờ trình phải nêu rõ doanh nghiệp đủ các điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg và Điều 11 Thông tư số 58/2012/TT-BTC).
2.3. Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT không đủ điều kiện theo quy định: Dự thảo văn bản trả lời doanh nghiệp nêu rõ lý do kèm theo tờ trình.
2.4. Trường hợp chi nhánh, cửa hàng, đại lý bán hàng (của doanh nghiệp) đóng trụ sở tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì Bộ phận KK&KTT (thuộc CQT nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính) phải có văn bản gửi CQT quản lý trực tiếp chi nhánh, cửa hàng, đại lý của doanh nghiệp để xác nhận thông tin quản lý thuế của chi nhánh, cửa hàng, đại lý làm căn cứ xem xét lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT theo quy định. Chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của CQT quản lý trụ sở chính của doanh nghiệp, CQT quản lý trực tiếp chi nhánh, cửa hàng, đại lý phải có văn bản trả lời cho CQT đã gửi xác nhận thông tin. Thông tin xác nhận là thông tin liên quan đến việc lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT cho khách xuất cảnh quy định tại khoản 1a Điều 4 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg và Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 58/2012/TT-BTC, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và pháp luật nhà nước.
Văn bản đề nghị xác nhận thông tin quản lý thuế và văn bản xác nhận thông tin quản lý thuế đã được cấp có thẩm quyền ký duyệt được gửi qua đường thư điện tử gắn chữ ký số. Trường hợp chưa sử dụng chữ ký số thì ngay sau đó phải gửi văn bản bằng giấy.
3. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT thuộc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp, bộ phận KK&KTT thuộc Chi cục Thuế thực hiện các công việc nêu trên. Chi cục Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp có tờ trình kèm theo dự thảo Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT (mẫu theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2012/TT-BTC) hoặc dự thảo văn bản trả lời doanh nghiệp nêu rõ lý do, trình lãnh đạo Cục thuế địa phương duyệt ký gửi doanh nghiệp.
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 3: Ra Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT
Thủ trưởng CQT địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính duyệt, ký Văn bản thông báo và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định.
Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình.
Bước 4: Lưu hành Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT và các văn bản có liên quan
1. Bộ phận HCVT thực hiện:
- Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” theo quy định.
- Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế đối với hồ sơ của doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT hoặc QLCV đối với trường hợp khác theo quy định.
- Chuyển Văn bản thông báo và các văn bản có liên quan như sau:
+ Gửi Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT, gửi kèm 02 (hai) Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài (dưới đây viết tắt là lôgô) theo mẫu tại phụ lục 01 ban hành kèm theo quy trình này và các văn bản có liên quan (nếu có) qua đường bưu chính cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế quản lý, bộ phận HCVT gửi cho Chi cục Thuế để Chi cục Thuế trả kết quả giải quyết cho doanh nghiệp theo quy định.
Trường hợp quá thời gian giải quyết, trả kết quả theo đường bưu chính mà doanh nghiệp chưa nhận được kết quả thì doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với CQT và trả kết quả tại bộ phận “một cửa”. Trường hợp bưu chính trả lại hoặc bị thất lạc văn bản gửi cho doanh nghiệp thì CQT giải quyết theo quy định hiện hành về thủ tục hành chính văn thư.
+ Chuyển Văn bản thông báo và các văn bản có liên quan đến các bộ phận có liên quan thuộc CQT và lưu trữ theo chế độ quy định.
+ Các Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT, Văn bản thông báo doanh nghiệp điều chỉnh, chấm dứt bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đều phải gửi 01 bản về Tổng cục Thuế (Vụ Tuyên truyền Hỗ trợ) để làm cơ sở đăng Website Tổng cục Thuế.
2. Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả:
Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT, gửi kèm 02 (hai) lôgô theo mẫu tại phụ lục 01 ban hành kèm theo quy trình này cho doanh nghiệp và các văn bản có liên quan (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế quản lý, Cục Thuế gửi cho Chi cục Thuế để Chi cục Thuế trả kết quả giải quyết cho doanh nghiệp theo quy định.
Doanh nghiệp có trách nhiệm treo 01 lôgô ở phía bên ngoài trước cửa hàng và 01 lôgô cùng với Văn bản thông báo chấp nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT ở vị trí dễ thấy nhất trong cửa hàng.
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT và các văn bản có liên quan đã được thủ trưởng CQT ký.
II/ Trường hợp doanh nghiệp đăng ký điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng thí điểm.
1. Đối với trường hợp điều chỉnh việc bán hàng thí điểm
Các bước thực hiện tương tự như đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT quy định tại Mục I/A nêu trên.
2. Đối với trường hợp chấm dứt việc bán hàng thí điểm
Trường hợp này các bước tương tự như đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT nêu trên. Tuy nhiên, Bước 2 thực hiện như sau:
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: chuyển hồ sơ doanh nghiệp đề nghị chấm dứt bán hàng thí điểm đến bộ phận Kiểm tra theo chức năng được thủ trưởng CQT phân công để thực hiện kiểm tra theo quy định.
- Bộ phận Kiểm tra thực hiện như sau:
+ Nhận hồ sơ do bộ phận tiếp nhận chuyển đến theo quy định.
+ Thực hiện thủ tục kiểm tra theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản quy định hướng dẫn Luật Quản lý thuế và theo Quy trình kiểm tra của Tổng cục Thuế.
+ Căn cứ hồ sơ doanh nghiệp đề nghị chấm dứt bán hàng thí điểm Bộ phận kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế trực tiếp kiểm tra đối chiếu thông tin trên hồ sơ doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT với dữ liệu đăng ký thuế trên hệ thống tin học của CQT; kiểm tra tình hình phát hành và sử dụng hoá đơn, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến việc bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT, việc tháo bỏ lôgô và thu hồi lôgô.
- Sau khi có kết quả kiểm tra, bộ phận Kiểm tra dự thảo văn bản thông báo về việc chấm dứt bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp (theo mẫu 02/QTr-TB ban hành kèm theo Quy trình này) trình lãnh đạo Cục Thuế duyệt, ký gửi doanh nghiệp, cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại, bộ phận TTHT, Bộ phận KK&KTT và các đơn vị có liên quan theo quy định.
Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 19 (mười chín) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến; trường hợp Chi cục Thuế kiểm tra thì thời gian thực hiện chậm nhất không quá 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Chi cục Thuế phải có văn bản báo cáo Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
III/ Chế độ báo cáo.
1. Cục Thuế:
Định kỳ hàng tháng, chậm nhất là ngày 05 của tháng sau kỳ báo cáo, bộ phận “một cửa” tại Cục Thuế tổng hợp báo cáo danh sách tên, mã số thuế, địa chỉ doanh nghiệp bán hàng thí điểm; tên, mã số thuế, địa chỉ doanh nghiệp điều chỉnh; tên, mã số thuế, địa chỉ doanh nghiệp chấm dứt việc bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT về Tổng cục Thuế (Vụ Tuyên truyền Hỗ trợ người nộp thuế, Vụ Kê khai và kế toán thuế) và gửi cho Tổng cục Hải quan một bản để Tổng cục Hải quan tổng hợp đăng trên Website hải quan.
2. Tổng cục Thuế:
- Vụ Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (TTHT):
