Quyết định 4907/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Đề án Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt

thuộc tính Quyết định 4907/QĐ-BGTVT

Quyết định 4907/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Đề án "Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt"
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:4907/QĐ-BGTVT
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết định
Người ký:Đinh La Thăng
Ngày ban hành:24/12/2014
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Giao thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt

Nhằm từng bước giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, điện đại hóa của đất nước; tái cơ cấu đầu tư lĩnh vực đường sắt, nâng cao tỷ lệ vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt tương xứng với các lĩnh vực giao thông vận tải khác, ngày 24/12/2014, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ký Quyết định số 4907/QĐ-BGTVT phê duyệt Đề án “Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt”.
Việc xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện theo nguyên tắc Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng các hạng mục kết cấu hạ tầng đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; các hạng mục còn lại như nhà ga, kho ga, ke ga, bãi hàng, các khu dịch vụ hỗ trợ khác sẽ thực hiện huy động xã hội hóa để đầu tư và kinh doanh, khai thác. Các nhà đầu tư được khuyến khích đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mở rộng nhà ga để cùng khai thác, kinh doanh. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng sẽ có cơ chế, chính sách hỗ trợ các nhà đầu tư đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ dự án kết cấu hạ tầng đường sắt mới theo hình thức hợp tác đối tác công tư hoặc hình thức xây dựng - sở hữu - vận hành - chuyển giao.
Về quyền khai thác tuyến đường sắt, Bộ trưởng khẳng định, sẽ lựa chọn tuyến, đoạn đường sắt phù hợp để thực hiện thí điểm nhượng quyền kinh doanh, khai thác, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm thực hiện trên các tuyến đường sắt khác. Tùy vào mức độ nhượng quyền, nhà đầu tư có thể được quyền kinh doanh, khai thác kết cấu hạ tầng tuyến đường sắt trong một thời gian nhất định, nhưng phải đảm bảo an toàn chạy tàu và đảm bảo an sinh xã hội trên tuyến...
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định4907/QĐ-BGTVT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

Số: 4907/QĐ-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HUY ĐỘNG VỐN XÃ HỘI HÓA ĐỂ ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT”

----------------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Luật Đường sắt năm 2005;

Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT và Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam và Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng lĩnh vực đường sắt” (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm và mục tiêu

1.1. Quan điểm và mục tiêu tổng quát

- Góp phần thực hiện thành công Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

- Huy động tối đa, có hiệu quả mọi nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT) đường sắt, từng bước giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước. Đảm bảo tuân thủ đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và nhu cầu thực tiễn đặt ra trong việc tái cơ cấu Ngành mà trọng tâm là tái cơ cấu đầu tư, tái cơ cấu vận tải và tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước trong ngành Giao thông vận tải.

- Tái cơ cấu đầu tư lĩnh vực đường sắt, nâng cao tỷ lệ vốn xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt tương xứng với các lĩnh vực giao thông vận tải khác.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng về huy động nguồn lực trong đầu tư, khai thác KCHT đường sắt.

- Đề xuất các giải pháp và cơ chế, chính sách để huy động mọi nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư phát triển và kinh doanh KCHT đường sắt.

- Đề xuất danh mục các dự án, công trình để thực hiện xã hội hóa và lộ trình thực hiện.

2. Định hướng huy động vốn xã hội hóa để đầu tư KCHT đường sắt

Thực hiện xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt theo nguyên tắc: Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng các hạng mục KCHT đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; còn các hạng mục khác như: nhà ga, kho ga, ke ga, bãi hàng, các khu dịch vụ hỗ trợ khác sẽ thực hiện huy động xã hội hóa để đầu tư và kinh doanh, khai thác.

2.1. Đối với hệ thống KCHT đường sắt hiện có

a) Xã hội hóa kinh doanh, khai thác công trình đường sắt

- Đối với nhà ga: Khuyến khích, kêu gọi nhà đầu tư đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mở rộng để cùng khai thác, kinh doanh.

- Đối với kho ga, bãi hàng, các khu dịch vụ: Khuyến khích, kêu gọi nhà đầu tư đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp. Nhà đầu tư có trách nhiệm bảo trì công trình và được quyền kinh doanh, khai thác trong thời gian nhất định.

- Thực hiện khai thác có hiệu quả quỹ đất dành cho đường sắt.

b) Nhượng quyền khai thác tuyến đường sắt

Lựa chọn tuyến, đoạn tuyến đường sắt phù hợp để thực hiện thí điểm nhượng quyền kinh doanh, khai thác, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm thực hiện trên các tuyến đường sắt khác. Tùy vào mức độ nhượng quyền, nhà đầu tư có thể được quyền kinh doanh, khai thác KCHT tuyến đường sắt trong một thời gian nhất định và chịu trách nhiệm bảo trì KCHT; đảm bảo an toàn chạy tàu, đảm bảo an sinh xã hội trên tuyến. Nhượng quyền khai thác cần vận dụng linh hoạt và có tính toán cụ thể cho từng đoạn tuyến, từng tuyến.

2.2. Đối với hệ thống KCHT đường sắt xây dựng mới

Kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ dự án theo hình thức hợp tác đối tác công tư (PPP), hình thức xây dựng - sở hữu - vận hành - chuyển giao (BOOT)... trên cơ sở Nhà nước có cơ chế, chính sách hỗ trợ (thuế, phí, lãi vay, thời gian vay, tỷ giá...); phần vốn của Nhà nước tham gia công tác giải phóng mặt bằng, phần vốn đầu tư các hạng mục công trình liên quan trực tiếp đến chạy tàu.

(Danh mục các dự án thực hiện kêu gọi xã hội hóa tại Phụ lục 1 của Quyết định này)

3. Giải pháp huy động vốn xã hội hóa để đầu tư KCHT đường sắt

3.1. Giải pháp về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Đề xuất sửa đổi, bổ sung: 01 Luật; 01 Nghị định, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt: bổ sung cụ thể hóa các quy định về nhượng quyền quản lý, kinh doanh khai thác KCHT đường sắt; sửa đổi, bổ sung nội dung quy định giá thuê sử dụng KCHT đường sắt thay thế nội dung về phí sử dụng KCHT đường sắt và phí cung cấp dịch vụ điều hành hoạt động giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Nghiên cứu xây dựng, ban hành mới Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản KCHT đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, nhằm quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả KCHT đường sắt và tăng cường nguồn vốn phục vụ công tác bảo trì và phát triển tài sản KCHT đường sắt. Trong đó bao gồm cả nội dung ủy thác cho địa phương quản lý, bảo trì hệ thống đường gom dọc đường sắt do Nhà nước đầu tư.

3.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

Đề xuất sửa đổi, bổ sung: 01 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 01 Thông tư, 01 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, theo hướng:

- Giá thuê sử dụng KCHT đường sắt sẽ được tính theo mức độ sử dụng thực tế, thay cho cách tính phí dựa trên doanh thu của doanh nghiệp vận tải như hiện nay theo nội dung của Luật Đường sắt (sửa đổi).

- Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước để tăng hiệu quả kinh doanh KCHT đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư (theo hướng việc tăng cường tính cạnh tranh trong việc thuê sử dụng KCHT đường sắt và được cơ quan nhà nước thực hiện hoặc giám sát).

2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2008/TT-BTC ngày 04/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng KCHT đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư phù hợp với Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ, theo hướng tăng cường tính cạnh tranh trong việc thuê KCHT đường sắt để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đảm bảo bảo công khai, minh bạch và tăng cường sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước.

3. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1129/QĐ-BTC ngày 27/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá tối thiểu cho thuê sử dụng công trình KCHT đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo hướng giá tối thiểu cho thuê phải phù hợp với mặt bằng giá thị trường của từng khu vực và có sự điều chỉnh theo từng năm.

4. Ban hành các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.

(Danh mục văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới tại Phụ lục 2 của Quyết định này)

3.3. Giải pháp về đổi mới tổ chức quản lý

- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Đề án đổi mới toàn diện công tác quản nhà nước của Cục Đường sắt Việt Nam và Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đảm bảo chất lượng và đúng lộ trình.

- Rà soát, sắp xếp KCHT đường sắt hiện có, giao cho các doanh nghiệp kinh doanh KCHT đường sắt quản lý, khai thác để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý và kinh doanh phần năng lực này của KCHT đường sắt, tăng hiệu quả kinh doanh, khai thác tương xứng với quy mô, giá trị khối tài sản và lợi thế thương mại của các công trình hỗ trợ vận tải này.

3.4. Giải pháp xã hội hóa về kinh doanh vận tải đường sắt

- Đẩy mạnh thực hiện tách bạch tổ chức giữa doanh nghiệp kinh doanh KCHT với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt để đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt đối xử trong hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh vận tải đường sắt.

- Thực hiện kêu gọi xã hội hóa đầu tư phương tiện đầu máy, toa xe đường sắt để phát huy hiệu quả đầu tư KCHT đường sắt. Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh, các tổ chức công nghiệp đường sắt trong nước và nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, liên kết đầu tư sản xuất mới phương tiện đầu máy, toa xe và khai thác, kinh doanh vận tải đường sắt.

3.5. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, trên cơ sở đó hoàn thiện Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Hoàn thành để cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam.

- Tổ chức rà soát, đánh giá tình hình, mục đích sử dụng đất dành cho đường sắt hiện nay và lập kế hoạch sử dụng quỹ đất dành cho các công trình đường sắt, đất đang giao cho các doanh nghiệp đường sắt quản lý; xác định quyền sử dụng đất dành cho đường sắt.

- Lập quy hoạch hệ thống ga hành khách, ga hàng hóa để tận dụng mặt bằng các bãi hàng không sử dụng trong phạm vi đất dành cho đường sắt, đưa ra danh mục kêu gọi nhà đầu tư đầu tư cho các công trình này.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Cục Đường sắt Việt Nam

a) Chủ trì tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt, thành phần gồm: Trưởng ban là Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; các Phó Trưởng ban là: Lãnh đạo Ban PPP, Lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam; thành viên là đại diện lãnh đạo các Cục, Vụ liên quan và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

b) Chủ trì đề xuất kế hoạch kiểm tra, rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt; xây dựng văn bản theo quyết định phê duyệt của Bộ Giao thông vận tải.

c) Chủ trì đề xuất danh mục thực hiện các chương trình, dự án kêu gọi xã hội hóa đầu tư trình Bộ Giao thông vận tải. Tổ chức thực hiện chương trình, dự án xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt đối với các tuyến mới.

d) Xây dựng các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.

4.2. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

a) Chủ trì hoàn thành xây dựng Đề án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh KCHT đường sắt quốc gia.

b) Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam đề xuất danh mục thực hiện các chương trình, dự án kêu gọi xã hội hóa đầu tư.

c) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt đối với công trình, tuyến đường sắt hiện có theo phân cấp, ủy quyền của Bộ Giao thông vận tải. Phối hợp với các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng vào ga hiện có để kêu gọi xã hội hóa.

4.3. Các Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ

a) Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư:

- Chủ trì tham mưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

- Chủ trì tham mưu tổng hợp các cơ chế, chính sách để Bộ trình Chính phủ, các Bộ, ngành xem xét, giải quyết.

- Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng ban hành hoặc phối hợp các Bộ, ngành để ban hành quy định hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.

- Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quyết định phê duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP.

b) Vụ Pháp chế: Chủ trì tham mưu trình Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt do Cục Đường sắt Việt Nam trình.

c) Vụ Tài chính: Chủ trì tham mưu các văn bản quy phạm pháp luật để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung liên quan đến tài sản, phí, giá liên quan đến KCHT đường sắt và các nội dung có liên quan.

d) Vụ Kế hoạch - Đầu tư

- Chủ trì tham mưu xây dựng các nội dung liên quan đến quy hoạch, chiến lược liên quan đến KCHT đường sắt.

- Chủ trì tham mưu bố trí phần vốn Nhà nước hỗ trợ các dự án PPP.

e) Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng CTGT và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao quán triệt thực hiện quan điểm, mục tiêu và phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng;
- Các Thứ trưởng;
- Trung tâm CNTT;
- Website Bộ GTVT, Báo GT;
- Lưu: VT, CĐSVN (4b), ĐTCT (4b).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

 

PHỤ LỤC 1: ĐỀ XUẤT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐỂ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA

(Kèm theo Quyết định số: 4907/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT)

 

TT

Tên công trình, dự án

Quy mô

Đề xuất hình thức thực hiện

Dự kiến tổng kinh phí (tỷ đồng)

Thời gian bắt đầu nghiên cứu

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Cơ quan đầu mối thực hiện

I

Đường sắt hiện có

 

 

 

 

 

 

1

Thí điểm nhượng quyền quản lý, kinh doanh khai thác tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

398,05 km

Nhượng quyền

Xác định khi lập dự án

2015

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

2

Thí điểm nhượng quyền quản lý, kinh doanh khai thác tuyến đường sắt Kép - Hạ Long - Cái Lân

111 km

Nhượng quyền

Xác định khi lập dự án

2015

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

3

Thí điểm nhượng quyền quản lý, kinh doanh khai kho, bãi ga Yên Viên.

30.500 m2

Nhượng quyền

Xác định khi lập dự án

2015

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

4

Thí điểm thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng khu ga khách Nha Trang mới và kho, bãi hàng ga Vĩnh Trung.

Theo nghiên cứu dự án

PPP

Xác định khi lập dự án

2016

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

5

Kêu gọi xã hội hóa đầu tư hệ thống nhà ga, kho, bãi của 06 ga: Sóng Thần, Bỉm Sơn, Giáp Bát, Yên Viên, Lào Cai, Đồng Đăng; khu ga hàng Cái Lân và bãi cảng Cái Lân; Xuân Giao A.

Theo nghiên cứu dự án

PPP

Xác định khi lập dự án

2015-2016

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

6

Tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh:

Trước mắt thực hiện nhượng quyền khai thác hành trình trên một số tuyến, khu đoạn hiện chưa sử dụng hết năng lực.

Lâu dài thực hiện nhượng quyền kinh doanh, khai thác KCHT toàn tuyến hoặc từng khu đoạn:

- Khu đoạn Hà Nội - Vinh;

- Khu đoạn Vinh - Đồng Hới;

- Khu đoạn Đồng Hới - Đà Nẵng;

- Khu đoạn Đà Nẵng - Nha Trang;

- Khu đoạn Nha Trang - TP. HCM.

1.726,2 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

7

Tuyến Kép - Hạ Long - Cái Lân: Trước mắt thực hiện nhượng quyền khai thác đường sắt, kho bãi trong Cảng Cái Lân và ga Cái Lân; riêng đoạn còn lại kêu gọi nhà đầu tư để hoàn thành dự án và khai thác toàn tuyến.

112,2 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

8

Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng: Khuyến khích nhượng quyền kinh doanh, khai thác KCHT toàn tuyến hoặc từng hạng mục công trình.

166,9 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

9

Tuyến Đông Anh - Quán Triều: Khuyến khích nhượng quyền kinh doanh, khai thác KCHT toàn tuyến hoặc từng hạng mục công trình.

54,6 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

10

Tuyến Bắc Hồng - Văn Điển: Khuyến khích nhượng quyền kinh doanh, khai thác KCHT toàn tuyến hoặc từng hạng mục công trình.

38,7 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

11

Tuyến Kép - Lưu Xá: Khuyến khích nhượng quyền kinh doanh, khai thác KCHT toàn tuyến hoặc từng hạng mục công trình.

55,7 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

12

Tuyến Cầu Giát - Nghĩa Đàn: Khuyến khích nhượng quyền kinh doanh, khai thác KCHT toàn tuyến hoặc từng hạng mục công trình.

30,5 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

13

Tuyến Diêu Trì - Quy Nhơn: Khuyến khích nhượng quyền kinh doanh, khai thác KCHT toàn tuyến hoặc từng hạng mục công trình.

10,3 km

PPP, NSNN

Xác định khi lập dự án

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN, TCT ĐSVN

II

Đường sắt xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

Kêu gọi xã hội hóa đầu tư xây dựng mới tuyến đường sắt Đắk Nông - Chơn Thành - Vũng Tàu.

182 km

BOT

Giai đoạn đầu 702 triệu USD

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN

2

Kêu gọi xã hội hóa đầu tư di dời ga Đà Nẵng.

Theo nghiên cứu dự án

BOT

380 triệu USD

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN

3

Kêu gọi xã hội hóa đầu tư xây dựng dự án đường sắt vào cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.

35,7 km

BOT

1.554 triệu USD (giai đoạn I)

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN

4

Kêu gọi xã hội hóa đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh:

1.726,2 km

BOT, ODA

 

2015-2020

Bộ GTVT

Ban PPP, Cục ĐSVN

-

Cải tạo tuyến đường sắt khu vực đèo Hải Vân.

 

 

6.885

 

 

 

-

Dự án Đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng.

 

 

68.483

 

 

 

-

Vào cấp kỹ thuật đường sắt tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh (đoạn: Hà Nội - Vinh).

 

 

13.170

 

 

 

-

Vào cấp kỹ thuật đường sắt tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh (đoạn: Nha Trang - TP. HCM).

 

 

22.129

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC VĂN BẢN QLPL CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BAN HÀNH MỚI

(Kèm theo Quyết định số: 4907/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT)

 

TT

Nội dung

Cơ quan chủ trì soạn thảo

Cơ quan chủ trì trình

Thời gian dự kiến hoàn thành

I. Luật

1

Sửa đổi, bổ sung Luật Đường sắt.

Cục ĐSVN

Vụ PC

2016

II. Nghị định

1

Ban hành mới Nghị định của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

Bộ TC

Vụ TC

2015

III. Thông tư

1

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2008/TT-BTC ngày 04/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

Cục ĐSVN

Vụ TC

2016

IV. Quyết định

1

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt.

Cục ĐSVN

Vụ TC

2016

2

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1129/QĐ-BTC ngày 27/5/2014 của Bộ Tài chính quy định về giá tối thiểu cho thuê sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

Cục ĐSVN

Vụ TC

2015

V. Quy hoạch, kế hoạch

1

Lập kế hoạch sử dụng quỹ đất dành cho các công trình đường sắt, đất đang giao cho các doanh nghiệp đường sắt quản lý; xác định quyền sử dụng đất dành cho đường sắt.

Tổng Công ty ĐS VN

Vụ KCHT

2015

2

Lập Quy hoạch chi tiết các nhà ga, kho ga và bãi hàng trên các tuyến đường sắt quốc gia.

Cục ĐSVN

Vụ KHĐT

2015

VI. Quy định

1

Ban hành các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.

Cục ĐSVN

Ban PPP

2015

* Ghi chú: Trên cơ sở nội dung Phụ lục 1 và Phụ lục 2, các cơ quan, đơn vị chủ động nghiên cứu, đăng ký thời gian cụ thể vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án hàng năm của Bộ GTVT.

 

                                                                    

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF TRANSPORT

Decision No.4907/QĐ-BGTVT dated December 24, 2014 of the Ministry of Transport approving the Project “Mobilizing the private sector investment in railway infrastructure”

Pursuant to the Law on Railways in 2005

Pursuant to the Law on Investment in 2005;

Pursuant to the Government’s Decree No. 108/2009 / ND-CP dated November 27, 2009 on investment in the form of BOT, BTO and BT contracts and the Government’s Decree No. 24/2011 / ND-CP dated April 5, 2011, amending a number of articles of Decree No. 108/2009 / ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 107/2012 / ND-CP dated December 20, 2012 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Transport;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 355 / QD-TTg dated February 25, 2013 on approving the adjusted strategy for Vietnam’s transport development towards 2020, and the orientation towards 2030;

At the request of the Director of the Vietnam Railway Administration and Head of the Investment the management board of projects of public - private,

DECISION

Article 1.Approving project "Mobilizing the private sector investment in railway infrastructure" ( hereafter referred as project) shall be as follows:

1. Viewpoints and targets

1.1. Viewpoints and general targets

- Contribute to the successful implementation of Resolution No. 13-NQ / TW dated 16/01/2012 in 4thconference of the 11thCentral Executive Committee ofCommunist Party on constructing system of synchronous infrastructure aiming to our country become a modern-oriented industrial country in 2020.

- Radically and effectively mobilize all resources other than the state budget to invest in development of the infrastructure of railway, gradually reduce the burden on the state budget, and meet the target of socio-economic development, industrialization - modernization of the country. Ensure compliance with all policies and guidelines of the Party, the Government, the Ministry of Transport and practical requirements set out in the restructuring of the sector reform that shall focus on restructuring the investments, the transport and the State-owned enterprises in the transport sector.

- Restructure the railway sector investment, enhance private sector involvement investment ratio in the railway infrastructure commensuration with other transport fields.

1.2. Specific targets

- Assess the reality of mobilization of the resource in investment, development the railway infrastructure.

- Propose the solutions, mechanisms and policies to mobilize all resources other than the budget of business and development investment of the railway infrastructure.

- Propose the list of projects, works that need private sector involvement and schedule.

2. Orientation for mobilization of private sector investment in railway infrastructure"

 Seek private sector involvement in investment in railway infrastructure shall be under the following principles: The state shall focus on the investment in construction of railway infrastructure items which directly serve the train operation; other items like: stations, station depots, station platforms, freight yards and other supportive services will be invested, operated and developed in association with the private sector.

2.1. For existing railway infrastructure systems

Private sector involvement in operation and development the railway construction shall be as follows

- For terminals: Attract investors in construction, renovation, upgrade, and expansion of terminals in order to operate them in cooperation.

- For station depots, freight yards and service areas: Attract investors in construction, renovation, upgrade, and expansion. The investors shall be responsible for construction maintenance and entitled to operate the constructions for a certain period of time.

- Effectively develop the land fund for railway.

b) Grant franchise for railway route operation.

Select railway routes or segments suitable for pilot franchise for railway operation, which is the basis for improvement of franchise for other railway routes. Depend on the extent of the franchise, investors shall be entitled to operate and develop the railway infrastructure for a certain period of time and be responsible for the infrastructure maintenance; ensure safety for train operation and social security on the routes. Grant franchise for operation shall be flexible and specific for each segment and each route.

2.2. For newly built railway infrastructure systems

Call for and attract the investment in the construction of a part or the whole project in the form of public-private partnerships (PPP), built - owned - operate - transfer (BOOT) ... on the base of the mechanism and supportive policies of the State (taxes, fees, interest, loan term, rate, ...); the capital of the State involved in premises clearance, the investment capital of work items directly involved in the train operation.

(The list of projects called for private sector investment shall be provided in Appendix 1 of this Decision)

3.Solution for mobilization of private sector investment in railway infrastructure"

3.1. Solutions for legislative document system

Proposals for amending and supplementing one law and one decree shall be as follows:

1. Amend and supplement a number of articles of the Law on Railways: Specifically supplement the provisions on granting franchise the railway infrastructure development operation and management rights; Amend and supplement the provisions on the rents for railway infrastructure which shall replace the provisions on use fee of the railway infrastructure and fee of providing the service of operating railway transport on the national railway constructed by the State.

2. Build up and promulgate a new decree on the management, use and develop the national railway infrastructure property constructed by the state, in order to closely manage and efficiently develop the rail infrastructure and increase capital sources serving the maintenance and development of railway infrastructure property. Which shall include the mandate to manage and maintain the collector road system along the rail constructed by the State?

3.2. Solution of mechanisms and policies

Proposals for amending and supplementing one decision of the Prime Minister; one Circular, one Decision of the Minister of Finance and the provisions shall be as follows:

1. Amend and supplement the Prime Minister’s Decision No. 84/2007 / QD-TTg dated June 11, 2007 on the charge’s method and level of the rents for the national railway constructed by the State, under the direction:  

- The rents for railway infrastructure shall be depended on the level of actual use, instead of the current charge based on the turnover of transport enterprises under the contents of the Law on Railway (as amended).

- Strengthen inspection and supervision of state agencies to improve the business efficiency of national railway infrastructure invested by the state (in the direction of strengthening the competitiveness of the lease of railway infrastructure and being implemented or monitored by the state agencies).

2. Amend and supplement the Minister of Finance’s Circular No. 21/2008 / TT-BTC dated March 04, 2008, guiding the collection methods, fees and rents for the national railway infrastructure invested by the State in accordance with the Prime Minister’s Decision No. 84/2007 / QD-TTg dated June11, 2007 in the direction of strengthening the competitiveness of the lease ofrail infrastructure to increase revenues for the State budget; ensure the publicity, transparency and strengthen the inspection and supervision of state agencies.  

3. Amend and supplement the Minister of Finance’s Decision No. 1129 / QD-BTC dated May 27, 2014, defining the minimum rent for the national railway infrastructure invested by the State in the direction that the minimum charge must conform with the of each regional market and be adjusted each year.  

4. Promulgate provisions and guidelines in implementing the sample project contract and investment for PPP rail infrastructure projects.

(The list of legal documents amended, supplemented or newly promulgated shall be provided in Appendix 2 of this Decision)

3.3. Solutions for management innovation

- Continue to promote the implementation of the project of comprehensive innovation the State management of Vietnam Railway Administration and the project of restructuring Vietnam Railway Corporation on the correct route and quality assurance.

- Review and arrange the existing railway infrastructure, assign the railway infrastructure business enterprises to manage and operate in order to ensure the consistency in management and business of the railway infrastructure, increase efficiency of operation and development commensuration with the size and value of the property and advantages of such transport support works.

3.4. Solution for private sector investment in railway transport operation.

- Promote the organizational separation between infrastructure business enterprises and railway transport business enterprises to ensure a fair competitive environment, do not discriminate in rail transport business, encourage investors to invest in the field of railway transport business.

- Call for private sector investment in locomotives, compartments to promote the efficiency in rail infrastructure investment. Encourage the domestic or foreign-invested business enterprises, railway industry organizations to invest or associate to invest in new production of locomotives, compartments and in the rail transport development and business.

3.5. Solution for planning, plan and organizing the implementation

- Accelerate the implementation of the adjusted strategy for development of Vietnam railway transport up to 2020 with a vision toward 2050 on which completing the adjusted master plan on development of Vietnam s railway transportation up to 2020, with a vision toward 2030 shall be based so that the competent authorities shall approve the detailed master plan to modernize north – south railway lines.

-Review, assess the situation and use purpose of current land for railway and plan the use of land fund for the construction of railways, land allocated to the railway enterprises for management; determine land use rights for railway.

- Plan the system of passenger terminals, cargo terminals to take advantage of the premises of the unused goods yards within the land for the railway, make a list to call for investment in such works.

4. Implementation organization

4.1. Vietnam Railway Administration shall:

a) Take charge to advise the establishment of an implementation direct board of the project of private sector investment in rail infrastructure, including:

Its head is the Deputy Minister of Transport; the deputy heads are: PPP Leaders, Leader of Vietnam Railway Administration; Members are leader representatives of the related departments and the Corporation of Vietnam Railway.

b) Take charge to propose the plan of inspecting and reviewing the system of legal documents related to the private sector investment in railway infrastructure; develop the documents under the approval decision of the Ministry of Transport.

c) Take charge to propose the list of programs and projects calling for private sector investment and request the Ministry of Transport. Organize the implementation the programs and projects of private sector investment in railway infrastructure for the new railway routes

d) Develop regulations and guidance for implementing the sample project contract and investment for railway infrastructure sector PPP projects.

4.2. Vietnam Railway Administration shall :

a) Take charge to complete the project of management, development and business of the national rail infrastructure.

b) Cooperate with Vietnam Railway Administration to propose the list of programs and projects calling for private sector investment.

c) Organize the implementation the programs and projects of private sector investment in railway infrastructure for the existing works and railway routes under the hierarchy and mandate by the Ministry of Transport Coordinate with the central-affiliated cities and provinces in planning of infrastructure development in the existing station to call for private sector investment.

4.3. Ministry’s related departments

a) The investment management board of public - private projects shall.

- Take charge to advise, monitor the implementation of the project; review, report and propose to the leader of the Ministry of Transport for solving difficult problems arising.

- Take charge to advise and review the mechanisms and policies to request the Government, ministries and regulatory bodies for consideration and settlement.

- Take charge to advise the Ministers of departments or coordinate with ministries and regulatory bodies to promulgate provisions guiding the implementation of the sample project contract and investment for railway infrastructure sector PPP projects  

- Take charge to advise to request the Minister to approve the list of projects calling for investment in the form of PPP.

b) Legal Department shall: Take charge to advise to request the leader of the Ministry of Transport to approve the plan of inspecting, reviewing and systematizing of legal documents related to the private sector investment in railway infrastructure requested by the Department of Vietnam Railway.

c) Finance Department shall: Take charge to advise the legal documents so that the Ministry of Transport shall request the Government, the Ministry of Finance to amend and supplement the contents related to property and charge related to the railway infrastructure and other relevant contents.

d) Planning – Investment Department shall:

- Take charge to advise the development of the content related to planning and strategy in the railway infrastructure.

- Take charge to advise the including the State capital on support PPP projects.

e) The Department, Ministry inspection, Ministry office, Department of Construction Management and Quality of transport works and relevant agencies and units within the functions and duties assigned to implement the viewpoints and targets and coordinate the implementation of the tasks specified in Appendix 1 and Appendix 2 of the Decision

Article 2.This Decision takes effect on the signing date.

Article 3.The Chief of the Ministry Office, the Chief Inspector of Department,the Directors, Heads of Investment Management Board of public – private projects, the Director of Vietnam Railway Administration, Department of Construction Management and Quality of transport works, General Director of the Vietnam Railway Corporation and heads of agencies and units under the Ministry of Transport shall implement this Decision

The Minister of Transport

Dinh La  Thang 

*All appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decision 4907/QD-BGTVT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất