Thông tư 22/2015/TT-NHNN hoạt động cung ứng và sử dụng séc

thuộc tính Thông tư 22/2015/TT-NHNN

Thông tư 22/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:22/2015/TT-NHNN
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư
Người ký:Nguyễn Toàn Thắng
Ngày ban hành:20/11/2015
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
 

TÓM TẮT VĂN BẢN

Xuất trình séc quá hạn đến 6 tháng, vẫn có thể thanh toán

Theo Thông tư số 22/2015/TT-NHNN ngày 20/11/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát, không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Trường hợp xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán. Đặc biệt, người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng; việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi.
Về lập và ký phát séc, Thông tư quy định tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do người bị ký phát cung ứng; nếu séc được lập trên mẫu séc trắng không phải do người bị ký phát cung ứng thì người bị ký phát có quyền từ chối thanh toán tờ séc đó. Số tiền được ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc; không được viết thêm chữ (khác dòng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên séc.
Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán séc mà mình đã ký phát bằng việc thông báo bằng yêu cầu đình chỉ thanh toán séc; thông báo đình chỉ này chỉ có hiệu lực sau thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc mà người thụ hưởng hoặc người được ủy quyền chưa xuất trình tờ séc để thanh toán tại người bị ký phát.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/01/2016.

Xem chi tiết Thông tư22/2015/TT-NHNN tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

Số: 22/2015/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động cung ứng và sử dụng séc tại các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng), quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và liên quan đến việc sử dụng, thanh toán séc, bao gồm: người ký phát, người bị ký phát, người chuyển nhượng, người được chuyển nhượng, người bảo lãnh, người được bảo lãnh, người thụ hưởng, người đại diện hợp pháp của những người trên và những người khác có liên quan đến sử dụng séc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.
2. Người ký phát là người lập và ký phát séc.
3. Người bị ký phát là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát.
4. Người thụ hưởng là một trong những người sau đây:
a) Người được nhận số tiền ghi trên séc theo chỉ định của người ký phát;
b) Người nhận chuyển nhượng séc theo các hình thức chuyển nhượng quy định tại Thông tư này;
c) Người cầm giữ séc có ghi trả cho người cầm giữ.
5. Người có liên quan là người tham gia vào quan hệ thanh toán séc bằng cách ký tên trên séc với tư cách là người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh, người bảo chi.
6. Người thu hộ là ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước làm dịch vụ thu hộ séc được người thụ hưởng nhờ thu hộ.
7. Người bảo lãnh là người cam kết sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền ghi trên séc.
8. Người được bảo lãnh là người được người bảo lãnh cam kết trả thay nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng.
9. Bảo chi séc là việc người bị ký phát bảo đảm khả năng thanh toán cho tờ séc khi tờ séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình đòi thanh toán,
10. Phát hành séc là việc người ký phát ký và chuyển giao séc lần đầu cho người thụ hưởng.
11. Chuyển nhượng séc là việc người thụ hưởng séc chuyển giao quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng séc bằng hình thức ký trên mặt sau của séc và chuyển giao cho người nhận chuyển nhượng.
12. Trung tâm thanh toán bù trừ séc là Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc, quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ séc cho các thành viên là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước.
13. Tổ chức cung ứng séc là người bị ký phát.
14. MICR (Magnetic Ink Character Recognition): Là một hệ thống nhận dạng ký tự có sử dụng mực in đặc biệt và các ký tự.
Điều 4. Ký phát, thanh toán séc ghi số tiền bằng ngoại tệ
1. Ký phát séc được ghi trả bằng ngoại tệ:
Séc được ký phát với số tiền được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
2. Thanh toán séc được ghi trả bằng ngoại tệ:
a) Séc được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của Khoản 1 Điều này được thanh toán số tiền ghi trên séc bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;
b) Séc được ghi trả bằng ngoại tệ nhưng người thụ hưởng cuối cùng là người không được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối thì số tiền ghi trên séc được thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo tỷ giá kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thực hiện việc thanh toán công bố tại thời điểm thanh toán.
Điều 5. Truy đòi do séc không được thanh toán
1. Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán một phần hay toàn bộ số tiền ghi trên séc theo quy định của Thông tư này, người thụ hưởng có quyền truy đòi số tiền mình được hưởng hợp pháp. Đối tượng, số tiền, cách thức và thủ tục truy đòi áp dụng theo quy định từ Điều 48 đến Điều 52 của Luật Các công cụ chuyển nhượng.
2. Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng được quyền truy đòi đối với người ký phát hoặc người chuyển nhượng trước mình.
Chương II
CÁC NỘI DUNG CỦA SÉC VÀ KÝ PHÁT SÉC
Điều 6. Nội dung trên séc
Nội dung của tờ séc theo quy định tại Điều 58 Luật các công cụ chuyển nhượng.
Điều 7. Lập và ký phát séc
1. Tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do người bị ký phát cung ứng; nếu séc được lập trên mẫu séc trắng không phải do người bị ký phát cung ứng, thì người bị ký phát có quyền từ chối thanh toán tờ séc đó.
2. Những yếu tố trên tờ séc phải được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mực hoặc bút bi, không viết bằng bút chì hoặc các loại mực đỏ, mực dễ bay màu, không sửa chữa, tẩy xóa. Chữ viết trên séc là tiếng Việt. Trường hợp séc có yếu tố nước ngoài thì séc có thể sử dụng tiếng nước ngoài theo thỏa thuận của các bên.
3. Chỉ định về người thụ hưởng được ghi theo một trong ba cách thức quy định tại Khoản 1 Điều 60 của Luật Các công cụ chuyển nhượng.
4. Số tiền được ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc.
Số tiền bằng số trên séc là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
Số tiền bằng chữ phải viết rõ ràng: chữ đầu của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng đầu tiên, không được viết cách dòng, cách quãng giữa các chữ, không được viết thêm chữ (khác dòng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên séc.
5. Địa điểm thanh toán là nơi mà tờ séc được thanh toán và do người bị ký phát quy định. Nếu trên tờ séc không ghi địa điểm thanh toán thì tờ séc được thanh toán tại bất kỳ địa điểm kinh doanh nào của người bị ký phát.
6. Ngày ký phát là ngày mà người ký phát ghi trên tờ séc và phải ghi bằng số.
7. Chữ ký của người ký phát là chữ ký bằng tay trực tiếp trên tờ séc của người có quyền và nghĩa vụ đối với tờ séc hoặc người được ủy quyền lập và ký phát séc. Chữ ký của người ký phát phải bằng bút mực hoặc bút bi theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại người bị ký phát, kèm theo họ tên và theo dấu (nếu có) của tổ chức trong trường hợp séc do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký hoặc chữ ký điện tử (trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử).
8. Để chỉ định số tiền trên tờ séc không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng, người ký phát hoặc người chuyển nhượng ghi hoặc đóng dấu thêm cụm từ “trả vào tài khoản” ở mặt trước của tờ séc ngay dưới chữ “Séc”.
9. Để chỉ định số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho ngân hàng hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại người bị ký phát; người ký phát hoặc người chuyển nhượng gạch trên mặt trước tờ séc hai gạch chéo song song từ phía góc trên góc bên trái xuống góc dưới bên phải của tờ séc.
10. Để chỉ định số tiền ghi trên séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng đó, người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc gạch trên séc hai gạch chéo song song từ phía góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải của mặt trước tờ séc và ghi tên ngân hàng được chỉ định giữa hai gạch chéo. Séc có ghi tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo không có giá trị thanh toán trừ trường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo đó là ngân hàng thu hộ tờ séc đó.
11. Trường hợp người ký phát séc là người được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm đầy đủ thủ tục thông báo, đăng ký chữ ký mẫu, quy định hạn mức (nếu có) với người bị ký phát.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người ký phát
1. Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán séc mà mình đã ký phát bằng việc thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát yêu cầu đình chỉ thanh toán séc khi séc này được xuất trình yêu cầu thanh toán. Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Thông tư này mà người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền chưa xuất trình tờ séc để thanh toán séc tại người bị ký phát.
2. Ký phát séc theo đúng quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
3. Bảo đảm có đủ khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình. Khả năng thanh toán là số dư trên tài khoản thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận với người bị ký phát.
4. Trường hợp tờ séc lập không đúng quy định bị từ chối thanh toán, nếu người thụ hưởng yêu cầu thì người ký phát có nghĩa vụ ký phát tờ séc khác thay thế ngay trong ngày được yêu cầu hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày được yêu cầu đó.
5. Trường hợp tờ séc bị từ chối thanh toán một phần hay toàn bộ do người ký phát không đủ khả năng thanh toán số tiền trên séc, người ký phát phải hoàn trả không điều kiện số tiền bị truy đòi trên séc.
Chương III
CUNG ỨNG SÉC
Điều 9. Mẫu séc trắng
1. Tổ chức cung ứng séc tự quyết định về thiết kế mẫu séc trắng do mình cung ứng theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 Luật Các công cụ chuyển nhượng.
2. Để bảo đảm cho tờ séc được thanh toán qua Trung tâm Thanh toán bù trừ séc thì giấy in séc, kích thước séc, yếu tố và vị trí các yếu tố trên séc trắng phải được thiết kế theo Phụ lục 01a và Phụ lục 01b đính kèm Thông tư này.
Điều 10. Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi in séc trắng để cung ứng cho khách hàng phải thực hiện đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng séc nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) 01 bộ hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng, hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng;
c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi.
2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận về việc đăng ký mẫu séc trắng của tổ chức cung ứng séc.
Điều 11. In séc trắng và thông báo mẫu séc trắng
1. Sau khi mẫu séc trắng được Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản, tổ chức cung ứng séc tiến hành in séc trắng. Trước khi cung ứng séc trắng cho người sử dụng séc, tổ chức cung ứng séc phải gửi mẫu séc trắng đã in để lưu mẫu tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán).
2. Tổ chức cung ứng séc được lựa chọn nơi in để ký hợp đồng in séc trắng trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về việc bảo đảm những yếu tố kỹ thuật và yếu tố chống giả của séc trắng do mình cung ứng.
3. Tổ chức cung ứng séc chịu trách nhiệm thông báo cho các bên liên quan về mẫu séc trắng của mình.
4. Tổ chức cung ứng séc chịu trách nhiệm về việc quy định và thỏa thuận đối với người sử dụng séc về điều kiện và điều khoản sử dụng séc do mình cung ứng:
a) Cung ứng số lượng séc trắng cho khách hàng, trên cơ sở bảo đảm phù hợp với nhu cầu và độ tin cậy trong thanh toán của từng đối tượng cụ thể;
b) Xây dựng quy trình, thủ tục bảo đảm an toàn và phân định trách nhiệm của các bên liên quan trong lưu trữ, bảo quản, luân chuyển séc trắng và séc trong quá trình xử lý thanh toán trong nội bộ tổ chức cung ứng séc;
c) Quy định, hướng dẫn và phổ biến về trách nhiệm trong việc bảo quản séc trắng và những yêu cầu trong việc sử dụng séc đối với người được cung ứng séc trắng.
Bổ sung
Bổ sung
5. Tổ chức cung ứng séc có trách nhiệm tra cứu thông tin về người đề nghị được cung ứng séc trắng lần đầu tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam trước khi quyết định cung ứng séc trắng cho người đó.
6. Tổ chức cung ứng séc thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng mở tài khoản thanh toán tại đơn vị mình theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng séc và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
7. Tổ chức cung ứng séc phải hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán séc mà mình cung ứng; trả lời hoặc xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán séc trong phạm vi nghĩa vụ và quyền hạn của mình.
Bổ sung
8. Tổ chức cung ứng séc phải thực hiện những biện pháp nhận biết khách hàng; kiểm soát, phát hiện, báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch chuyển tiền điện tử, giao dịch đáng ngờ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 12. Thủ tục cung ứng séc trắng
1. Khi có nhu cầu sử dụng séc, chủ tài khoản thanh toán hoặc người được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền lập giấy đề nghị cung ứng séc trắng nộp cho tổ chức cung ứng séc.
2. Khi nhận được giấy đề nghị cung ứng séc trắng, tổ chức cung ứng séc có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của người đề nghị cung ứng séc trắng.
3. Trước khi cung ứng séc trắng cho khách hàng, tổ chức cung ứng séc phải chịu trách nhiệm in, dập chữ hoặc ghi sẵn nội dung của các yếu tố: số séc, tên người bị ký phát, tên người ký phát séc; các yếu tố trên dải từ MICR (nếu có). Trường hợp tổ chức cung ứng séc có quy định cụ thể về địa điểm thanh toán thì cần in, dập chữ hoặc ghi sẵn địa điểm thanh toán trên mẫu séc trắng.
4. Tổ chức cung ứng séc phải theo dõi tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của người được cung ứng séc trắng, số lượng và ký hiệu (số xê-ry, số séc) của các tờ séc cung ứng cho người được cung ứng séc.
Điều 13. Trách nhiệm của người được cung ứng séc trắng
1. Người được cung ứng séc trắng phải kiểm đếm số lượng tờ séc, tính chính xác của các yếu tố trên tờ séc trang được cung ứng. Nếu có sai sót phải báo ngay cho tổ chức cung ứng séc để đổi lấy tờ séc khác.
2. Sau khi đã nhận séc trắng từ tổ chức cung ứng séc, nếu xảy ra sai sót hoặc để séc bị lợi dụng thì người được cung ứng séc trắng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra.
Chương IV
CHUYỂN NHƯỢNG, NHỜ THU SÉC
Điều 14. Chuyển nhượng séc
1. Tờ séc được ký chuyển nhượng thì tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng thể hiện như sau: trong giao dịch chuyển nhượng thứ nhất của tờ séc, người đứng tên chuyển nhượng phải là tên của người thụ hưởng đã ghi trên mặt trước tờ séc; trong giao dịch chuyển nhượng thứ hai của tờ séc, người đứng tên chuyển nhượng phải là tên của người đã được chuyển nhượng trong giao dịch chuyển nhượng thứ nhất; và tiếp tục như vậy cho tới giao dịch chuyển nhượng cuối cùng.
2. Người thụ hưởng tờ séc đã qua ký chuyển nhượng là người cuối cùng được chuyển nhượng trong dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục như quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Người bị ký phát, khi thanh toán tờ séc đã qua chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng, có trách nhiệm kiểm tra tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng để bảo đảm số tiền trên séc được chi trả đúng người thụ hưởng.
Điều 15. Nhờ thu séc
1. Để được thanh toán số tiền ghi trên séc, người thụ hưởng séc có thể chuyển giao séc để nhờ thu bằng ký chuyển nhượng cho người thu hộ để nhờ thu theo thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên. Người thu hộ được quyền quyết định việc chi trả ngay cho người ký chuyển nhượng để nhờ thu, hoặc chi trả sau khi có kết quả thanh toán của tờ séc từ người bị ký phát, trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của tờ séc và khả năng truy đòi số tiền, ghi trên séc trong trường hợp séc không được thanh toán.
2. Trong trường hợp không thể trực tiếp xuất trình tại địa điểm thanh toán theo quy định, người thu hộ có quyền chuyển giao tiếp séc đó cho người thu hộ khác mà mình có quan hệ đại lý theo thỏa thuận giữa hai bên để người thu hộ này xuất trình tờ séc.
Chương V
BẢO ĐẢM THANH TOÁN SÉC
Điều 16. Bảo chi séc
1. Điều kiện bảo chi séc
Để thực hiện bảo chi séc, người ký phát phải có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc, hoặc nếu không đủ tiền trên tài khoản thanh toán nhưng được người bị ký phát chấp thuận cho người ký phát thấu chi đến một hạn mức nhất định để bảo đảm khả năng thanh toán cho số tiền ghi trên tờ séc được quyền yêu cầu người bị ký phát bảo chi tờ séc đó.
2. Thủ tục bảo chi séc
a) Trường hợp bảo chi séc sử dụng tiền ký quỹ
Người ký phát séc lập và nộp cho người bị ký phát tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố có đủ chữ ký và dấu (nếu có) ở mặt trước của tờ séc kèm ủy nhiệm chi (số tiền ủy nhiệm chi do người bị ký phát quy định nhưng phải đảm bảo đủ số tiền để hạch toán thanh toán và lưu trữ). Người bị ký phát kiểm soát đối chiếu và kiểm tra nếu đủ điều kiện theo Khoản 1 Điều này thì ký tên, đóng dấu của người bị ký phát, kèm cụm từ “Bảo chi” lên mặt trước của tờ séc và xử lý các liên ủy nhiệm chi như sau:
- Một liên ủy nhiệm chi làm chứng từ ghi Nợ tài khoản thanh toán của người ký phát, đồng thời ghi Có tài khoản tiền gửi để đảm bảo thanh toán séc của người ký phát.
- Một liên ủy nhiệm chi làm giấy báo Nợ giao cho người ký phát séc;
b) Trường hợp bảo chi séc bằng tạm khóa số tiền trên tài khoản thanh toán
Người ký phát séc lập và nộp cho người bị ký phát tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố, có đủ chữ ký và dấu (nếu có) ở mặt trước của tờ séc. Người bị ký phát kiểm soát đối chiếu và kiểm tra nếu đủ điều kiện theo Khoản 1 Điều này thì tạm khóa số tiền trên tài khoản thanh toán của người ký phát theo thỏa thuận bằng văn bản giữa bên ký phát và bên bị ký phát, số tiền bị tạm khóa đúng bằng số tiền bảo đảm thanh toán séc và ký tên, đóng dấu của người bị ký phát, kèm cụm từ “Bảo chi” lên mặt trước của tờ séc.
3. Khi đã bảo chi séc, người bị ký phát chịu trách nhiệm bảo đảm khả năng thanh toán số tiền ghi trên séc đến hết thời hạn xuất trình của tờ séc.
4. Sau thời hạn xuất trình mà tờ séc đó vẫn chưa được xuất trình đòi thanh toán, người ký phát có quyền yêu cầu người bị ký phát chấm dứt việc tạm khóa số tiền trên tài khoản thanh toán; chấm dứt việc sử dụng tài khoản tiền gửi để bảo đảm thanh toán séc dùng để bảo đảm thanh toán cho tờ séc đó; lệnh chấm dứt việc tạm khóa, chấm dứt việc sử dụng tài khoản tiền gửi để bảo đảm thanh toán của người ký phát cũng là lệnh đình chỉ thanh toán tờ séc đó.
Điều 17. Bảo lãnh séc
1. Để bảo lãnh cho tờ séc, người bảo lãnh ghi cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh trên mặt trước tờ séc hoặc trên văn bản đính kèm.
2. Trường hợp bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì việc bảo lãnh được coi là bảo lãnh cho người ký phát.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh
1. Người bảo lãnh chỉ có quyền hủy bỏ việc bảo lãnh trong trường hợp séc không đủ các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Người bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán séc đúng số tiền đã cam kết bảo lãnh nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi séc đến hạn thanh toán.
3. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, người bảo lãnh được tiếp nhận quyền của người được bảo lãnh đối với những người có liên quan, xử lý tài sản đảm bảo của người được bảo lãnh và có quyền yêu cầu người được bảo lãnh, người ký phát, người chấp nhận liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo lãnh đã thanh toán.
4. Việc bảo lãnh séc của các ngân hàng được thực hiện theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VI
XUẤT TRÌNH VÀ THANH TOÁN SÉC
Điều 19. Xuất trình séc
Tờ séc được xuất trình là tờ séc bằng chứng từ giấy (trường hợp xử lý thanh toán bằng chứng từ) hoặc dữ liệu điện tử của tờ séc (trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử) được chuyển tới địa điểm xuất trình quy định tại Điều 20 Thông tư này.
1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan).
2. Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán.
3. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi.
Điều 20. Địa điểm xuất trình
Người thụ hưởng hoặc người thu hộ xuất trình séc tại những địa điểm sau:
1. Địa điểm thanh toán ghi trên tờ séc.
2. Bất kỳ địa điểm kinh doanh nào của người bị ký phát nếu tờ séc không ghi địa điểm thanh toán.
3. Trường hợp người xuất trình tờ séc là một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, thì ngoài những địa điểm xuất trình nói trên, tổ chức đó được xuất trình tờ séc tại Trung tâm Thanh toán bù trừ séc, nếu tổ chức đó là thành viên trực tiếp của Trung tâm Thanh toán bù trừ séc.
Điều 21. Thanh toán séc tại người bị ký phát
Khi séc được xuất trình để thanh toán theo thời hạn và địa điểm xuất trình quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Thông tư này và người ký phát có đủ khả năng thanh toán để chi trả số tiền ghi trên séc, thì người bị ký phát kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc và có trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền đối với tờ séc đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình đó. Người bị ký phát thực hiện thanh toán séc như sau:
1. Người bị ký phát thực hiện việc tiếp nhận và kiểm tra séc như sau:
a) Khi nhận được các liên bảng kê nộp séc cùng với các tờ séc do người thụ hưởng hoặc người thu hộ nộp vào, người bị ký phát phải kiểm tra các yếu tố trên tờ séc để bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc.
Khi phát hiện bảng kê nộp séc có sai sót thì người bị ký phát phải trả lại tờ séc đó cho người nộp séc và yêu cầu lập lại bảng kê nộp séc khác thay thế phù hợp với các tờ séc đủ điều kiện; Nếu không có gì sai sót thì người bị ký phát ký xác nhận về việc nhận séc theo yêu cầu của người thụ hưởng hoặc người thu hộ;
b) Trường hợp tờ séc không ghi cụm từ “trả vào tài khoản” thì người bị ký phát có thể thanh toán bằng tiền mặt theo đề nghị của người thụ hưởng tại các địa điểm xuất trình nêu tại Điều 20 Thông tư này trừ trường hợp pháp luật quy định không được thanh toán bằng tiền mặt.
Người lĩnh tiền mặt phải ghi rõ họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc số giấy tờ thay thế hợp pháp khác của mình vào phần quy định dùng cho lĩnh tiền mặt ở mặt sau của tờ séc;
c) Trường hợp vi phạm quy định về việc kiểm soát séc gây ra lợi dụng, thất thoát tài sản thì người vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi hoàn.
2. Nếu số dư trên tài khoản thanh toán của người ký phát séc, hoặc số dư cộng với hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán của người ký phát séc (trường hợp người ký phát được phép thấu chi) đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc thì người bị ký phát xử lý:
a) Các tờ séc làm chứng từ ghi Nợ tài khoản thanh toán của người ký phát, hoặc tài khoản tiền gửi để bảo đảm thanh toán séc;
b) Các liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có tài khoản thích hợp như: tài khoản thanh toán của người thụ hưởng (trường hợp người thụ hưởng mở tài khoản tại người bị ký phát); tiền mặt (trường hợp người thụ hưởng lĩnh tiền mặt); thanh toán bù trừ, tiền gửi Ngân hàng Nhà nước (trường hợp thanh toán bù trừ hoặc thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước); tài khoản của người thu hộ (trường hợp thanh toán theo thỏa thuận đại lý)... Đồng thời lập chứng từ thanh toán thích hợp để chuyển đi bù trừ (nếu người thu hộ có tham gia thanh toán bù trừ) hoặc lập chứng từ chuyển tiền cho người thu hộ để ghi Có tài khoản người thụ hưởng;
c) Thủ tục thanh toán, luân chuyển chứng từ trong trường hợp người ký phát và người thụ hưởng mở tài khoản thanh toán tại cùng một đơn vị chi nhánh ngân hàng, hoặc hai đơn vị chi nhánh thuộc cùng hệ thống ngân hàng và tổ chức đó có hệ thống thanh toán trực tuyến do Tổng Giám đốc (Giám đốc) của đơn vị hoặc tổ chức đó chịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn phù hợp với quy định của Thông tư này.
Điều 22. Xử lý séc không đủ khả năng thanh toán
1. Tờ séc được xuất trình trong thời hạn thanh toán, nhưng khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc tại người bị ký phát không đủ để chi trả toàn bộ số tiền trên tờ séc thì được coi là ký phát séc không đủ khả năng thanh toán. Xử lý séc không đủ khả năng thanh toán như sau:
a) Người bị ký phát thông báo cho người ký phát về việc tờ séc không đủ khả năng thanh toán và có trách nhiệm lưu giữ thông tin về người ký phát séc không đủ khả năng thanh toán vào hồ sơ lưu của mình. Việc thông báo này có thể bằng điện thoại, điện tín hoặc phương tiện thông tin thích hợp khác.
Đồng thời, người bị ký phát thông báo về việc tờ séc không đủ khả năng thanh toán cho người xuất trình séc (bao gồm người thụ hưởng hoặc người thu hộ) ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình tờ séc đó bằng phương thức thông tin theo thỏa thuận giữa hai bên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo cho người ký phát séc về tờ séc không đủ khả năng thanh toán, người bị ký phát thông báo cho Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam thông tin séc không đủ khả năng thanh toán theo Phụ lục 07 đính kèm Thông tư này. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm cung ứng dịch vụ tra cứu thông tin đã tiếp nhận về thông tin séc không đủ khả năng thanh toán cho tổ chức cung ứng séc ngay trong ngày nhận được yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo sau ngày đó;
b) Người thụ hưởng có quyền yêu cầu hoặc thông qua người thu hộ yêu cầu người bị ký phát tiến hành một trong hai phương thức sau:
- Lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với toàn bộ số tiền ghi trên séc và trả lại tờ séc cho mình.
- Thanh toán một phần số tiền ghi trên tờ séc tối đa bằng khoản tiền người ký phát được sử dụng tại người bị ký phát và lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với phần tiền còn lại chưa được thanh toán trên séc (Trong trường hợp này người thụ hưởng lập Lệnh thu theo mẫu tại Phụ lục 03 đính kèm Thông tư này);
c) Khi nhận được Lệnh thu yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc của người thụ hưởng thì người bị ký phát tiến hành xử lý:
- Ghi Nợ tài khoản thanh toán của người ký phát séc và ghi Có tài khoản thích hợp (tài khoản thanh toán của người thụ hưởng; tiền mặt; tài khoản bù trừ; tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tài khoản của người thu hộ...).
- Lập chứng từ thanh toán bù trừ (nếu người thu hộ có tham gia thanh toán bù trừ) hoặc lập chứng từ chuyển tiền cho người thu hộ để ghi Có tài khoản người thụ hưởng đồng thời:
+ Lập giấy xác nhận từ chối thanh toán theo Phụ lục 05 và Phụ lục 06 đính kèm Thông tư này đối với số tiền chưa được thanh toán của tờ séc và ghi cụm từ “đã thanh toán...(số tiền)..., từ chối... (số tiền)..., ngày thanh toán...” trên mặt trước tờ séc, chuyển giấy xác nhận từ chối thanh toán kèm tờ séc và các chứng từ thanh toán khác cho người thụ hưởng hoặc người thu hộ; chuyển giấy xác nhận từ chối thanh toán cho người ký phát.
+ Lập thông báo về việc tờ séc bị từ chối thanh toán, gửi cho người ký phát để yêu cầu người đó thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với số tiền bị từ chối thanh toán của tờ séc, kèm theo lời thông báo về hậu quả có thể xảy ra nếu người đó không thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với số tiền bị từ chối thanh toán đó.
Người bị ký phát phải theo dõi các tờ séc được thanh toán một phần. Các thông tin liên quan đến người ký phát tờ séc không đủ khả năng thanh toán phải được xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, người bị ký phát yêu cầu người thụ hưởng (trường hợp thanh toán vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng mở tại người bị ký phát hoặc thanh toán tiền mặt) hoặc người thu hộ (trường hợp thanh toán thông qua người thu hộ) làm giấy biên nhận theo mẫu Phụ lục 04 đính kèm Thông tư này để lưu chứng từ.
2. Trường hợp có nhiều tờ séc nộp vào cùng một thời điểm để đòi tiền từ một người ký phát mà khả năng chi trả của người ký phát không đủ để thanh toán tất cả các tờ séc đó thì thứ tự thanh toán séc được xác định theo ngày ký phát và theo thứ tự số séc đã được ký phát, tờ séc có ngày ký phát trước sẽ được thanh toán trước và nếu các tờ séc có cùng ngày ký phát, thì tờ séc có số thứ tự nhỏ sẽ được thanh toán trước.
Điều 23. Thanh toán séc thông qua người thu hộ séc
1. Người thu hộ séc có quyền quy định mức phí dịch vụ thu hộ séc đối với người thụ hưởng. Trong trường hợp tờ séc bị từ chối thanh toán không do lỗi của người thu hộ, người thu hộ không có nghĩa vụ phải hoàn trả phí thu hộ cho người thụ hưởng.
2. Trường hợp tờ séc bị từ chối do lỗi của người thu hộ, người thu hộ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng theo thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp không thỏa thuận được thì xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục giao, nhận và kiểm tra séc tại người thu hộ như sau:
a) Căn cứ vào các tờ séc, người thụ hưởng lập bảng kê nộp séc theo Phụ lục 02 đính kèm Thông tư này. Số liên bảng kê nộp séc do người bị ký phát quy định nhưng phải đảm bảo đủ số tiền để hạch toán, thanh toán và lưu trữ. Bảng kê nộp séc được lập theo từng người bị ký phát kèm theo các tờ séc giao cho người thu hộ. Các yếu tố quy định trên bảng kê nộp séc phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không được sửa chữa hoặc tẩy xóa;
b) Khi nhận được các liên bảng kê nộp séc cùng với các tờ séc được nộp vào, người thu hộ phải kiểm tra các yếu tố thể hiện trên tờ séc để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc;
c) Khi phát hiện bảng kê nộp séc có sai sót hoặc các tờ séc không có đầy đủ các điều kiện thì người thu hộ phải trả lại séc cho người nộp séc và yêu cầu lập lại bảng kê nộp séc khác thay thế phù hợp với các tờ séc đủ điều kiện;
d) Nếu không có gì sai sót thì người thu hộ ký xác nhận về việc nhận thu hộ theo yêu cầu của người thụ hưởng và gửi các tờ séc và bảng kê séc tới địa điểm xuất trình đúng thời gian, phương thức thỏa thuận với người thụ hưởng và phù hợp với các quy định hiện hành của người bị ký phát.
4. Thủ tục hạch toán tại người thu hộ séc:
a) Trường hợp thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc
Khi nhận được chứng từ thanh toán séc do người bị ký phát gửi đến, người thu hộ sử dụng các chứng từ đó để hạch toán:
- Ghi Nợ tài khoản thích hợp (thanh toán bù trừ, tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi của người bị ký phát...) và ghi Có tài khoản thanh toán của người thụ hưởng.
- Gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng;
b) Trường hợp tờ séc được thanh toán một phần theo thông báo của người bị ký phát
Căn cứ vào số tiền đã được thanh toán, người thu hộ sử dụng các chứng từ thanh toán một phần tờ séc do người bị ký phát gửi đến để hạch toán:
- Ghi Nợ tài khoản thích hợp (thanh toán bù trừ, tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tài khoản thanh toán của người bị ký phát....) và ghi Có tài khoản thích hợp (tài khoản chờ thanh toán khác...).
Người thụ hưởng hoặc người thu hộ (với tư cách là người được người thụ hưởng ủy quyền) phải lập giấy biên nhận theo Phụ lục 04 đính kèm Thông tư này để giao cho người bị ký phát.
Khi người thu hộ nhận được giấy biên nhận của người thụ hưởng nộp vào, căn cứ vào giấy biên nhận, người thu hộ tiến hành lập phiếu chuyển khoản, hạch toán:
- Ghi Nợ tài khoản các khoản chờ thanh toán khác (mở tài khoản chi tiết cho từng người thụ hưởng séc) và ghi Có tài khoản thích hợp (tài khoản thanh toán của người thụ hưởng; tiền mặt).
- Gửi một liên giấy biên nhận tới người bị ký phát;
c) Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày người thu hộ gửi giấy báo Có về việc thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, mà người thu hộ không nhận được giấy biên nhận của người thụ hưởng, thì người thu hộ phải chuyển trả lại số tiền của tờ séc đã được thanh toán một phần cho người bị ký phát, hạch toán:
Ghi Nợ tài khoản các khoản chờ thanh toán khác (mở tài khoản chi tiết cho từng người thụ hưởng séc) và ghi Có tài khoản thích hợp (thanh toán bù trừ, tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi của người bị ký phát…).
Điều 24. Tổ chức cung ứng séc
1. Tổ chức cung ứng séc có trách nhiệm ban hành quy định nội bộ hướng dẫn về việc cung ứng séc, thanh toán séc, đình chỉ thanh toán séc tại tổ chức đó phù hợp với quy định của Thông tư này.
2. Tổ chức cung ứng séc có quyền thỏa thuận với tổ chức cung ứng séc khác trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn tỉnh, thành phố về việc tổ chức thanh toán séc cho các khách hàng của hai bên, quy định về quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn trong quá trình thanh toán séc, đồng thời thông báo và phổ biến cho khách hàng của mình thực hiện.
3. Séc thanh toán qua Trung tâm Thanh toán bù trừ séc thực hiện như sau:
a) Đối với các Trung tâm Thanh toán bù trừ séc của Ngân hàng Nhà nước, việc thanh toán séc qua Trung tâm Thanh toán bù trừ séc được áp dụng quy trình thanh toán bù trừ do Ngân hàng Nhà nước quy định;
b) Đối với Trung tâm Thanh toán bù trừ séc là tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, thanh toán bù trừ séc được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức đó và các thành viên.
Điều 25. Lãi suất phạt
Lãi suất phạt chậm trả séc theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 Luật Các công cụ chuyển nhượng bằng 150% lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức cung ứng séc niêm yết tại thời điểm thanh toán séc.
Chương VII
XỬ LÝ MẤT VÀ HƯ HỎNG SÉC
Điều 26. Mất séc
1. Trường hợp làm mất séc, thì xử lý như sau:
a) Nếu người ký phát làm mất tờ séc trắng thì người làm mất séc phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị ký phát;
b) Nếu người làm mất séc là người thụ hưởng, thì người làm mất séc phải thông báo mất séc ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị ký phát; đồng thời trực tiếp hoặc thông qua những người chuyển nhượng séc trước mình thông báo cho người ký phát để yêu cầu người ký phát ra thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đã mất cho người bị ký phát.
2. Người làm mất séc sau khi làm thông báo mất séc, nếu tờ séc đó chưa được xuất trình để thanh toán có quyền yêu cầu người ký phát ký phát lại tờ séc có cùng nội dung với tờ séc đã mất và người ký phát có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu này.
3. Người bị ký phát khi nhận được thông báo về việc tờ séc bị mất, phải kiểm tra ngay các thông tin về tờ séc bị mất, và theo dõi séc đã được thông báo mất.
Người bị ký phát không được thanh toán tờ séc đã được báo mất. Khi tờ séc đã được báo mất được xuất trình đòi thanh toán, người bị ký phát có trách nhiệm lập biên bản giữ lại tờ séc đó và thông báo cho người ra thông báo mất séc đến giải quyết.
4. Người bị ký phát không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc lợi dụng tờ séc bị mất gây ra, nếu trước khi nhận được thông báo mất séc, tờ séc đó đã được xuất trình và thanh toán đúng quy định của pháp luật.
Nếu sau khi có thông báo mất séc mà người bị ký phát vẫn thanh toán cho tờ séc đó thì người bị ký phát chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng.
5. Người bị ký phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về séc bị báo mất và thông báo bằng văn bản cho Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
Điều 27. Hư hỏng séc
1. Khi tờ séc bị hư hỏng, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người ký phát ký phát lại tờ séc có cùng nội dung để thay thế.
2. Người ký phát séc có nghĩa vụ ký phát lại tờ séc sau khi nhận được tờ séc bị hư hỏng nếu tờ séc còn đủ thông tin hoặc bằng chứng xác định người có tờ séc bị hư hỏng là người thụ hưởng hợp pháp của tờ séc bị hư hỏng.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/01/2016.
2. Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc; Điều 2 Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 29;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VT, PC, TT (3b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Toàn Thắng

Phụ lục 01a

MẪU SÉC TRẮNG THANH TOÁN QUA TRUNG TÂM
THANH TOÁN BÙ TRỪ

(Mặt trước)
Thông tư 22/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc

Phụ lục 01b

MẪU SÉC TRẮNG THANH TOÁN QUA TRUNG TÂM
THANH TOÁN BÙ TRỪ

(mặt sau)

 

Thanh toán vào tài khoản số: ………….

Tại Ngân hàng:

 

Phần dành cho việc chuyển nhượng:

Ngày

Tên người nhận chuyển nhượng

Người chuyển nhượng ký/ đóng dấu

 

 

 

 

Phần trả bằng tiền mặt:

 

Họ tên người nhận tiền:

(ký và ghi rõ họ tên): ……….

Số CMND cấp tại …… ngày

(Cuống séc)

Những lưu ý về các tiêu chuẩn mẫu séc:

1. Tiêu chuẩn giấy và kích thước phần thân séc:

- Trọng lượng: 90 đến 105 gram/m2 (khoảng 24 - 28 pound).

- Chiều dài: 180mm;

- Chiều rộng: 90mm;

- Vân giấy: Chiều dọc;

- Độ dày: 0,075 đến 0,190mm (từ 0,003 đến 0,0075 inch)

Mặt trước:

2. Dải từ tính MICR:

- Phải tuân thủ theo chuẩn E13B

- Trình tự thể hiện ở mã số: “Số séc”/ “Mã số của người bị ký phát (chi nhánh hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)/ “Số tài khoản ký phát séc”/...

- Vị trí dải từ tính MICR: Máy in dải từ phải in theo tiêu chuẩn như sau:

. Tuân theo tiêu chuẩn in dải từ MICR.ANSI X9.27-1988

. Mực từ dùng để in phải theo chuẩn ISO 1004 - 1977

3. Ngày ký phát: Đóng khung cho mỗi ô số (ngày, tháng, năm) để dễ dàng nhận dạng.

4. Số tiền:

- Số tiền bằng chữ cần để hai dòng; Mỗi dòng dài tối thiểu 100mm (4,1 inch);

Khoảng cách giữa mỗi dòng 10mm (0,7 inch).

- Số tiền bằng số cần được đóng khung để dễ dàng nhận dạng hình ảnh...

Mặt sau:

5. Tiêu chuẩn của phần dành cho việc chuyển nhượng:

- Đủ rộng để bảo đảm: Chứa được ít nhất 04 hàng chữ theo kích cỡ chuẩn;

- Chứa được ít nhất 02 hàng chữ theo kích cỡ mở rộng.

- Đủ rộng cho con dấu của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng séc.

6. Thiết kế nội dung phần cuống séc và mặt sau của tờ séc có tính tham khảo

Phụ lục 02

BẢNG KÊ NỘP SÉC

Phần dành cho khách hàng lập

 

Số bảng kê:

Ngày………/ ………/…….

Tên người thụ hưởng: …………………………………………………………………………………….

Số hiệu TK: ………………………………………………………………………………………………..

Tại: …………………………………………………………………………………………………………

Số TT

Số Séc

Ngày ký phát

Người ký phát séc

Số TK người ký phát séc

Người bị ký phát Mã NH

Số Tiền

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tiền bằng số:

 

Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………….

 

Kế toán trưởng
(Nếu có)

Chủ tài khoản

Phần dành cho người thu hộ:

Đã nhận đủ …………….. tờ séc của…………..

…………………………………………………

Số tài khoản …………………………………

(tại) ……………………………………………

Phần dành cho người bị ký phát

Thanh toán ngày

Số tiền thanh toán (bằng số)

Bằng chữ

□ Toàn bộ số séc

□ Trả lại tờ séc số.........................

Kế toán

Ngày.... tháng ….. năm……
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)

Kế toán

Ngày.... tháng ….. năm……
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)

Người bị ký phát
(ngân hàng)...

Phụ lục 03

LỆNH THU

Phần dành cho khách hàng lập

….., ngày … …/ … …/ … ...

Căn cứ thông báo của quý ngân hàng về việc tờ séc số: ………………………………………..

ngày ký phát: ……/ …../ …………. người ký phát ……………… không đủ khả năng thanh toán,

Tôi ……………………………. (tên người thụ hưởng).

Địa chỉ: ………………………………………………….

Số CMND (trường hợp cá nhân thụ hưởng) ………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………..

Tại ngân hàng: ………………………………………………………………

Đề nghị ngân hàng thanh toán cho tôi một phần số tiền của tờ séc trên theo khả năng chi trả hiện có trên tài khoản của người ký phát tại thời điểm nhận được Lệnh thu này và từ chối thanh toán số tiền còn lại.

 

Người thụ hưởng

 

Kế toán trưởng
(nếu có)

Chủ tài khoản
(Ký tên, đóng dấu (nếu có)

Phần dành cho người bị ký phát lập

Nhận được vào hồi ……………….. Ngày …../ …./ ………

Thanh toán ngày ………………………./

Số tiền thanh toán (Bằng số) ……………………………………..

(Bằng chữ) …………………………………………………..

Số tiền từ chối thanh toán (Bằng số) ……………………………………..

(Bằng chữ) ………………………………………………………………….

Kế toán

Kiểm soát (ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 04

GIẤY BIÊN NHẬN

… … … ngày … …/ … …/ … …

Kính gửi: ………..(Ngân hàng thanh toán séc)…………………

Tôi: ………………………..(người thụ hưởng hoặc người thu hộ) ……………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

Số CMND (trường hợp người thụ hưởng là cá nhân) …………………………………..

Viết giấy này biên nhận về việc tờ séc số …………………………. ngày ký phát …../ …../…. người ký phát ………………………………….. số tiền ghi trên séc là (bằng số)...................................... …………. Do séc không đủ khả năng thanh toán và theo đề nghị của tôi, Ngân hàng) …………… (tên ngân hàng) …………………… đã thu cho tôi một phần số tiền ghi trên séc là:

Số tiền (bằng số) …………………………………………………………………………………………

Số tiền (bằng chữ) ………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Người lập giấy ký vào một trong hai ô thích hợp dưới đây

Người thụ hưởng

Người thu hộ
(người được người thụ hưởng ủy quyền)

Kế toán trưởng 
(nếu có)

Chủ tài khoản
(ký tên, đóng dấu (nếu có)

Kế toán

Kiểm soát
Ký tên, đóng dấu

 

       

Phần dành cho người bị ký phát

Nhận được ngày …../ …../…………..

 

 

Kế toán

 

 

Kiểm soát
Ký tên, đóng dấu

 

 

Phụ lục 05

Người bị ký phát
…….(ngân hàng)……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

..........., ngày ......./........./........

GIẤY XÁC NHẬN TỪ CHỐI THANH TOÁN SÉC

Kính gửi: (người thụ hưởng séc; …………………………..)

Chúng tôi lấy làm tiếc khi thông báo với Quý khách là tờ séc:

Số séc: …………………………………… Ngày ký phát: ……/ ………./ ………………….

Người ký phát ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

Số CMND (trường hợp người ký phát séc là cá nhân): ……………………………

Tài khoản: ……………………………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: ………………………………………………………………………………….

Số tiền viết trên séc (bằng số) ………………………………………………………………….

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………..

Số tiền từ chối thanh toán (bằng số) ………………………………………………………..

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………..

Lý do từ chối: …………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 06

Người bị ký phát
…….(ngân hàng)……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

..........., ngày ......./........./........

GIẤY XÁC NHẬN TỪ CHỐI THANH TOÁN SÉC

Kính gửi: (người ký phát …………………………..)

Chúng tôi lấy làm tiếc khi thông báo với Quý khách là tờ séc:

Số séc: …………………………………… Ngày ký phát: ……/ ………./ ………………….

Người thụ hưởng ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

Số CMND (trường hợp người ký phát séc là cá nhân): ……………………………

Tài khoản: ……………………………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: ………………………………………………………………………………….

Số tiền viết trên séc (bằng số) ………………………………………………………………….

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………..

Số tiền từ chối thanh toán (bằng số) ………………………………………………………..

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………..

Lý do từ chối: …………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 07
Mẫu số: S01/CIC

Người bị ký phát
(ngân hàng)……….
Số hiệu: …………………

THÔNG TIN SÉC KHÔNG ĐỦ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Kính gửi:

Số séc ……………………………………… Ngày xuất trình séc ….../ ……/ …………………..

Người ký phát séc (tổ chức hoặc cá nhân) …………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..

Số CMND (trường hợp cá nhân ký phát séc): …..ngày cấp.../ ……/...Nơi cấp ………….

Người thụ hưởng séc: …………………………………………………………………………..

Địa chỉ người thụ hưởng: ……………………………………………………………………….

Người ký chuyển nhượng cuối cùng: …………………………………………………………..

Số tiền bằng số: ………………………… (ký hiệu tiền tệ) …………………………………

Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………..

Lý do: Không đủ khả năng thanh toán □              Số tiền không đủ khả năng thanh toán:.....

           Vi phạm các quy định khác       □

 

Kế toán

… … … …, ngày …. tháng …. năm ….
 Kiểm soát
(ký tên, đóng dấu)

Địa chỉ Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam - Ngân hàng Nhà nước (CIC):

1. Địa chỉ trụ sở làm việc: Số 10 Quang Trung, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội.

2. Địa chỉ Website: http://www.creditinfo.org.vn trang thanh toán séc.

3. Địa chỉ Email: sec@creditinfo.org.vn

4. Fax: 04 33824693, điện thoại: 04 33824473

Cung cấp và khai thác thông tin theo 1 trong các phương thức sau:

1. Gửi file số liệu định dạng text theo mẫu vào địa chỉ Email

2. Nhập theo Form trực tiếp trên Website CIC.

3. Gửi qua Fax (04 33824693)/thư bưu điện/cầm tay (với số ít)

4. Tra cứu trực tiếp trên WEB site CIC.

5. Gửi yêu cầu đến CIC qua FAX hoặc Email.

(Mọi thông tin chi tiết xem trên WEB site CIC địa chỉ http://www.creditinfo.org.vn hoặc điện thoại số 04 33824473)

Phụ lục 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

……, ngày … tháng..... năm....

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ MẪU SÉC TRẮNG

Kính gửi: Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Căn cứ Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

- Căn cứ Thông tư số     /2015/TT-NHNN ngày    tháng     năm       của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc.

- Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng/ Giấy phép hoạt động ngân hàng số ... ngày ... tháng ... năm ........

- Tên tổ chức cung ứng séc:..............................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................

- Điện thoại: ................................................. Fax:..............................................

- (Tên tổ chức cung ứng séc) xin đăng ký mẫu séc trắng gồm các yếu tố theo quy định tại Điều 58 Luật Các công cụ chuyển nhượng; cụ thể kích thước, màu sắc, tờ séc được thiết kế như sau:

- Kích thước:........................................................................................................

- Màu sắc:............................................................................................................

Sau khi mẫu séc trắng được Ngân hàng Nhà nước xác nhận, chúng tôi xin cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về cung ứng và sử dụng séc./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
Đính kèm:
- Mẫu séc trắng.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên, đóng dấu)

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

No. 22/2015/TT-NHNN

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Hanoi, November 20, 2015

CIRCULAR

Prescribing the supply and use of cheques

 

Pursuant to the Law No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010 on the State Bank of Vietnam;

Pursuant to the Law No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010 on Credit Institutions;

Pursuant to the 2005 Law on Negotiable Instruments;

Pursuant to the Government’s Decree No. 156/2013/ND-CP dated November 11, 2013, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 101/2012/ND-CP dated November 22, 2012, on non-cash payments;

At the proposal of the Director of the Payment Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates the Circular prescribing the supply and use of cheques.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation

This Circular prescribes the supply and use of cheques at banks and foreign bank branches operating within the territory of Vietnam.

Article 2. Subjects of application

1. The State Bank of Vietnam, commercial banks, banks for social policies, cooperative banks, foreign bank branches (hereinafter referred to as banks), people’s credit funds, microfinance institutions, and other organizations as prescribed by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the State Bank).

2. Organizations and individuals that use cheques and are related to the use and honouring of cheques, including: the drawer, the drawee, the endorser, the endorsee, the guarantor, the guaranteed party, the payee, the legal representatives thereof, and other persons related to the use of cheques.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Cheque means a negotiable instrument made by a drawer to order the drawee to pay a certain monetary amount from the drawer’s payment account to the payee.

2. Drawer means a person who draws and signs a cheque.

3. Drawee means a bank where the drawer opens a payment account, and which is responsible for paying the amount of money inscribed in a cheque under the drawer’s order.

4. Payee means one of the following persons:

a) The person who receives the amount of money inscribed in the cheque as designated by the drawer;

b) The endorsee of a cheque under the forms of endorsement prescribed in this Circular;

c) The bearer of a cheque in which the payment is made to the person bearing it.

5. Related person means any person who participates in a payment-by-cheque relationship by signing the cheque as a drawer, endorser, guarantor, or certifier.

6. Collecting banker means a bank, people’s credit fund, microfinance institution, or other organization as prescribed by the State Bank that provides the service of collecting payment for a cheque on behalf of the payee.

7. Guarantor means a person who undertakes to pay, in whole or in part, the amount of money inscribed in a cheque to the payee when the guaranteed party fails to pay or pays insufficiently upon presentment.

8. Guaranteed party means the party for which the guarantor undertakes to fulfil the payment obligation to the payee.

9. Cheque certification means an act by which the drawee guarantees payment for a cheque when it is presented for payment within the time of presentment.

10. Cheque issuance means the drawer signing and delivering the cheque to the payee for the first time.

11. Cheque endorsement means the payee transferring the ownership of a cheque to the endorsee by endorsing on the back of the cheque and delivering it to the endorsee.

12. Check clearing house means the State Bank, or another organization licensed by the State Bank to organize and assume the prime responsibility for the exchange, cheque clearing, and settlement of financial obligations arising from cheque clearing to its members which are banks and payment service providers licensed by the State Bank.

13. Cheque supplier means the drawee.

14. MICR (Magnetic Ink Character Recognition) means a character recognition system that uses special ink and characters.

Article 4. Drawing and honouring of cheques inscribed with foreign-currency amounts

1. Drawing cheques inscribed with foreign-currency amounts:

A cheque may be drawn for an amount of money payable in a foreign currency in accordance with law regulations on foreign exchange management.

2. Honouring of cheques inscribed with foreign-currency amounts:

a) A cheque inscribed with a foreign-currency amount as prescribed in Clause 1 of this Article shall be honoured with the amount of money inscribed in the cheque in such foreign currency if the final payee is permitted to receive foreign currency in accordance with law regulations on foreign exchange management;

b) If a cheque is inscribed with a foreign-currency amount but the final payee is not permitted to receive foreign currency in accordance with law regulations on foreign exchange management, the amount of money inscribed in the cheque shall be paid in Vietnamese Dong at the exchange rate announced by the State Bank at the time of payment or at the foreign exchange trading rate announced by the paying bank at the time of payment.

Article 5. Cheque recourse due to dishonour

1. In case a cheque is dishonoured, in whole or in part, as prescribed in this Circular, the payee has the right to recourse the amount of money to which such payee is legally entitled. The subject matter, amount of money, method, and procedures for recourse shall be applied in accordance with Articles 48 through 52 of the Law on Negotiable Instruments.

2. A endorser who has paid the payee has the right of recourse against the drawer or a prior endorser.

 

Chapter II

ELEMENTS OF CHEQUES AND CHEQUE DRAWING

 

Article 6. Elements of a cheque

The elements of a cheque shall comply with Article 58 of the Law on Negotiable Instruments.

Article 7. Making and drawing cheques

1. A cheque must be made on a blank cheque form supplied by the drawee; if a cheque is made on a blank cheque form not supplied by the drawee, the drawee has the right to dishonour such cheque.

2. The elements on a cheque must be printed or inscribed clearly with an ink pen or ballpoint pen, not with a pencil or with red ink or erasable ink; no corrections or erasures are permitted. The language on the cheque shall be Vietnamese. In case a cheque involves foreign elements, a foreign language may be used as agreed upon by the parties.

3. The designation of the payee shall be inscribed in one of the three ways prescribed in Clause 1, Article 60 of the Law on Negotiable Instruments.

4. The amount in figures on the cheque must be equal to the amount in words.

The amount in figures inscribed on a cheque must be written using Arabic numerals: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. A period (.) must be placed as a separator after the digits for thousands, millions, billions, trillions, and quadrillions. If there are digits after the unit value, a comma (,) must be placed after the unit digit.

The amount in words must be inscribed clearly: the first letter must be capitalized and start at the beginning of the first line, with no extra line spacing or gaps between words, and no other words may be inserted (in different lines) between two consecutive words.

5. The place of payment is the place where the cheque is to be honoured and is designated by the drawee. If no place of payment is indicated on the cheque, it shall be honoured at any business location of the drawee.

6. The drawing date is the date the drawer inscribes on the cheque, and it must be inscribed in figures.

7. The drawer’s signature must be handwritten directly on the cheque by the person having rights and obligations with respect to the cheque or by a person authorized to make and draw the cheque. The drawer’s signature must be made with an ink pen or ballpoint pen, matching the specimen signature registered with the drawee, accompanied by the full name and seal (if any) of the organization if the cheque is signed by the organization’s legal representative, or an electronic signature (in case of electronic payment processing).

8. To indicate that the amount of money on a cheque is not to be paid in cash but must be paid by transfer to the payee’s payment account, the drawer or an endorser shall inscribe or stamp the phrase “trả vào tài khoản” (pay to account) on the front of the cheque, immediately below the word “Séc” (Cheque).

9. To indicate that the amount of money on a cheque may only be paid to a bank or to a payee holding a payment account with the drawee, the drawer or an endorser shall draw two parallel diagonal lines on the front of the cheque, from the upper left corner to the lower right corner.

10. To indicate that the amount of money inscribed in a cheque may only be paid to a specific bank or to a payee holding a payment account at that bank, the drawer or a endorser of the cheque shall draw two parallel diagonal lines on the front of the cheque from the upper left corner to the lower right corner and inscribe the name of the designated bank between the two lines. A cheque bearing the names of two banks between the parallel lines is not valid for payment, unless one of the two named banks is the collecting banker for such cheque.

11. In case the drawer of a cheque is a person authorized by the payment account holder, the account holder must complete all procedures for notification, registration of the specimen signature, and defining the limit (if any) with the drawee.

Article 8. Rights and obligations of the drawer

1. The drawer has the right to request a stop payment on a cheque they have drawn by notifying the drawee in writing to stop payment when the cheque is presented for payment. A stop payment notification shall take effect only after the time of presentment for payment as prescribed in Clause 1, Article 19 of this Circular has expired, and the payee or the payee’s authorized person has not yet presented the cheque for payment at the drawee.

2. To draw cheques in accordance with Article 7 of this Circular.

3. To ensure sufficient solvency to pay the whole amount of money inscribed in a cheque to the payee at the time the cheque is presented for payment within the time of presentment. Solvency consists of the balance in the payment account plus any overdraft facility that the drawer is permitted to use under an agreement with the drawee.

4. In case a cheque is dishonoured due to being improperly drawn, if the payee so requests, the drawer is obliged to draw a replacement cheque on the same day of the request or on the working day following the request.

5. In case a cheque is dishonoured, in whole or in part, because the drawer has insufficient solvency for the amount of money on the cheque, the drawer must unconditionally refund the amount of money subject to recourse on the cheque.

 

Chapter III

SUPPLY OF CHEQUES

 

Article 9. Blank cheque forms

1. Cheque suppliers shall decide on the design of the blank cheque forms they supply in accordance with Article 58 and Article 59 of the Law on Negotiable Instruments.

2. To ensure a cheque can be honoured via a cheque clearing house, the cheque paper, dimensions, and the elements and their positions on the blank cheque must be designed in accordance with Appendix 01a and Appendix 01b to this Circular.

Article 10. Procedures for registration of blank cheque forms

1. Before printing blank cheques for supply to customers, commercial banks, banks for social policies, cooperative banks, and foreign bank branches must register the blank cheque form with the State Bank. The cheque supplier shall submit, either in person or by post, to the State Bank (the Payment Department) 01 dossier of blank cheque form registration, which shall comprise:

a) A written request for registration of the blank cheque form, made using the form in Appendix 08 to this Circular;

b) The design of the blank cheque, including its dimensions, colour, and detailed elements;

c) A copy from the master register or a certified true copy, or an uncertified copy presented with the original for comparison, of the cheque supplier’s operating license (for the initial registration), or an uncertified copy for subsequent registrations.

2. Within a period of 5 working days from the date of receiving a complete and valid dossier, the State Bank shall issue a written confirmation of the registration of the cheque supplier’s blank cheque form.

Article 11. Printing of blank cheques and notification of blank cheque forms

1. After the blank cheque form is confirmed in writing by the State Bank, the cheque supplier shall proceed with printing of blank cheques. Before supplying blank cheques to users, the cheque supplier must send a printed sample of the blank cheque form to be archived at the State Bank (the Payment Department).

2. The cheque supplier may select a printing facility and execute a contract for printing blank cheques, on the basis of being solely responsible for ensuring the technical and anti-counterfeiting elements of the blank cheques it supplies.

3. The cheque supplier is responsible for notifying concerned parties of its blank cheque form.

4. The cheque supplier is responsible for prescribing and agreeing with cheque users on the conditions and terms of use for the cheques it supplies:

a) Supplying a quantity of blank cheques to customers, on the basis of ensuring it is appropriate to the needs and payment reliability of each specific customer;

b) Developing procedures to ensure safety and delineate the responsibilities of relevant parties in the storage, preservation, and circulation of blank cheques and cheques during the payment processing within the cheque supplier’s internal system;

c) Prescribing, guiding, and disseminating information on the responsibility for safeguarding blank cheques and the requirements for their use to the persons supplied with blank cheques.

5. The cheque supplier is responsible for checking the information of a person requesting to be supplied with blank cheques for the first time at the National Credit Information Centre of Vietnam before deciding to supply blank cheques to such person.

6. The cheque supplier shall provide full and timely debit and credit notices to customers who open payment accounts with it, in accordance with the method and credit or debit timing agreed upon between the cheque supplier and the customer, provided that such an agreement is consistent with the law regulations.

7. The cheque supplier must guide customers on using the cheque payment service provided by it; and promptly answer or handle inquiries and complaints from organizations and individuals using the service within the scope of its obligations and powers.

8. The cheque supplier must implement customer identification measures; and control, detect, and report large-value transactions, electronic money transfers, and suspicious transactions to competent state authorities in accordance with law regulations on anti-money laundering and other relevant law regulations.

Article 12. Procedures for supplying blank cheques

1. When in need of using a cheque, the payment account holder or a person authorized by the account holder shall prepare a written request for the supply of blank cheques and submit it to the cheque supplier.

2. Upon receiving the written request for blank cheques, the cheque supplier is responsible for checking the conditions of the requester.

3. Before supplying blank cheques to a customer, the cheque supplier is responsible for printing, stamping, or pre-filling the following elements: cheque number, name of the drawee, name of the drawer; and the elements on the MICR line (if any). In case the cheque supplier specifies a place of payment, it must be printed, stamped, or pre-filled on the blank cheque form.

4. The cheque supplier must keep records of the name, address, and payment account number of the person supplied with blank cheques, as well as the quantity and serial numbers of the cheques supplied to such person.

Article 13. Responsibilities of the person supplied with blank cheques

1. The person supplied with blank cheques must check the quantity of cheques and the accuracy of the elements on the supplied blank cheques. If any errors are found, such person must immediately notify the cheque supplier for a replacement.

2. After receiving blank cheques from the cheque supplier, if any errors occur or the cheques are misused, the person supplied with the cheques shall be fully responsible for any resulting damages.

 

Chapter IV

CHEQUE ENDORSEMENT AND COLLECTION

 

Article 14. Cheque endorsement

1. For a cheque endorsed over, the continuity of the chain of endorsement signatures must be as follows: in the first endorsement of the cheque, the endorser must be the payee named on the front of the cheque; in the second endorsement of the cheque, the endorser must be the endorsee from the first endorsement thereof; and so on for all subsequent endorsements.

2. The payee of a cheque endorsed over is the last endorsee in the continuous chain of endorsement signatures as prescribed in Clause 1 of this Article.

3. The drawee, when honouring a cheque that has been endorsed over, is responsible for checking the continuity of the chain of endorsement signatures to ensure that the amount of money on the cheque is paid to the correct payee.

Article 15. Cheque collection

1. To be paid the amount of money inscribed in a cheque, the payee may endorse the cheque for collection to a collecting banker under a written agreement between the two parties. The collecting banker may decide to pay the endorser immediately or after receiving payment confirmation from the drawee, on the basis of being solely responsible for the cheque’s payability and the ability to exercise recourse for the amount of money inscribed in the cheque in case it is dishonoured.

2. In case it is not possible to present the cheque directly at the designated place of payment, the collecting banker has the right to endorse the cheque to another collecting banker with whom it has an agency relationship, under an agreement between the two parties, for such collecting banker to present the cheque.

 

Chapter V

CHEQUE PAYMENT SECURITY

 

Article 16. Cheque certification

1. Conditions for cheque certification

To have a cheque certified, a drawer may request the drawee to certify the cheque, provided that the drawer either has sufficient funds in the payment account to cover the cheque, or, if the funds in the payment account are insufficient, has been granted by the drawee an overdraft facility up to a limit sufficient to cover the amount stated on the cheque.

2. Cheque certification procedures

a) Certification of a cheque using deposited funds

The drawer shall prepare and submit to the drawee the cheque with all elements fully filled, signed, and sealed (if any) on its front, along with a payment order (the amount of which shall be specified by the drawee but must be sufficient for payment processing and record-keeping). The drawee shall check and verify that the conditions in Clause 1 of this Article are met, then sign, affix the drawee’s seal, and inscribe the phrase “Bảo chi” (Certified) on the front of the cheque and process the copies of the payment order as follows:

- One copy of the payment order shall serve as a document to debit the drawer’s payment account and credit the drawer’s deposit account to secure the funds for the drawer’s cheque.

- One copy of the payment order shall serve as a debit advice to be given to the drawer;

b) Certification of a cheque by temporarily blocking funds in the payment account

The drawer shall prepare and submit to the drawee the cheque with all elements fully filled, signed, and sealed (if any) on its front. The drawee shall check and verify that the conditions in Clause 1 of this Article are met, then temporarily freeze an amount of money in the drawer’s payment account under a written agreement between the drawer and the drawee. The frozen amount of money must be equal to the amount of money for which payment is guaranteed. The drawee shall then sign, affix the drawee’s seal, and inscribe the phrase “Bảo chi” (Certified) on the front of the cheque.

3. Once a cheque is certified, the drawee is responsible for securing payment of the amount of money inscribed in the cheque until the end of its time of presentment.

4. If the cheque is not presented for payment after the time of presentment has expired, the drawer has the right to request the drawee to terminate the temporary block of the amount in the payment account or to cease using the deposit account that was securing payment for such cheque. The drawer’s request to terminate the block or cease the use of the deposit account shall also serve as a stop payment order for such cheque.

Article 17. Cheque guarantee

1. To guarantee a cheque, the guarantor shall inscribe the phrase “bảo lãnh” (guarantee), the guaranteed amount of money, the name, address, and signature of the guarantor, and the name of the guaranteed party on the front of the cheque or on an attached document.

2. In case no guaranteed party is named for the guarantee, it shall be deemed a guarantee for the drawer.

Article 18. Rights and obligations of the guarantor

1. The guarantor may only revoke the guarantee if the cheque lacks the mandatory elements prescribed in Article 6 of this Circular.

2. The guarantor is obliged to pay the amount of money inscribed in the cheque guaranteed if the guaranteed party fails to fulfil or insufficiently fulfils its payment obligation when the cheque is presented for payment.

3. After fulfilling the guaranteed obligation, the guarantor shall assume the rights of the guaranteed party against related persons, dispose of the collateral of the guaranteed party, and has the right to demand that the guaranteed party, the drawer, and any acceptor jointly fulfil the obligation to pay the guaranteed amount of money that has been paid by it.

4. The guarantee of cheques by banks shall be conducted in accordance with this Circular and other relevant law regulations.

 

Chapter VI

CHEQUE PRESENTMENT AND HONOURING

 

Article 19. Cheque presentment

A cheque to be presented may be the physical paper document (for paper-based processing) or its corresponding electronic data (for electronic processing) that has been delivered to the place of presentment prescribed in Article 20 of this Circular.

1. The time of presentment for a cheque is 30 days from the drawing date (not including the time during which a force majeure event or objective impediment occurs).

2. If a cheque is presented for payment after the time of presentment but not more than 06 months from the drawing date, the drawee may still honour it, provided that the drawee has not received a stop payment notification for such cheque from the drawer and the drawer has sufficient funds in their payment account for payment thereof.

3. The payee may present a cheque for payment by registered mail through the public postal network. The time of presentment shall be determined by the date on the postmark of the sending post office.

Article 20. Place of presentment

The payee or collecting banker shall present a cheque at one of the following locations:

1. The place of payment inscribed in the cheque.

2. Any business location of the drawee if no place of payment is inscribed in the cheque.

3. In case the presenter of the cheque is a payment service-providing organization, in addition to the locations mentioned above, such organization may present the cheque at a cheque clearing house, provided it is a direct member of such cheque clearing house.

Article 21. Cheque honouring by the drawee

When a cheque is presented for payment within the time of presentment and at the place of presentment prescribed in Article 19 and Article 20 of this Circular, and the drawer has sufficient solvency to pay the amount of money inscribed in the cheque, the drawee shall check the legality and validity of the cheque and is responsible for honouring the cheque for the payee or the payee’s authorized person for a legal and valid cheque on the date of presentment or the working day following it. The drawee shall honour the cheque as follows:

1. The drawee shall receive and check the cheque as follows:

a) Upon receiving the cheque deposit slips along with the cheques submitted by the payee or collecting banker, the drawee must check the elements on the cheques to ensure their legality and validity.

If any errors are found on a cheque deposit slip, the drawee must return the cheque to the presenter and request a new slip that matches the eligible cheques. If there are no errors, the drawee shall sign to confirm receipt of the cheques at the request of the payee or collecting banker;

b) In case the cheque does not bear the phrase “trả vào tài khoản” (pay to account) the drawee may pay in cash at the request of the payee at the places of presentment mentioned in Article 20 of this Circular, unless law regulations prohibit payment in cash.

The person receiving cash must inscribe his/her full name, ID card number or valid passport number, or the number of another legal substitute document, in the section designated for cash payment on the back of the cheque;

c) In case of a violation of cheque control regulations that leads to misuse or loss of assets, the violator shall be responsible for compensation.

2. If the balance in the drawer’s payment account, or the balance plus the overdraft facility (if the drawer is permitted to use one), is sufficient to pay the whole amount of money inscribed in the cheque, the drawee shall process it as follows:

a) Use the cheques as documents to debit the drawer’s payment account or the deposit account securing payment of the cheque;

b) Use the copies of the cheque deposit slip as documents to credit the appropriate account, such as: the payee’s payment account (in case the payee opens such account at the drawee); in cash (in case the payee cashes the cheques); a clearing account or a deposit account at the State Bank (in case the payment is settled through clearing or via the State Bank); or the collecting banker’s account (in case the payment is settled under an agency agreement), etc. At the same time, prepare appropriate payment documents to be sent for clearing (if the collecting banker participates in clearing) or prepare a fund transfer document for the collecting banker to credit the payee’s account;

c) The procedures for payment and document circulation in case the drawer and the payee have payment accounts at the same bank branch, or at two branches of the same bank with an online payment system, shall be prescribed and guided by the Chief Executive Officer (Director) of such branch or bank in accordance with this Circular.

Article 22. Handling of cheques drawn beyond the drawer’s solvency

1. A cheque presented within the time of presentment for which the funds the drawer is entitled to use at the drawee is insufficient to pay the whole amount of money inscribed in the cheque shall be considered a cheque drawn beyond the drawer’s solvency. Such a cheque shall be handled as follows:

a) The drawee shall notify the drawer of the cheque drawn beyond the drawer’s solvency and is responsible for retaining information about such drawer in its records. This notification may be made by telephone, telex, or other appropriate means of communication.

At the same time, the drawee shall notify the presenter (including the payee or the collecting banker) of the cheque drawn beyond the drawer’s solvency on the date of presentment or the working day following it, using a method agreed upon by both parties.

Within a period of 05 working days from the date of sending the notification to the drawer, the drawee shall report the information on the cheque drawn beyond the drawer’s solvency to the National Credit Information Centre of Vietnam using the form in Appendix 07 to this Circular. The National Credit Information Centre of Vietnam is responsible for providing lookup services for the received information on cheques drawn beyond the drawer’s solvency to the cheque supplier on the same day of receiving the request or on the following working day;

b) The payee has the right to request, either directly or through the collecting banker, that the drawee take one of the following two actions:

- Issue a written certification of dishonour for the whole amount of money inscribed in the cheque and return the cheque.

- Pay a part of the amount of money inscribed in the cheque, up to the amount of money the drawer has available at the drawee and issue a written certification of dishonour for the remaining unpaid amount of money on the cheque. (In this case, the payee shall prepare a Collection Order using the form in Appendix 03 to this Circular);

c) Upon receiving a Collection Order from the payee requesting partial payment of the amount of money inscribed in the cheque, the drawee shall proceed as follows:

- Debit the drawer’s payment account and credit the appropriate account (the payee’s payment account; in cash; the clearing account; the deposit account at the State Bank; the collecting banker’s account, etc.).

- Prepare clearing documents (if the collecting banker participates in clearing) or prepare a fund transfer document for the collecting banker to credit the payee’s account, and at the same time:

+ Issue a written certification of dishonour using the form in Appendix 05 and Appendix 06 to this Circular for the unpaid amount of money of the cheque and inscribe the phrase “đã thanh toán...(số tiền)..., từ chối... (số tiền)..., ngày thanh toán...” (paid...(amount of money)..., refused...(amount of money)..., date of payment...) on the front of the cheque. The written certification of dishonour, along with the cheque and other payment documents, shall be sent to the payee or the collecting banker; a copy of the written certification of dishonour shall be sent to the drawer.

+ Prepare a notification of the cheque’s dishonour and send it to the drawer, requesting such person to fulfil his/her payment obligation for the refused amount of money of the cheque and informing the drawer of the potential consequences if such person fail to do so.

The drawee must keep track of partially paid cheques. Information related to the drawer of a cheque drawn beyond his/her solvency must be handled as prescribed in Clause 2 of this Article.

- When partially paying the amount inscribed on the cheque, the drawee shall require the payee (in case of payment to the payee’s payment account at the drawee or payment in cash) or the collecting banker (in case of payment through a collecting banker) to issue a receipt using the form in Appendix 04 to this Circular for record-keeping.

2. In case multiple cheques are presented at the same time for payment from a single drawer whose solvency is insufficient to pay all of them, the order of payment shall be determined by the drawing dates and the serial numbers of the cheques. The cheque with an earlier drawing date shall be honoured first. If the cheques have the same drawing date, the one with the lower serial number shall be honoured first.

Article 23. Honouring a cheque through a collecting banker

1. The collecting banker has the right to set a fee for its cheque collection service for the payee. In case a cheque is dishonoured due to no fault of the collecting banker, the collecting banker is not obliged to refund the collection fee to the payee.

2. In case a cheque is dishonoured due to the fault of the collecting banker, the collecting banker shall be responsible for compensating the payee for damages as agreed upon by the two parties. In case no agreement can be reached, the matter shall be resolved in accordance with law regulations.

3. The procedures for delivering, receiving, and checking cheques at the collecting banker are as follows:

a) Based on the cheques, the payee shall prepare a cheque deposit slip using the form in Appendix 02 to this Circular. The number of copies of the slip shall be determined by the drawee but must be sufficient for accounting, payment, and record-keeping. The slip shall be prepared for each drawee and delivered to the collecting banker along with the corresponding cheques. The elements on the slip must be filled out completely, clearly, and without corrections or erasures;

b) Upon receiving the copies of the cheque deposit slip and the cheques deposited, the collecting banker must check the elements on the cheques to ensure their legality and validity;

c) If any errors are found on the cheque deposit slip or if any cheque does not meet the required conditions, the collecting banker must return the cheque(s) to the presenter and request a new cheque deposit slip that matches the eligible cheques;

d) If there are no errors, the collecting banker shall sign to confirm receipt for collection at the request of the payee and send the cheques and the slip to the place of presentment at the time and by the method agreed upon with the payee, in compliance with the applicable regulations of the drawee.

4. Accounting procedures at the collecting banker:

a) In case of payment of the whole amount of money inscribed in the cheque

Upon receiving the cheque payment documents from the drawee, the collecting banker shall use them to:

- Debit the appropriate account (the clearing account, the deposit account at the State Bank, the drawee’s deposit account, etc.) and credit the payee’s payment account.

- Send a credit advice to the payee;

b) In case of partial payment of the cheque as notified by the drawee

Based on the amount of money paid, the collecting banker shall use the partial payment documents sent by the drawee to:

- Debit the appropriate account (the clearing account, the payment account at the State Bank, the drawee’s payment account, etc.) and credit the appropriate account (other accounts pending payment, etc.).

The payee or the collecting banker (as the authorized representative of the payee) must prepare a receipt using the form in Appendix 04 to this Circular and deliver it to the drawee.

Upon receiving the receipt from the payee, the collecting banker shall prepare a transfer slip and:

- Debit the other accounts pending payment (opening a detailed account for each payee) and credit the appropriate account (the payee’s payment account; in cash).

- Send one copy of the receipt to the drawee;

c) In case, after 05 working days from the date the collecting banker sent the credit advice for partial payment, the collecting banker has not received a receipt from the payee, the collecting banker must return the partially paid amount of money to the drawee and:

Debit the other accounts pending payment (opening a detailed account for each payee) and credit the appropriate account (the clearing account, the payment account at the State Bank, the drawee’s deposit account, etc.).

Article 24. Cheque suppliers

1. Cheque suppliers are responsible for issuing internal regulations guiding the supply of cheques, honouring of cheques, and stop payment of cheques within their organizations in accordance with this Circular.

2. A cheque supplier has the right to agree with another cheque supplier in the same or a different province or city on honouring cheques for the customers of both parties, specifying the operational procedures, authority, and responsibilities of the parties involved, on the basis of being solely responsible for ensuring safety during the payment process, and shall notify and disseminate such information to its customers for implementation.

3. Cheques honoured via a cheque clearing house shall be processed as follows:

a) For cheque clearing houses of the State Bank, the honouring of cheques via a cheque clearing house shall be subject to the clearing process prescribed by the State Bank;

b) For a cheque clearing house that is another organization licensed by the State Bank, cheque clearing shall be conducted under the agreement between such organization and its members.

Article 25. Penalty interest rate

The penalty interest rate for delinquent payment of a cheque, as prescribed in Clause 2, Article 71 of the Law on Negotiable Instruments, shall be 150% of the demand deposit interest rate listed by the cheque supplier at the time of cheque honouring.

 

Chapter VII

HANDLING OF LOST AND DAMAGED CHEQUES

 

Article 26. Lost cheques

1. In case a cheque is lost, the following actions shall be taken:

a) If the drawer loses a blank cheque, the person who lost it must immediately notify the drawee in writing or by other forms as agreed upon;

b) If the payee loses a cheque, he/she must immediately report the loss in writing or by other agreed means to the drawee, while also informing the drawer, either directly or via prior endorsers, to request the issuance of a stop payment notification for such cheque by the drawer to the drawee.

2. After reporting a cheque as lost, if the said cheque has not yet been presented for payment, the person who lost it has the right to request the drawer to draw a new cheque with the same particulars as the lost one. The drawer is obliged to fulfil such request.

3. Upon receiving a lost cheque report, the drawee must immediately verify the particulars of the lost cheque and monitor the cheque reported as lost.

The drawee must not honour a cheque that has been reported as lost. If a cheque reported as lost is presented for payment, the drawee is responsible for preparing a record, retaining the cheque, and notifying the person who reported the loss to resolve the matter.

4. The drawee is not responsible for damages caused by the abuse of a lost cheque if, before receiving the report of loss, the cheque had already been presented and honoured in accordance with law regulations.

If the drawee honours a cheque after receiving a report of loss, the drawee shall be responsible for compensating the payee for damages.

5. The drawee is responsible for retaining information about lost cheques and notifying the National Credit Information Centre of Vietnam in writing.

Article 27. Damaged cheques

1. When a cheque is damaged, the payee has the right to request the drawer to draw a new cheque with the same particulars as a replacement.

2. The drawer is obliged to draw a new cheque after receiving the damaged one, provided that the damaged cheque still contains sufficient information or evidence to identify the bearer of the damaged cheque as the legal payee of the damaged cheque.

 

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 28. Effect

1. This Circular takes effect on January 12, 2016.

2. Decision No. 30/2006/QD-NHNN dated July 11, 2006 of the State Bank promulgating the Regulation on the supply and use of cheques, and Article 2 of Circular No. 23/2011/TT-NHNN dated August 31, 2011 on the plan to simplify administrative procedures in payment activities and other fields under the Government’s Resolution on simplifying administrative procedures within the management scope of the State Bank, shall cease to be effective from the effective date of this Circular.

Article 29. Organization of implementation

The Chief of the Ministerial Office, the Director of the Payment Department, the heads of relevant units under the State Bank, the Directors of the State Bank branches in provinces and municipalities, the Chairpersons of the Boards of Directors, the Chairpersons of the Members’ Councils, the Chief Executive Officers (Directors) of commercial banks, foreign bank branches, banks for social policies, cooperative banks, people’s credit funds, and microfinance institutions are responsible for organizing the implementation of this Circular./.

 

 

FOR THE GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR



Nguyen Toan Thang

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
Circular 22/2015/TT-NHNN PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Circular 22/2015/TT-NHNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 2442/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 2298/QĐ-BTC ngày 06/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm tập trung trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính

Tài chính-Ngân hàng

văn bản mới nhất