+ Ngay sau khi nhận được các Văn bản thông báo công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT, Văn bản thông báo doanh nghiệp điều chỉnh, chấm dứt bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật ngay vào danh sách doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT và bỏ tên doanh nghiệp chấm dứt bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp xin chấm dứt bán hàng thí điểm trên Website ngành thuế.
+ Định kỳ hàng tháng kiểm tra, đối chiếu với báo cáo tổng hợp của các Cục Thuế để đảm bảo khớp đúng danh sách của doanh nghiệp được công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT .
+ Phối hợp với Vụ Kê khai và kế toán thuế để lập báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 58/2012/TT-BTC
- Vụ Kê khai và kế toán thuế (KK&KTT): chủ trì, phối hợp với Vụ TTHT để lập báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 58/2012/TT-BTC.
B. QUY TRÌNH THANH TOÁN, HOÀN TRẢ SỐ TIỀN THUẾ ĐÃ ỨNG TRƯỚC, TIỀN PHÍ DỊCH VỤ HOÀN THUẾ CỦA NHTM
I. Quy trình thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM
Việc tiếp nhận hồ sơ ngân hàng đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế được thực hiện theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC. Cụ thể như sau:
1. Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế gửi qua đường bưu chính, bộ phận HCVT tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Đăng ký văn bản “đến” theo quy định.
- Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế.
- Chuyển hồ sơ đến bộ phận “một cửa” ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS. Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) giờ làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đến lúc chuyển sang bộ phận “một cửa”.
2. Trường hợp hồ sơ ngân hàng đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” và hồ sơ do bộ phận HCVT chuyển sang, bộ phận “một cửa” thực hiện:
Đối chiếu, kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục của hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế theo quy định của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg Thông tư số 58/2012/TT-BTC.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục:
+ Hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế nhận trực tiếp từ người nộp thuế: Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu cho người nộp thuế để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế theo quy định.
+ Hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế nhận qua đường bưu chính: Lập Thông báo hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thủ tục (mẫu số 01/QTr-TB ban hành kèm theo Quy trình này) chuyển bộ phận HCVT văn thư gửi người nộp thuế. Thời gian thực hiện ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế từ bộ phận HCVT chuyển đến.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế đã đầy đủ, đúng thủ tục, bộ phận “một cửa” thực hiện:
Lập và in Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế từ chương trình ứng dụng QHS để gửi người nộp thuế và lưu 01 bản, trong đó thời gian hẹn trả kết quả là 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM theo quy định.
Thời gian thực hiện các công việc của Bộ phận “một cửa” nêu trên, chậm nhất không quá 02 (hai) giờ làm việc kể từ khi nhận hồ sơ.
3. Bộ phận “một cửa” nêu trên có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận KK&KTT ngay sau khi làm xong thủ tục tiếp nhận hồ sơ.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM
Bộ phận KK&KTT thực hiện :
- Nhận hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế do bộ phận “một cửa” chuyển đến theo quy định.
- Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM, công chức thuế đối chiếu thông tin trên hồ sơ với dữ liệu quản lý thuế trên hệ thống tin học của CQT, đối chiếu doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đã đăng ký với CQT và doanh nghiệp trong bảng kê đề nghị thanh toán của ngân hàng.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng đủ điều kiện quy định: dự thảo Quyết định thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính, đồng thời lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 trình lãnh đạo Cục Thuế duyệt, ký.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ, không đáp ứng đủ điều kiện quy định: dự thảo văn bản trả lời nêu rõ lý do, trình lãnh đạo Cục Thuế duyệt, ký gửi NHTM.
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi bộ phận KK&KTT nhận được hồ sơ.
Bước 3: Ra quyết định thanh toán
Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ thanh toán, ký quyết định thanh toán, lệnh hoàn trả khoản thu NSNN và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định.
Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 03 (ba) giờ làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình.
Bước 4: Lưu hành quyết định thanh toán
1) Bộ phận HCVT thực hiện:
- Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” theo quy định.
- Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế đối với hồ sơ của NHTM hoặc QLCV đối với trường hợp khác theo quy định.
- Chuyển quyết định thanh toán và các văn bản có liên quan như sau:
+ Gửi quyết định thanh toán và các văn bản có liên quan (nếu có) qua đường bưu chính cho NHTM. Trường hợp NHTM đến nhận trực tiếp tại CQT theo phiếu hẹn trả kết quả thì Bộ phận HCVT chuyển cho Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NHTM. Trường hợp bưu chính trả lại hoặc bị thất lạc văn bản gửi cho NHTM thì CQT giải quyết theo quy định hiện hành về thủ tục hành chính văn thư.
+ Chuyển quyết định thanh toán và các văn bản có liên quan đến các bộ phận có liên quan thuộc CQT và lưu trữ theo chế độ quy định.
+ Gửi 01 Quyết định thanh toán và đủ số liên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN đến Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn theo quy định. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN để làm thủ tục hoàn trả, thực hiện hoàn trả cho NHTM theo quy định.
b) Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NHTM đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả.
c) Trường hợp quá thời trả kết quả theo đường bưu chính mà NHTM chưa nhận được kết quả giải quyết thanh toán thì NHTM liên hệ trực tiếp với CQT và trả kết quả tại bộ phận “một cửa”.
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên ngay khi nhận được Quyết định thanh toán và các văn bản có liên quan đã được thủ trưởng CQT ký.
II. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng tháng, chậm nhất là ngày 08 của tháng sau kỳ báo cáo, Cục thuế thực hiện tổng hợp báo cáo kết quả và tình hình thanh toán, hoàn trả tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế cho NHTM theo Khoản 4 Điều 21 Thông tư số 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
C. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC.
- Hồ sơ luân chuyển giữa các bộ phận phải kê rõ danh mục hồ sơ và đóng thành tập để theo dõi quản lý.
- Thủ tục giao, nhận hồ sơ giữa các bộ phận thực hiện theo quy định về quản lý hồ sơ thuế( hai bên ký, ghi rõ thời gian giao, nhận).
- Về thời gian giải quyết: Thời gian giải quyết hồ sơ của từng bộ phận có liên quan thuộc CQT được quy định theo các bước công việc cụ thể tại Quy trình này, nhưng tổng thời gian giải quyết hoàn thuế của CQT (bao gồm cả thời gian giải quyết hoàn thuế tại Chi cục Thuế và Cục Thuế). Tuy nhiên, để phù hợp với thực tế tại CQT địa phương, Cục trưởng Cục thuế địa phương được điều chỉnh thời gian giải quyết của từng bước công việc phù hợp với đặc thù của CQT nhưng phải đảm bảo tổng thời gian giải quyết đúng hướng dẫn tại Thông tư số 58/2012/TT-BTC, cụ thể:
+ Thời gian giải quyết hồ sơ lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT: chậm nhất không quá 07 (bẩy) ngày làm việc, kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơ theo quy định.
+ Thời gian giải quyết hồ sơ thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM: Chậm nhất không quá 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơ theo quy định.
Việc điều chỉnh thời gian giải quyết nêu trên phải được ban hành văn bản để thực hiện trong thời hạn nhất định.
 
Phần Ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
1. Tổng cục Thuế (Vụ KK&KTT, Vụ TTHT và các Vụ/đơn vị có liên quan) có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Thuế thực hiện Quy trình này; theo dõi, kiểm tra giám sát công tác lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và việc thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM theo pháp luật và đúng Quy trình này.
Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn việc lưu trữ an toàn, đầy đủ, bảo mật các cơ sở dữ liệu liên quan quản lý thuế hướng dẫn tại Thông tư số 58/2012/TT-BTC và Quy trình này.
2. Cục Thuế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra giám sát việc thực hiện lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và việc thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM tại Cục Thuế, Chi cục Thuế theo đúng pháp luật và đúng Quy trình này.
3. Thủ trưởng CQT có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công cán bộ thực hiện việc lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT và thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của NHTM theo đúng các nội dung công việc và thời gian quy định của Quy trình này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Cục Thuế tổng hợp, phản ánh về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
 
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
-------

No: 783/QD-TCT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

Ha Noi, June 20, 2012

 

DECISION

ISSUING THE PROCESS OF SELECTION OF ENTERPRISES MAKING PILOT SALES WITH VAT REFUNDING FOR FOREIGNERS’ GOODS PURCHASED IN VIETNAM AND BROUGHT UPON EXIT OF THE PORT OF NOI BAI INTERNATIONAL AIRPORT AND TAN SON NHAT INTERNATIONAL AIRPORT AND THE PROCESS OF PAYMENT AND REFUNDING OF THE ADVANCED TAX AMOUNT AND TAX REFUNDING SERVICE FEE OF THE BANK.

DIRECTOR GENERAL OF TAXATION

Pursuant to the Law on VAT and documents guiding the implementation;

Pursuant to the Law on Tax Administration and documents guiding the implementation;

Pursuant to Decision No. 05/2012/QD-TTg dated January 19, 2012 of the Prime Minister on the pilot value-added tax refunding for goods purchased by foreigners in Vietnam and brought on exit of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport;

Pursuant to Circular No. 58/2012/TT-BTC dated April 12, 2012 of the Ministry of Finance guiding the implementation of Decision No. 05/2012/QD-TTg dated January 19, 2012 of the Prime Minister mentioned above;

Pursuant to Decision No. 1317/QD-BTC dated May 28, 2012 of the Minister of Finance on correcting the Circular No. 58/2012/TT-BTC of the Ministry of Finance guiding the implementation of some contents of Decision No. 05/2012/QD-TTg dated on January 19, 2012 of the Prime Minister on the pilot value-added tax refunding for goods purchased by foreigners in Vietnam and brought on exit of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport;

Pursuant to Circular No. 128/2008/TT-BTC dated December 24, 2008 of the Ministry of Finance guiding the collection and management of the State budget revenues through the State Treasury;

Pursuant to Decision No. 115/2009/QD-TTg dated September 28, 2009 of the Prime Minister stipulating the functions, duties, powers and organizational structure of the General Department of Taxation directly under the Ministry of Finance;

On the proposal of the Director of Tax accounting and declaration Department under the General Department of Taxation

DECIDES:

Article 1.Issue together with this Decision the process of selection of enterprise making pilot sales with VAT refunding for foreigners’ goods purchased in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport and the process of payment and refunding of the advanced tax amount and tax refunding service fee of the bank.

Article 2.This Decision takes effect after its signing date. Regarding the process of payment and refunding of the advanced tax amount and tax refunding service fee of the commercial bank as a tax refunding agent will take effect from July 01, 2012.

Article 3.The Heads of Departments and equivalent units under the General Department of Taxation, Directors of Departments of Taxation of central-run provinces and cities; Directors of Branches of Taxation of district, town and cities are liable to execute this Decision. /.

 

 

 

DIRECTOR GENERAL




Bui Van Nam

 

PROCESS

SELECTION OF ENTERPRISES MAKING SALES OF GOODS WITH THE PILOT VAT REFUNDING FOR FOREIGNERS’ GOODS PURCHASED IN VIETNAM AND BROUGHT UPON EXIT OF THE PORT OF NOI BAI INTERNATIONAL AIRPORT AND TAN SON NHAT INTERNATIONAL AIRPORT AND THE PROCESS OF PAYMENT AND REFUNDING OF THE ADVANCED TAX AMOUNT AND TAX REFUNDING SERVICE FEE OF THE BANK.
Issued together with the Decision No. 783/QD-TCT of the Director General of Taxation

Part I

GENERAL REGULATIONS

I. PURPOSE

Determining the specific content and order of the work that the tax agencies and tax officials make selection of the enterprises participating in the pilot sales with the value-added tax refunding for goods purchased by foreigners in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport as prescribed in the Article 4 of the Decision No. 05/2012/QD-TTg on January 19, 2012 by the Prime Minister, Article 11 of the Circular No. 58/2012/TT-BTC dated April 12, 2012 of the Ministry of Finance.

Determining the specific content and of the steps of work to do of the tax agencies upon payment and refunding of the advanced tax, the tax refunding service fee entitled to be enjoyed of the commercial bank in accordance with the Article 7 of the Decision No. 05/2012/QD-TTg dated January 19, 2012 of the Prime Minister and the Article 19 of the Circular No. 58/2012/TT-BTC dated April 12, 2012 of the Ministry of Finance.

II. SCOPE OF APPLICATION

This procedure is applicable to the General Department of Taxation, Department of Taxation and Branch of Taxation in the settlement for selection of the enterprises making sales of goods with the pilot value-added tax refund for goods purchased by foreigners in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport and the payment and refunding of the advanced tax amount and tax refunding service fee of the bank under the provisions of Decision 05/2012/QD-TTg dated January 19, 2012 of the Prime Minister and the Circular No. 58/2012/TT-BTC dated April 12, 2012 guiding the implementation of this decision.

III. EXPLANATION OF TERMS

The abbreviations and terms used in this Process are construed as follows:

- QHS: Monitoring application of receiving and returning of tax records.

- QLCV: Management application of official dispatch and report

- NHTM: Commercial bank as tax refunding agent.

- NSNN: State budget

- NNT: Taxpayer.

- GTGT: Value-Added Tax.

- CQT: Tax Agency.

- Record receiving part: The administrative part under the Department of Taxation, Team under the Branch of taxation having the functions and duties to receive record including: directly receiving from the taxpayer (“one-stop” part), via post and electronic transaction for money.

- The “one-stop” part is the one having the function to receive the record directly from the taxpayer under the Regulation on guidance and answer of the concerns about tax policy, tax administration and settlement of tax administrative procedures of the taxpayers under the "one-stop" mechanism issued together with the Decision No. 78/2007/QD-BTC dated September 18, 2007 of the Minister of Finance.

- KK & KTT part: Department of declaration and tax accounting under the tax department; Team of declaration - tax accounting and informatics under the Branch of taxation.

- Checking part: Division under Department of Taxation, team under the Branch of taxation has their functions and duties at the head office of taxpayer.

- Administrative part: The administrative part under the Department of Taxation, team under the Branch of taxation has their functions and duties to perform the administrative work and documents.

- The Decision No. 05/2012/QD-TTg: Decision No. 05/2012/QD-TTg dated January 19, 2001 of the Prime Minister concerning the pilot value-added tax refunding for goods purchased by foreigners in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport

- The Decision No. 78/2007/QD-BTC: Decision No. 78/2007/QD-BTC dated September 18, 2007 of the Minister of Finance regarding the issuance of the Regulation on guidance and answer of the concerns about tax policy, tax administration and settlement of tax administrative procedures of the taxpayers under the "one-stop" mechanism

- The Circular No. 28/2011/TT-BTC: Circular No. 28/2011/TT-BTC dated February 28, 2011 of the Ministry of Finance guiding the implementation of some articles of the Law on Tax Administration and guiding the implementation of the Decree No. 85/2007/ND-CP dated May 25, 2007 and Decree No. 106/2010/ND-CP dated October 28, 2010 of the Government.

- The Circular No. 58/2012/TT-BTC: 58/2012/TT-BTC Circular of Ministry of Finance dated 04/12/2012 guiding the implementation of Decision No. 05/2012/QD-TTg on 19/1 / 2012 of the Prime Minister on the pilot VAT refunding for foreigners’ goods purchased in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport.

Part II

SPECIFIC REGULATIONS

A. PROCESS OF SELECTION OF ENTERPRISES MAKING THE PILOT SALES OF GOODS WITH VAT REFUNDING FOR FOREIGNERS’ GOODS PURCHASED IN VIETNAM AND BROUGHT UPON EXIT OF THE PORT OF NOI BAI INTERNATIONAL AIRPORT AND TAN SON NHAT INTERNATIONAL AIRPORT

I/ Process of registration for pilot sales with VAT refunding for foreigners’ goods purchased in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport.

Step 1: Receiving the record of the enterprise registering the pilot sales with VAT refunding.

The receiving of record of the enterprises registering the pilot sales with VAT refunding is implemented under the “one-stop” mechanism issued together with the Decision No. 78/2007/QĐ-BTC specifically as follows:

1. Where the record of the enterprise registering the pilot sales with VAT refunding is sent via post, the administrative part receiving records shall:

- Register the “coming” document as prescribed.

- Enter the Monitoring application of receiving and returning of tax records of the tax sector.

- Forward the record of to the “one-stop” part right after the completion of data entry to the QHS aplication (Monitoring application of receiving and returning of tax records).

- The forwarding time to the “one-stop” part is no more than 01 (one) working day from the receiving time.

2. In case the records of the enterprises registering the pilot sales with VAT refunding are submitted directly at the “one-stop” part and the records forwarded by the administrative part, the “one-stop” part shall:

- Check the completeness and conformity with the procedures of the record of registration for pilot sales with VAT refunding under the provisions of Decision No. 05/2012/QD-TTg and Circular No. 58/2012/TT-BTC.

- In case the enterprises’ records of registration of the pilot sales with VAT refunding are incomplete and not in conformity with the procedures:

+ The enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding are received directly from these enterprises: Making guidance and providing forms to the enterprises for supplementation and adjustment of the records of registration of sales of goods with the pilot VAT refunding as prescribed.

+ The enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding are received via post: Making notice on the incompleteness and non-conformity with the procedure (the Form 01/QTr-TB issued together with this Process) and forwarding to the administrative part to be sent to the taxpayer. The time for the latest implementation is no later than 03 (three) working days from the date of receiving the enterprises’ records of registration of sales of goods with the pilot VAT refunding.

- In case the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding are complete and in conformity with the procedure, do as follows:

+ Registering the “coming” documents as prescribed

+ Entering the QHS application program of the tax sector

+ Making and printing the Receipt of result returning of tax refunding record to the taxpayer from the application program of receiving and returning of record of the tax sector. The taxpayer shall receive one copy and the other copy is kept. The time for the returning of the result is 07 (seven) working days from the date the Tax agency receives the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding as prescribed.

3. The “one-stop” above mentioned shall forward the records that are complete and in conformity with the procedures to the KK&KTT part (settling part) in a working day or at least the early hours of the next working day after receiving complete records of registration of pilot sales with VAT refunding at the Tax agency.

The time limit for the implementation of work of the record receiving part above mentioned shall not exceeding 01 (one) working day.

Step 2: Settlement of the enterprises’ records of registration of the pilot sales with VAT refunding

The KK&KTT part shall:

1. Receive the records forwaded by the “one-stop” part as prescribed. Based on the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding and the declaration and registration information of the taxpayers present at the tax agency, the KK&KTT part shall compare with the condition of selection of enterprises making pilot sales of goods as prescribed in clause 1a, Article 4 of the Decision No. 05/2012/QĐ-TTg and clause 1, Article 11 of the Circular No. 58/2012/TT-BTC.

2. Analyze the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding.

2.1. If the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding still lack information and the statistical information is not clear, the KK & KTT part shall make a written notice on supplementation of record in which clearly stating the reasons for supplementation of record and presenting to the head of the tax agency for approval and signing to send to the taxpayer. The time limit for the implementation of this work is within 02 (two) working days from the date of receiving record forwarded by the “one-stop” part

2.2. Where the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding are qualified in accordance with regulations: make a written notice to recognize the enterprises making sales of goods with the pilot VAT refunding (form in Appendix 02 issued with the Circular No. 58/2012/TT-BTC) enclosed with a report ( the Report must clearly state that the enterprise meets the conditions specified at Point a, Clause 1, Article 4 of Decision No. 05/2012/QD-TTg and Article 11 of the Circular No. 58/2012/TT-BTC).

2.3. Where the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding are not qualified in accordance with regulations: make a written notice to reply to the enterprise stating the reasons attached to the report.

2.4. Where the branches, stores, sales outlets (of the enterprise) whose head offices are located in the central run provinces or cities different from the provinces and cities where the enterprises are located their headquarters, the KK&KTT part ( under the tax agency where the enterprises are located their headquarters) must send document to the tax agency directly managing the branches, stores and outlets of the enterprises to certify the tax management information of the branches, stores and outlets as a basis for consideration and selection of the enterprises making pilot sales with VAT refunding as prescribed. No later than 02 (two) working days after receipt of the request of the tax agency that has sent the information certification. The certified information is the one related to the selection of the enterprises making sales of goods with the pilot VAT refunding to the customers on exit as prescribed in Clause 1a, Article 4 of the Decision No. 05/2012/QD-TTg and clause 1, Article 11 of the Circular No. 58/2012/TT-BTC and the implementation of tax obligations and state laws.

A written request for certification of information on tax management and the document of tax management information approved and signed by the competent authorities and shall be sent via email with the digital signature. Where the digital signature has not been used, the written document must be sent immediately.

3. Where the enterprises registering the pilot sales with VAT refunding under the direct management of the Branch of Taxation, the KK & KTT part under the Branch of Taxation shall perform the task above mentioned. The Branch of Taxation directly managing the enterprises shall submit a report enclosed with a written notice to recognize the enterprises registering the sales of goods with the pilot VAT refunding (the form in the Appendix 02 issued together with the Circular No. 58/2012/TT- BTC) or the written reply, clearly stating the reasons and submitted to the leaders of the local Taxation Department for the approval and sending to the enterprises.

The time for the implementation of the tasks mentioned above not later than 04 (four) working days from the date of receiving complete record.

Step 3: Making written notice to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding

The heads of the local tax agencies where the enterprises register their headquarters shall approve and sign the written notice and the relevant documents under the prescribed competence.

The time for the implementation is no more than one (01) working day from the time of receiving the submitted records.

Step 4: Circulating the written notice to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding and the relevant documents

1. The administrative part shall:

- Perform the procedures for the “going” document registration as prescribed.

- Enter the QHS application program of the tax sector for the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding or QLCV (management application of official dispatch and report) for other cases as prescribed.

- Forward the written notice and the relevant documents as follows:

+ Sending a written notice to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding enclosed with two (02) signs of notices of the enterprises making sales of goods with the pilot VAT refunding to the foreigners (hereafter referred to as logo) under the form in the Annex 01 issued together with this process and the relevant documents (if any) via post to the enterprise. In case the enterprises under the management of the Branch of Taxation, the administrative part part shall send them to the Tax Branch and this unit shall return the settlement result to the enterprise as prescribed.

In case of the expiration of the settling time and returning of the result but the enterprises have not received the result, they may contact directly the tax agency and return the result at "one-stop" part. In case the post returns the documents or the documents sent to the enterprises are lost, the tax agency shall settle in accordance with current regulations on administrative procedures and documents.

+ Forwarding the written notice and the relevant documents to the relevant parts under the tax agency and keeping them as prescribed.

+ The written notices to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding, the written notice to the enterprises for amendment and termination of sales of goods with the pilot VAT refunding must be sent to General Department of Taxation (Department of propagation and support) as a basis for posting on Website of the General Department of Taxation.

2. The “one-stop” part shall return the result of record settlement to the enterprise coming to directly receive at the tax agency with the receipt of result returning:

The written notices to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding enclosed with 02 (two) logos under the form in the Appendix 01 issued together with this process to the enterprises and the relevant documents (if any). In case the enterprises are under the management of the Branch of Taxation, the Department of Taxation shall send them to the Branch of Taxation and this unit shall return the settlement result to the enterprise as prescribed.

The enterprises are responsible for hanging 01 logo outside the stores and 01 logo with the written notice to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding at the most visible position in the store.

The time for the implementation of the above tasks within a working day or at least on the early hours of the next working day after receiving the written notice to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding and the relevant documents that are signed by the Head of the tax agency.

II/ In case the enterprises registering adjustment and termination of the pilot sales.

1. For the case of adjustment of pilot sales

The steps are performed similarly to those for the enterprises submitting records for registration of pilot sales with VAT refunding as prescribed in Section I/A above mentioned.

2. For the case of termination of pilot sales

In this case, the steps are performed similarly to those for the enterprises submitting records for registration of pilot sales with VAT refunding above mentioned. However, the step 2 is performed as follows:

- Record receiving part: shall forward the enterprises’ requesting records for termination of pilot sales to the Checking part under the functions assigned by the head of the tax agency in order to perform the Checking as prescribed.

- The Checking part shall:

+ Receive the records forwarded by the receiving part as prescribed.

+ Perform the procedures for the checking as prescribed in the Law on Tax Administration and the documents stipulating and guiding the Law on Tax Administration and under the process of checking of the General Department of Taxation.

+ Based on the records of the enterprises requesting the termination of the pilot sales, the Checking part of the Department of Taxation and the Branch of Taxation shall directly check and compare the information in the records of enterprises registering the pilot with VAT refunding with the data of tax registration on the computer system of the tax agency; check the issuance and use of invoices and the implementation of tax obligations related to the pilot with VAT refunding, the removal and revocation of logos.

- After having the checking result, the checking part shall make written notice on the termination of the pilot with VAT refunding of the enterprises (under the form 02/QTr-TB issued together with this Process) in order to present the leaders of the Department of Taxation for the approval and signing to send to enterprises, customs agencies, commercial banks, TTHT part, KK&KTT part and the relevant units as prescribed.

The time for the implementation​​of no later than 19 (nineteen) working days from the receipt of the records forwarded by the record receiving part; in case of the checking of the Branch of Taxation, the time for the implementation shall not be later than 18 (eighteen) working days from the receipt of record, the Branch of Taxation shall issue a written report to the local Department of Taxation where the headquarters’ enterprises are located.

III/ Regulations on report

1. Department of Taxation:

On a monthly basis, on the 05th date of the month following the reporting period, the "one-stop" part at the Department of Taxation shall aggregate report of the lists of the name, tax identification number, address of the enterprise making pilot sales, name, tax identification number, address of the enterprise making adjustment, the name, tax identification number, address of the enterprise terminating the pilot sales with VAT refunding to the General Department of Taxation (Department of propagation and support for the taxpayers, Tax accounting and declaration Department) and send one copy to the General Department of Customs to post it on its website.

2. General Department of Taxation:

- Department of propagation and support for the taxpayers (TTHT):

+ Right after receiving the written notice to recognize the enterprises making pilot sales with VAT refunding, the written notice of the enterprises on amendment and termination of pilot sales with VAT refunding shall be responsible for aggregation and update in the list of enterprises making the pilot sales with VAT refunding for the enterprises registering the pilot sales with VAT refunding and deleting the names of enterprises terminating the pilot sales with VAT refunding for the enterprises asking for termination of pilot sales on the Website of the tax sector.

+ Monthly checking and comparing with the general report of the Departments of Taxation to ensure the conformity of the list of enterprises that are recognized to make the pilot sales with VAT refund, make adjustment and terminate the pilot sales with VAT refund.

+ Coordinating with the Tax accounting and declaration Department to make report to the General Department of Taxation, Ministry of Finance under the guidance in the Circular No. 58/2012/TT-BTC;

- The Tax accounting and declaration Department (KK&KTT): Presiding over and coordinating with Department of propagation and support to make report to the General Department of Taxation, Ministry of Finance under the guidance in the Circular No. 58/2012/TT-BTC;

B. PROCESS OF PAYMENT AND REFUNDING THE ADVANCED TAX AMOUNT AND TAX REFUNDING SERVICE FEE OF THE COMMERCIAL BANK.

I. Process of payment and refunding the advanced tax amount and tax refunding service fee of the commercial bank.

Step 1: Receiving the record to request the payment and refunding of the advanced tax amount and tax refunding service fee of the commercial bank.

The receiving of the bank records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee service is made under the "one-stop" mechanism issued together with Decision No. 78/2007/QD- BTC specifically as follows:

1. In case the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee service are sent via post, the administrative part shall:

- Register the “coming” documents as prescribed

- Enter the QHS application program of the tax sector

- Forward the records to the “one-stop” part right after completion of the entry into the QHS application. The time for the implementation is no more than 02 (two) working days from the time of receiving the records until they are forwarded to the “one-stop” part.

2. In case the bank records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee shall be submitted directly at the “one-stop” part and the records are forwarded by the administrative part, the “one-stop” part shall:

Compare and check the completeness and conformity with the procedures of the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee as prescribed by the Decision No. 05/2012/QD-TTg and the Circular No. 58/2012/TT-BTC.

- In case the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee are not complete and in conformity with the procedures:

+ The records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee directly received from the taxpayer: Guiding and providing the forms to the taxpayers for supplementation and adjustment of the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee as prescribed.

+ The records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee directly received via post: Making notice on the incompleteness and not in conformity with the procedures (form No. 01/QTr-TB issued together with this Process) and forwarding to the administrative part in order to send to the taxpayers. The time for the implementation is right after receiving the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee forwarded by the administrative part.

- In case the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee are complete and in conformity with the procedures, the “one-stop” part shall:

Making and printing the Receipt of result returning of record of tax refunding to the taxpayer from the QHS application program in order to send it to the taxpayer and keep 01 copy in which the time for result returning is 02 (two) working days from the date the tax agencies fully receive the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee of the commercial banks as prescribed.

The time for the implementation of the work of the "one-stop" part above mentioned is no later than 02 (two) working hours after the receipt.

3. The "one-stop" part above mentioned is responsible for forwarding the records that are complete and in conformity with the procedures to the KK&KTT part right after the completion of the record receiving procedures.

Step 2: Settlement of the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee of the commercial bank.

The KK&KTT part shall:

- Receive the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee forwarded by the “one-stop” part as prescribed.

- Based on the records to request for payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee of the Commercial bank, the tax officials shall compare information in the records with the tax data on the computer of the tax agency, comparing the enterprises’ pilot sales with VAT refunding registered with the tax agency and the enterprises in the list requesting the payment from the bank.

+ If the records are complete and in conformity with the conditions as prescribed: making a Decision on the payment under the form in the Appendix 7 of the Circular No. 58/2012/TT-BTC dated April 12, 2012 of the Ministry of Finance at the same time making the refunding Order of the state budget revenues under the form of 01/LHT issued Circular No. 28/2011/TT-BTC dated February 28, 2011 of the Ministry of Finance guiding the implementation of some articles of the Law on Tax Administration and the Decree No. 85/2007/ND-CP dated May 25, 2007 in order to present the leaders of Department of Taxation for approval and signing.

+ If the records are not complete and not in conformity with the conditions as prescribed: making a written reply specifying the reason and presenting the leaders of the Department of Taxation for approval and signing and sending to the Commercial Bank.

The time for the implementation of the work above mentioned is within 08 (eight) working hours from the time the KK&KTT part receives the records.

Step 3: Making a payment decision

The head of the Tax Agency shall approve the payment record, sign the payment decision, and the refunding order of the state budget revenues and the relevant documents under the prescribed competence.

The time for the implementation is within 03 (three) working hours from the time receiving the submitted records.

Step 4: Circulating the payment decision

1) The administrative part shall:

- Perform the procedures for the “going” document registration as prescribed.

- Enter the QHS application program of the tax sector for the enterprises’ records of registration of pilot sales with VAT refunding or the management application of official dispatch and report for other cases as prescribed.

- Forward the payment decision and the relevant documents as follows:

+ Sending the payment decision and the relevant documents (if any) via post to the Commercial Bank. In case the Commercial Bank receives at the Tax agency directly according to the Receipt, the Administrative part shall forward them to the “one-stop” part to return the result to the Commercial Bank. In case the post returns the documents or the documents sent to the Commercial Bank are lost, the tax agency shall settle in accordance with current regulations on administrative procedures and documents.

+ Forwarding the payment decision and the relevant documents to the relevant parts under the Tax agency and keep them as prescribed.

+ Sending 01 payment Decision and the complete amount of sheets of the refunding Order of the state budget revenues to the State Treasury at the same level in the area as prescribed. The State Treasury shall rely on the refunding Order of the state budget revenues in order to make the procedures and implement the refunding to the Commercial Bank as prescribed.

b) The “one-stop” part shall return the result of record settlement to the Commercial Bank coming to receive directly at the Tax Agency under the Receipt of result returning.

c) In case the time for result returning is expired via post and the Commercial Bank has not received the result of payment settlement, it shall directly contact the tax agency and receive the result at the “one-stop” part.

The time for implementation of the work above mentioned right after receiving the payment Decision and the relevant documents signed by the head of the Tax Agency.

II. Report regulations

On a monthly basis, on the 8th day of the month following the reporting period at the latest, the Tax Department shall sum up the results and reports on the situation of payment and refunding of advanced tax amount, the tax refunding service fee to the Commercial Bank under the clause 4, Article 21 of the Circular No. 58/2012/TT-BTC of the Ministry of Finance.

C. OTHER PROVISIONS

- The records forwarded among the parts must be specified by the list and bound into book for monitoring and management.

- The procedures for forwarding and receiving among the parts shall comply with the regulations on the management of tax records (both sides shall sign and specify the time of forwarding and receiving).

- About the settlement time: The settlement time of the record of each relevant part under the Tax Agency is regulated under the specific steps of work in this Process, but the total time for the tax refunding settlement of the Tax Agency ( including the time for tax refunding settlement at the Branch of Taxation and Department of Taxation). However, in order to match the actuality at the local Tax Agency, the Director of Department of Taxation at the locality is entitled to adjust the settlement time of each step of work in accordance with the particularity of the tax agency but must ensure the total time for the settlement is in conformity with the guidance in the Circular No. 58/2012/TT-BTC, specifically as follows:

+ The time for settling the records for selection of enterprises making the pilot sales with VAT refunding: within 07 (seven) working days from the date the Tax Agency receives complete record as prescribed.

+ The time for settling the records of payment and advanced tax amount refunding and tax refunding service fee of the Commercial Bank: within 02 (two) working days from the date the Tax Agency receives complete record as prescribed.

The adjustment of the settlement time above mentioned must be made in writing for the implementation in a definite time.

Part III

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

1. The General Department of Taxation (Department of declaration and tax accounting, Department of propagation and support and other relevant Departments/units) shall direct and guide the Departments of Taxation to perform this Process; monitor, inspect and supervise the work of selecting enterprises making pilot sales with VAT refunding for foreigners’ goods purchased in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport and the payment and refunding of the advanced tax amount and tax refunding service fee of the commercial bank in conformity with the law and this Process.

The Department of Information Technology Application shall advise and assist the Director General of Taxation guiding the safe, complete and confidential keeping of the database related to the tax management guided in the Circular No. 58 / 2012/TT-BTC and this process.

2. The Department of Taxation is responsible for monitoring, checking and supervising the implementation of selecting enterprises making the pilot sales with VAT refunding for foreigners’ goods purchased in Vietnam and brought upon exit of the port of Noi Bai international airport and Tan Son Nhat international airport and the payment and refunding of the advanced tax amount and tax refunding service fee of the commercial bank at the Department of Taxation and Branch of Taxation in conformity with the law and this Process.

3. The Heads of the Tax Agency are responsible for organizing, allotting and assigning the official to perform the selection of the enterprises making the pilot sales with VAT refunding and the payment and refunding of the advanced tax amount and tax refunding service fee of the Commercial Bank in conformity with the content of work and the time as prescribed in this Process.

During the course of implementation, if there is any problem and difficulty arising, the Departments of Taxation should promptly report to the General Department of Taxation for timely guidance and settlement.

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decision 783/QD-TCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất