Nghị định 108/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hoá chất

thuộc tính Nghị định 108/2008/NĐ-CP

Nghị định 108/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:108/2008/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị định
Người ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:07/10/2008
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Lĩnh vực khác

TÓM TẮT VĂN BẢN

* Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất - Theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 07/10/2008, quy định: các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hoá chất phải thiết lập khoảng cách an toàn từ khu vực sản xuất, cất giữ tới các điểm dân cư, công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, nguồn nước sinh hoạt, khu bảo tồn thiên nhiên… Nếu trong cơ sở có nhiều loại hoá chất nguy hiểm, khoảng cách an toàn được xác định riêng cho từng loại hoá chất và lấy khoảng cách an toàn lớn nhất để áp dụng… Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoá chất có điều kiện trong ngành thực phẩm phải có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm tra chất lượng hoá chất, sản phẩm hoá chất ngành thực phẩm đảm bảo tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ngành y tế chấp nhận đối với từng lô sản phẩm xuất xưởng. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở này phải có bằng đại học các ngành hoá thực phẩm, dược, y tế… Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoá chất có trách nhiệm khai báo bằng văn bản đến Bộ Công Thương trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông quan hoá chất. Xác nhận đã khai báo hoá chất của Bộ Công Thương là một điều kiện để tổ chức, cá nhân được nhập khẩu hoá chất lần tiếp theo… Các trường hợp được miễn trừ khai báo khi: Hoá chất được sản xuất, nhập khẩu một lần phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp; Hoá chất được sản xuất, nhập khẩu dưới 100 kg một năm không thuộc Danh mục hoá chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và Danh mục hoá chất được kiểm soát theo công ước quốc tế… Tổ chức, cá nhân hoạt động hoá chất nếu có yêu cầu bảo mật thông tin về: Tên và số lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh; Thông tin có liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại, phải có đề nghị bằng văn bản đến cơ quan tiếp nhận khai báo hoá chất và báo cáo hoạt động hoá chất. Tuy nhiên, những thông tin quan trọng nhằm bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường sẽ không được coi là các thông tin bảo mật, bao gồm: Tên thương mại của hoá chất hoặc hỗn hợp hoá chất; Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất; Thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất; Độ tinh khiết của hỗn hợp chất và mức độ nguy hại các phụ gia, tạp chất... Nghị đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Nghị định108/2008/NĐ-CP tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 108/2008/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2008  

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU

CỦA LUẬT HÓA CHẤT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về:
1. Điều kiện sản xuất, kinh doanh và Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; Danh mục hóa chất cấm.
2. Danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm.
3. Danh mục hóa chất phải thực hiện khai báo.
4. Ngưỡng hàm lượng hóa chất nguy hiểm phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất.
5. Thông tin về hóa chất.
6. Cơ sở dữ liệu hóa chất và Danh mục hóa chất quốc gia.
7. Trách nhiệm các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý hoạt động hóa chất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals).
2. Danh mục hóa chất quốc gia là danh mục các hóa chất đang sử dụng tại Việt Nam do Chính phủ ban hành.
3. Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia là cơ sở dữ liệu thông tin về các loại hóa chất được sản xuất và nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Công Thương lưu trữ, cập nhật.
4. HACCP là tên viết tắt của Hệ thống kiểm soát các điểm tới hạn nhằm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở chế biến thực phẩm (Hazard Analysis and Critial Control Points).
Chương II
DANH MỤC HÓA CHẤT
Điều 4. Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và hóa chất cấm
1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục hóa chất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 19 của Luật Hóa chất, bao gồm:
a) Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (Phụ lục I);
b) Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh (Phụ lục II);
c) Danh mục hóa chất cấm (Phụ lục III).
2. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn việc lập, thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ cho phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm cho các mục đích đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng, chống dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.
Điều 5. Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Ban hành kèm theo Nghị định này danh mục hóa chất nguy hiểm mà tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Điều 38 của Luật Hóa chất (Phụ lục IV).
2. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Danh mục hóa chất phải khai báo
1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hóa chất phải khai báo (Phụ lục V).
2. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 7. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
1. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong công nghiệp phải có bằng đại học các ngành hóa chất.
2. Có cán bộ chuyên trách quản lý an toàn hóa chất, lực lượng ứng phó tại chỗ và các trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô và đặc tính hóa chất; có Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng hóa chất độc hại có yêu cầu đặc thù chuyên ngành công nghiệp theo quy định tại Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương).
3. Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm tra chất lượng hóa chất, sản phẩm hóa chất công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành công nghiệp chấp nhận.
4. Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống rò rỉ phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Hóa chất và các quy chuẩn kỹ thuật cụ thể khác đối với từng loại hóa chất, thiết bị sử dụng trong cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.
5. Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này.
Điều 8. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành y tế
1. Giám đốc hoặc Phó giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành y tế phải có trình độ chuyên môn và được cấp chứng chỉ hành nghề phù hợp với hình thức kinh doanh.
2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt sản xuất, kinh doanh thuốc theo lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt nêu tại Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.
3. Cơ sở sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành y tế phải có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng hóa chất, sản phẩm hóa chất ngành y tế đảm bảo tiêu chuẩn dược điển và các tiêu chuẩn khác được cơ quan có thẩm quyền ngành y tế chấp nhận.
4. Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống rò rỉ phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Hóa chất và các quy chuẩn kỹ thuật cụ thể khác đối với từng loại hóa chất, thiết bị sử dụng trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Cơ sở mua bán hóa chất và sản phẩm hóa chất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện ngành y tế phải có đủ cơ sở vật chất và năng lực con người đáp ứng các quy định của pháp luật về dược.
6. Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này.
Điều 9. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành thực phẩm
1. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành thực phẩm phải có bằng đại học các ngành hóa thực phẩm, dược, y tế.
2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, sản phẩm hóa chất trong ngành thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn HACCP.
3. Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm tra chất lượng hóa chất, sản phẩm hóa chất ngành thực phẩm đảm bảo tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ngành y tế chấp nhận đối với từng lô sản phẩm xuất xưởng.
4. Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống rò rỉ phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Hóa chất và các quy chuẩn kỹ thuật an toàn cụ thể khác đối với từng loại hóa chất nguy hiểm, thiết bị sử dụng trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này.
Điều 10. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành hóa chất bảo vệ thực vật
1. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất (bao gồm cả sang chai, đóng gói) hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành bảo vệ thực vật phải có bằng đại học các ngành hóa chất, nông nghiệp và được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.
2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở sản xuất hóa chất, sản phẩm hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành bảo vệ thực vật phải đáp ứng các quy định tại Chương II Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.
3. Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm tra chất lượng hóa chất, sản phẩm hóa chất ngành thực phẩm đảm bảo tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ngành nông nghiệp chấp nhận đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.
4. Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống rò rỉ phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Hóa chất và các quy chuẩn kỹ thuật an toàn cụ thể khác đối với từng loại hóa chất nguy hiểm, thiết bị sử dụng trong cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.
5. Tổ chức, cá nhân mua bán hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành bảo vệ thực vật phải có Chứng chỉ hành nghề và các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này.
Điều 11. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện ngành hóa chất thú y.
1. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành thú y phải có bằng đại học các ngành hóa chất, nông nghiệp, dược phẩm.
2. Có đăng ký kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y.
3. Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật để sản xuất, bảo quản đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định tại Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y.
4. Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm tra chất lượng hóa chất, sản phẩm hóa chất ngành thú y đảm bảo tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ngành nông nghiệp chấp nhận đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.
5. Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống rò rỉ phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Hóa chất và các quy chuẩn kỹ thuật cụ thể khác đối với từng loại hóa chất, thiết bị sử dụng trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
6. Tổ chức, cá nhân mua bán hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành thú y phải có cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định tại Pháp lệnh Thú y và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y.
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này.
Điều 12. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất, sản phẩm hóa chất hạn chế kinh doanh theo các ngành nghề tương ứng ngoài việc đảm bảo các điều kiện đã nêu từ Điều 7 đến Điều 11 Chương này còn phải đảm bảo các điều kiện về quy hoạch; điều kiện hạn chế kinh doanh; các điều kiện về an ninh, quốc phòng hay an toàn, trật tự xã hội khác quy định tại Luật Dược, Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Bổ sung
Chương IV
KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
Điều 13. Trách nhiệm thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn
1. Các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định này phải thiết lập khoảng cách an toàn từ khu vực sản xuất, cất giữ tới các điểm dân cư, công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu dự trữ thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài – sinh cảnh, khu bảo tồn biển, nguồn nước sinh hoạt.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân địa phương xử lý các cơ sở sản xuất hóa chất đang tồn tại có các điều kiện về khoảng cách an toàn chưa đảm bảo theo quy định của Nghị định này hoặc khoảng cách an toàn bị vi phạm phải thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Điều 14. Xác định khoảng cách an toàn
1. Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, cất giữ các loại hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này phải xác định khoảng cách an toàn sao cho tại địa điểm, vị trí cần bảo vệ theo quy định của pháp luật các yếu tố nguy hiểm nằm dưới ngưỡng định lượng.
a) Trường hợp hóa chất nguy hiểm thoát ra từ các sự cố ở dạng hơi, khí độc hoặc tạo thành hơi, khí độc, ngưỡng định lượng là nồng độ chất độc trong không khí (miligam/m3) mà tại đó người tiếp xúc trong vòng 60 phút không bị ảnh hưởng khó hồi phục hoặc tổn thương đến mức phải sử dụng các phương tiện hoặc hành động bảo vệ tương ứng;
b) Trường hợp hóa chất nguy hiểm thoát ra từ các sự cố ở dạng hơi, khí dễ cháy, nổ hoặc tạo thành hơi, khí dễ cháy; nổ; ngưỡng định lượng là khối lượng chất dễ cháy, nổ trong không khí quy ra phần trăm (%) thể tích hoặc mg/l có giá trị thấp hơn giới hạn dưới của nồng độ cháy hoặc thấp hơn giới hạn nổ dưới;
c) Trường hợp sóng nổ lan truyền từ sự cố hóa chất nguy hiểm, ngưỡng định lượng là mức tăng áp suất không khí do lan truyền sóng nổ gây ra bằng 6,9 kPa.
2. Việc xác định khoảng cách an toàn phải căn cứ vào điều kiện cụ thể về khí tượng thủy văn, địa hình địa vật của nơi đặt cơ sở sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm và các điều kiện công nghệ của quá trình sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm.
3. Đối với hóa chất vừa có tính nguy hiểm cháy, nổ, vừa có tính độc, khoảng cách an toàn trong trường hợp sự cố được xác định riêng cho từng tính chất nguy hiểm và được lấy giá trị lớn nhất để áp dụng.
4. Trong cơ sở có nhiều loại hóa chất nguy hiểm, khoảng cách an toàn được xác định riêng cho từng loại hóa chất và lấy khoảng cách an toàn lớn nhất để áp dụng.
5. Trong cơ sở có nhiều thiết bị sản xuất, chứa đựng hóa chất nguy hiểm đặt tại các vị trí khác nhau, khoảng cách an toàn được xác định riêng cho từng thiết bị sản xuất, chứa đựng; khoảng cách an toàn áp dụng chung cho toàn bộ cụm thiết bị phải bao gồm khoảng cách an toàn riêng của từng thiết bị sản xuất, chứa đựng hóa chất nguy hiểm.
6. Bộ Công Thương có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất kinh doanh hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
Điều 15. Thay đổi khoảng cách an toàn
Khoảng cách an toàn phải được thay đổi phù hợp trong trường hợp sau:
1. Cơ sở sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm có sự thay đổi về công nghệ, khối lượng sản xuất, cất giữ hoặc có sự thay đổi bất kỳ dẫn đến thay đổi về khoảng cách an toàn.
2. Số liệu thống kê về sự cố hóa chất nguy hiểm trong vòng 5 năm trở lại đây cho thấy khoảng cách an toàn dự đoán có sự khác biệt lớn so với thực tế.
3. Trường hợp khoảng cách an toàn từ nơi đặt thiết bị đến vị trí, địa điểm cần bảo vệ không đạt yêu cầu về ngưỡng định lượng cho phép, cơ sở sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm phải áp dụng các biện pháp để bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định, cụ thể:
a) Giảm khối lượng sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm;
b) Bổ sung các biện pháp che chắn hoặc sử dụng các phương tiện giảm nhẹ sự thoát ra của hóa chất nguy hiểm;
c) Thay đổi điều kiện công nghệ sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm để có kết quả theo hướng giảm khối lượng, áp suất, nhiệt độ sản xuất, cất giữ hóa chất.
Chương V
NGƯỠNG HÀM LƯỢNG CHẤT NGUY HIỂM TRONG HỖN HỢP
PHẢI XÂY DỰNG PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
Điều 16. Phân loại chi tiết hóa chất nguy hiểm theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất
Hóa chất nguy hiểm theo định nghĩa tại khoản 4 Điều 4 của Luật Hóa chất là các nhóm hóa chất nguy hiểm bao gồm các hóa chất với đặc tính chi tiết như sau:
1. Các chất nổ:
a) Các chất nỗ không bền;
b) Chất nổ loại 1;
c) Chất nổ loại 2;
d) Chất nổ loại 3;
đ) Chất nổ loại 4;
e) Chất nổ loại 5;
g) Chất nổ loại 6;
2. Các khí dễ cháy:
a) Khí dễ cháy loại 1;
b) Khí dễ cháy loại 2;
3. Các sol khí dễ cháy:
a) Sol khí dễ cháy loại 1;
b) Sol khí dễ cháy loại 2;
4. Khí ôxy hóa: khí ôxy hóa loại 1.
5. Các khí nén dưới áp suất:
a) Khí bị nén;
b) Khí hóa lỏng;
c) Khí hóa lỏng làm lạnh;
d) Khí hòa tan.
6. Các chất lỏng dễ cháy:
a) Chất lỏng dễ cháy loại 1;
b) Chất lỏng dễ cháy loại 2;
c) Chất lỏng dễ cháy loại 3;
d) Chất lỏng dễ cháy loại 4;
7. Các chất rắn dễ cháy:
a) Chất rắn dễ cháy loại 1;
b) Chất rắn dễ cháy loại 2;
8. Các hỗn hợp và các chất tự phản ứng:
a) Các chất tự phản ứng loại 1;
b) Các chất tự phản ứng loại  2;
c) Các chất tự phản ứng loại 3 và 4;
d) Các chất tự phản ứng loại 5 và 6;
đ) Các chất tự phản ứng loại 7;
9. Chất lỏng tự cháy: chất lỏng tự cháy loại 1.
10. Chất rắn tự cháy: chất rắn tự cháy loại 1.
11. Chất và hỗn hợp tự tỏa nhiệt:
a) Chất và hỗn hợp tự tỏa nhiệt loại 1;
b) Chất và hỗn hợp tự tỏa nhiệt loại  2.
12. Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy:
a) Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy loại 1;
b) Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy loại 2;
c) Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy loại 3;
13. Các chất lỏng ôxy hóa:
a) Các chất lỏng ôxy hóa loại 1;
b) Các chất lỏng ôxy hóa loại 2;
c) Các chất lỏng ôxy hóa loại 3.
14. Các chất rắn ôxy hóa
a) Các chất rắn ôxy hóa loại 1;
b) Các chất rắn ôxy hóa loại 2;
c) Các chất rắn ôxy hóa loại 3.
15. Các peroxit hữu cơ:
a) Các peroxit hữu cơ loại 1;
b) Các peroxit hữu cơ loại 2;
c) Các peroxit hữu cơ loại 3 và 4;
d) Các peroxit hữu cơ loại 5 và 6;
đ) Các peroxit hữu cơ loại 7.
16. Các chất ăn mòn kim loại: các chất ăn mòn kim loại loại 1.
17. Độc tính cấp tính:
a) Độc tính cấp tính loại 1;
b) Độc tính cấp tính loại 2;
c) Độc tính cấp tính loại 3;
d) Độc tính cấp tính loại 4;
đ) Độc tính cấp tính loại 5.
18. Ăn mòn da/kích ứng da:
a) Ăn mòn da/kích ứng da loại 1;
b) Ăn mòn da/kích ứng da loại 2;
c) Ăn mòn da/kích ứng da loại 3.
19. Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt:
a) Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt loại 1;
b) Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt loại 2A;
c) Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt loại 2B.
20. Nhạy cảm hô hấp: nhạy cảm hô hấp loại 1.
21. Nhạy cảm da: nhạy cảm da loại 1.
22. Biến đổi tế bào gốc:
a) Biến đổi tế bào gốc loại 1;
b) Biến đổi tế bào gốc loại 2.
23. Tính gây ung thư:
a) Tính gây ưng thư loại 1 A và B;
b) Tính gây ung thư loại 2.
24. Độc tính tới khả năng sinh sản:
a) Độc tính tới khả năng sinh sản loại 1;
b) Độc tính tới khả năng sinh sản loại 2.
25. Các ảnh hưởng theo đường tiết sữa: các ảnh hưởng theo đường tiết sữa loại 1.
26. Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần:
a) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần loại 1;
b) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần loại 2;
c) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần loại 3;
27. Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc lặp lại:
a) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc lặp lại loại 1;
b) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc lặp lại loại 2.
28. Độc tính hô hấp:
a) Độc tính hô hấp loại 1;
b) Độc tính hô hấp loại 2.
29. Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh:
a) Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh loại 1;
b) Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh loại 2;
c) Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh loại 3.
30. Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh:
a) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 1;
b) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 2;
c) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 3;
d) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 4.
Điều 17. Ngưỡng hàm lượng chất nguy hiểm trong hỗn hợp chất phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất
1. Các hỗn hợp chất có chứa các chất nguy hiểm với hàm lượng theo khối lượng sau đây phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất:

STT

Đặc tính độc hại

Hàm lượng

1

Độc cấp tính

≥ 1.0%

 

2

Bỏng hoặc ăn mòn da

≥ 1.0%

 

3

Có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến niêm mạc

≥ 1.0%

 

4

Gây biến đổi ghen cấp I

≥ 0.1%

 

5

Gây ung thư

≥ 0.1%

 

6

Độc tính sinh sản

≥ 0.1%

 

7

Độc tính đối với bộ phận chức năng xác định (một lần phơi nhiễm)

≥ 1.0%

 

8

Độc tính đối với môi trường thủy sinh

≥ 1.0%

 
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện xây dựng phiếu an toàn hóa chất đối với hỗn hợp chất.
Chương VI
THÔNG TIN HÓA CHẤT
Điều 18. Thủ tục khai báo hóa chất
1. Cơ quan tiếp nhận khai báo
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ khai báo đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo thuộc địa bàn quản lý.
Bộ Công Thương tiếp nhận hồ sơ khai báo của các tổ chức, cá nhân nhập khẩu các hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo.
2. Hồ sơ khai báo
Tổ chức, cá nhân khai báo lập (02) bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:
a) Bản khai báo hóa chất theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;
b) Đối với hóa chất là hóa chất nguy hiểm, hồ sơ khai báo phải kèm theo Phiếu an toàn hóa chất Tiếng Việt và bản tiếng nguyên gốc hoặc tiếng Anh.
Trường hợp hóa chất đã được khai báo trước đó, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm không phải nộp lại Phiếu an toàn hóa chất.
3. Thời gian khai báo
a) Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo có trách nhiệm khai báo bằng văn bản đến Sở Công thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có trách nhiệm khai báo bằng văn bản đến Bộ Công Thương trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông quan hóa chất. Xác nhận đã khai báo hóa chất của Bộ Công Thương là một điều kiện để tổ chức, cá nhân được nhập khẩu hóa chất lần tiếp theo. Bộ Công Thương quy định mẫu phiếu xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu;
c) Sở Công thương lập sổ quản lý khai báo và tổng hợp tình hình, kết quả khai báo về hóa chất của địa phương, định kỳ tháng 3 hàng năm báo cáo Bộ Công Thương.
4. Các trường hợp miễn trừ khai báo
a) Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu một lần phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp;
b) Hóa chất sản xuất, nhập khẩu dưới 100kg một năm không thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và các Danh mục hóa chất được kiểm soát theo công ước quốc tế.
5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo, báo cáo hóa chất qua mạng điện tử trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Điều 19. Quy định về bảo mật thông tin
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nếu có yêu cầu bảo mật các thông tin không quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Hóa chất phải có đề nghị bằng văn bản đến cơ quan tiếp nhận khai báo hóa chất và báo cáo hoạt động hóa chất.
2. Những thông tin quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sẽ không được coi là các thông tin bảo mật, bao gồm:
a) Tên thương mại của hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất;
b) Tên của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất; tổ chức, cá nhân báo cáo hoạt động hóa chất theo Điều 43, Điều 52 của Luật Hóa chất;
c) Thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất;
d) Các thông tin phục vụ phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất; ngăn chặn và hạn chế các ảnh hưởng xấu do độc tính của hóa chất; các thông tin cảnh báo khi sử dụng, tiếp xúc với hóa chất và cách xử lý sơ bộ trong trường hợp xảy ra sự cố;
đ) Phương pháp phân tích để xác định khả năng phơi nhiễm đối với con người và môi trường; tóm tắt kết quả thử nghiệm độc tính của hóa chất;
e) Độ tinh khiết của hỗn hợp chất và mức độ nguy hại các phụ gia, tạp chất.
3. Bộ Công Thương xây dựng hướng dẫn chi tiết về quy chế bảo mật thông tin khai báo hóa chất. Cơ quan tiếp nhận khai báo hóa chất, báo cáo hoạt động hóa chất có trách nhiệm bảo mật thông tin.
Điều 20. Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia
1. Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia nhằm mục đích quản lý an toàn hóa chất và cung cấp thông tin cho hệ thống giải đáp, cung cấp thông tin hóa chất nguy hiểm trong tình huống khẩn cấp.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ quản lý ngành, địa phương xây dựng Đề án Điều tra, khảo sát xây dựng Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2009.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Nhiệm vụ triển khai Luật Hóa chất của các Bộ, ngành
1. Các Bộ, ngành triển khai quản lý hoạt động hóa chất theo phân công tại Luật Hóa chất.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất quốc gia; Đề án Triển khai hoàn chỉnh hệ thống hài hòa toàn cầu về ghi nhãn hóa chất tại Việt Nam; xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm đánh giá hóa chất mới tại Việt Nam.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ quản lý ngành, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Điều tra, thu gom và xử lý hóa chất tồn dư do chiến tranh; Đề án Xây dựng phương án thu gom, xử lý các hóa chất độc tồn dư, hóa chất độc tịch thu hay hóa chất độc không rõ nguồn gốc.
4. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, ban hành theo quy định các Danh mục hóa chất không được sử dụng, hạn chế sử dụng và được sử dụng trong các lĩnh vực y tế, hóa chất sử dụng trong chất diệt khuẩn, diệt côn trùng trong gia dụng và y tế, dược phẩm và phụ gia thực phẩm, bảo vệ thực vật, thú y và nuôi trồng thủy sản theo quy định của Luật Hóa chất.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Xây dựng phiếu an toàn hóa chất đối với toàn bộ thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
6. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng, ban hành các văn bản quản lý, ban hành danh mục hóa chất không được sử dụng, hóa chất được sử dụng trong lĩnh vực đảm bảo an ninh, quốc phòng; phòng, chống bạo loạn và phòng cháy, chữa cháy.
7. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý ngành xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Điều tra, khảo sát và tăng cường năng lực lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại các vùng nhằm thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất trong các khu vực công nghiệp hóa chất tập trung.
8. Bộ Giao thông vận tải rà soát, bổ sung các văn bản quản lý liên quan đến vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Nghị định này thay thế các quy định tại Chương I, Chương II, Điều 12, Điều 13, Điều 20 Chương IIIChương IV Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Phụ lục I

DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008

của Chính phủ)

STT

Tên hóa chất

Số CAS

Bộ quản lý chuyên ngành

1

2

3

4

1

Xăng, dầu và các chế phẩm dầu khí

 

Bộ Công Thương

2

Khí hóa lỏng, và các sản phẩm khí tự nhiên

 

Bộ Công Thương

3

Hóa chất công nghiệp nguy hiểm

 

Bộ Công Thương

4

Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành y tế

 

Bộ Y tế

5

Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành thực phẩm

 

Bộ Y tế

6

Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong thú y

 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7

Hóa chất, sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật

 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8

Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành thủy sản

 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phụ lục II

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008

của Chính phủ)

STT

Tên hóa chất

Số CAS

Bộ quản lý chuyên ngành

1

2

3

4

1

Amiton: O,O-Dietyl S-[2-(dietylamino) etyl]phosphorothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

78-53-5

Bộ Công Thương

2

PFIB: 1,1,3,3,3-Pentafloro-2-(triflorometyl)-1-propen

382-21-8

3

BZ: 3-Quinuclidinyl benzilat (*)

6581-06-2

4

Các hóa chất, trừ các chất đã được liệt kê tại Bảng 1, chứa 1 nguyên tử phospho liên kết với một nhóm metyl, etyl hoặc propyl (mạch thẳng hoặc nhánh) nhưng không liên kết thêm với các nguyên tử các bon khác

 

 

Ví dụ. Metylphosphonyl diclorit Dimetyl metylphosphonat

676-97-1 756-79-6

 

Ngoại trừ Fonofos: O-Etyl S-phenyl etylphosphonothiolothionate

944-22-9

5

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphoramidic dihalit

 

6

Các hợp chất Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidat

 

7

Arsenic triclorit

7784-34-1

8

2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic acid

76-93-7

9

Quinuclidin-3-ol

1619-34-7

10

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoetyl-2-clorit và các muối proton hóa tương ứng

 

11

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoetan-2-ol và các muối proton hóa tương ứng ngoại trừ:

 

 

N,N-Dimetylaminoetanol và các muối proton hóa chất tương ứng

108-01-0

 

N,N-Dietylaminoetanol và các muối proton hóa chất tương ứng

100-37-8

12

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoetan-2-thiol và các muối proton hóa tương ứng

 

13

Thiodiglycol: Bis(2-hydroxyetyl) sulfit

111-48-8

14

Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimetylbutan-2-ol

464-07-3

15

Phosgene: Carbonyl diclorit

75-44-5

Bộ Công Thương

16

Cyanogen cloride

506-77-4

17

Hydrogen cyanide

74-90-8

18

Chloropicrin: Trichloronitrometan

76-06-2

19

Phosphorus oxyclorit

10025-87-3

20

Phosphorus triclorit

7719-12-2

21

Phosphorus pentaclorit

10026-13-8

22

Trimetyl phosphit

121-45-9

23

Trietyl phosphit

122-52-1

24

Dimetyl phosphit

868-85-9

25

Dietyl phosphit

762-04-9

26

Sulfur monoclorit

10025-67-9

27

Sulfur dicloride

10545-99-0

28

Thionyl clorit

7719-09-7

29

Etyldiethanolamin

139-87-7

30

Metyldiethanolamin

105-59-9

31

Trietanolamin

102-71-6

32

Amônium Nitrat (hàm lượng >99,5%)

6484-52-2

33

Nhóm các vật liệu nổ công nghiệp

 

34

Aldrin

309-00-2

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

35

Clordran

57-74-9

36

Dieldrin

60-57-1

37

Endrin

72-20-8

38

Heptachlor

76-44-8

39

Hexaclorobenzen

118-74-1

40

Mirex

2385-85-5

41

Toxaphen

8001-35-2

42

Polychlorinated Biphenyls

11097-69-1

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Phụ lục III

DANH MỤC HÓA CHẤT CẤM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008

của Chính phủ)

STT

Tên hóa chất

Số CAS

Mã số HS

A

Các hóa chất độc

 

 

1

Các hợp chất O-Alkyl (

 

2931.00

 

(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphonofloridat,

 

 

 

Ví dụ:

 

 

 

Sarin: O-Isopropylmetylphosphonofloridat

107-44-8

2931.00

 

Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

96-64-0

2931.00

2

Các hợp chất O-Alkyl (

 

2931.00

 

(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidocyanidat

 

 

 

Ví dụ:

 

 

 

Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat

77-81-6

2931.00

3

Các hợp chất O-Alkyl (H or

 

2930.90

 

(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-aminoetyl alkyl

 

 

 

(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng.

 

 

 

Ví dụ:

 

 

 

VX: O-Etyl S-2-diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat

50782-69-9

2930.90

4

Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh (Sulfur mustards):

 

 

 

ú 2-Cloroetylchlorometylsulfit

2625-76-5

2930.90

 

ú Khí gây bỏng: Bis (2-cloroetyl) sulfit

505-60-2

2930.90

 

ú Bis (2-cloroetylthio) metan

63869-13-6

2930.90

 

ú Sesquimustard: 1,2-Bis (2-cloroetylthio) etan

3563-36-8

2930.90

 

ú 1,3-Bis (2-cloroetylthio) –n-propan

63905-10-2

2930.90

 

ú 1,4-Bis (2-cloroetylthio) –n-butan

142868-93-7

2930.90

 

ú 1,5-Bis (2-cloroetylthio) –n-pentan

142868-94-8

2930.90

 

ú Bis (2-cloroetylthiometyl) ete

63918-90-1

2930.90

 

ú Khí gây bỏng chứa Lưu Huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete

63918-89-8

2930.90

5

Các hợp chất Lewisite (chứa Arsen): Lewisite 1: 2-Clorovinyldicloroarsin

541-25-3

2931.00

 

Lewisite 2: Bis (2-chlorovinyl) cloroarsin

40334-69-8

2931.00

 

Lewisite 3: Tris (2-chlorovinyl) arsine

40334-70-1

2931.00

6

Hơi cay Nitơ (Nitrogen mustards): HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin

538-07-8

2921.19

 

HN2: Bis(2-chloroetyl)metylamin

51-75-2

2921.19

 

HN3: Tris(2-cloroetyl)amin

555-77-1

2921.19

7

Saxitoxin

35523-89-8

3002.90

8

Ricin

9009-86-3

3002.90

B

Các tiền chất

 

 

9

Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit

 

 

 

Ví dụ: DF: Metylphosphonyldiflorit

676-99-3

2931.00

10

Các hợp chất O-Alkyl (H or

 

2931.00

 

(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-aminoetyl alkyl

 

 

 

(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

 

 

 

Ví dụ:

 

 

 

QL: O-Ethyl O-2-diisopropylaminoetyl metylphosphonit

57856-11-8

2931.00

11

Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat

1445-76-7

2931.00

12

Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat

7040-57-5

2931.00

Phụ lục IV

DANH MỤC HÓA CHẤT CÓ YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGĂN NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ DUY TRÌ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008

của Chính phủ)

STT

Các hóa chất nguy hiểm

Khối lượng (Tấn)

1

Amôni nitrat (trên 98%)

50

2

Kali nitrat (dạng tinh thể)

1,250

3

Asen pentoxit, Axit asenic (V) và các muối của nó

1,0

4

Asen trioxit, và các muối

0,1

5

Brôm

20,0

6

Clo

10,0

7

Các hợp chất của Nikel dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (nikel monoxit, nikel dioxit, nikel sulphit, trinikel disulphit, dinikel trioxit)

1,0

8

Etylenimine

10,0

9

Flo

10,0

10

Foocmaldehit (Nồng độ ≥ 90%)

5,0

11

Hydrogen

5,0

12

Hydro clorit (khí lỏng)

25,0

13

Ankyl chì

5,0

14

Các khí hóa lỏng đặc biệt dễ cháy (bao gồm cả LPG và khí tự nhiên hóa lỏng hoặc không hóa lỏng)

50,0

15

Axetylene

5,0

16

Etylen ôxyt

5,0

17

Propylen ôxyt

5,0

18

Metanol

500,0

19

4, 4-Metylenebis (2-cloraniline) và/hoặc muối của nó ở dạng bột

0,01

20

Metylisoxyanat

0,15

21

Ôxy

200,0

22

Toluen diisoxyanat

10,0

23

Cacbonyl diclorit (phosgene)

0,3

24

Asenic trihydrit (arsine)

0,2

25

Phospho trihydrit (phosphin)

0,2

26

Sulphur diclorit

1,0

27

Sulphur trioxit

15,0

28

Polyclorodibenzofurans and polyclorodibenzodioxins

0,001

29

Các chất có khả năng gây ung thư có nồng độ trên 5% về khối lượng:

4-Aminobiphenyl và/hoặc muối của nó, Benzotrichloride, Benzidine và/hoặc các muối, Bis (clorometyl) ete, Clometyl metyl ete, 1,2-Dibrometan, Dietyl sulphat, Dimetyl sulphat, Dimetylcarbamoyl clorit, 1,2-Dibrom-3-cloropropan, 1,2-Dimetylhydrazin, Dimetylnitrosamin, Hexametylphosphoric triamit, Hydrazin, 2-Naphtylamin và/hoặc muối của, 4-Nitrodiphenyl and 1,3-Propanesultone

0,5

30

Sản phẩm dầu mỏ:

(a) Xăng và xăng naphta

(b) Dầu kerosen (bao gồm cả nhiên liệu động cơ)

(c) Dầu đốt (bao gồm cả diesel nhiên liệu, dầu đốt lò và các hỗn hợp dầu nhiên liệu)

2500,0

31

Acrylonitril

20,0

32

Hidro selenit

1,0

33

Nickel tetracacbonyl

1,0

34

Ôxy diflorit

1,0

35

Pentaboran

1,0

36

Selenium hexaflorit

1,0

37

Stibin (antimony hydril)

1,0

38

Sulphua dioxit

20,0

39

Tellurium hexaflorit

1,0

40

2.2-Bis(tert-butylperoxy) butan (>70%)

5,0

41

1.1-Bis(tert-butylperoxy) xyclohexan (>80%)

5,0

42

tert-butyl peroxy acetat (>70%)

5,0

43

tert-butyl peroxy isobutyrate (>80%)

5,0

44

tert-butylperoxy isopropylcarbonat (>80%)

5,0

45

tert-butylperoxy maleat (>80%)

5,0

46

tert-butylperoxy pivalat (>77%)

5,0

47

Dibenzyl peroxydicarbonat (>90%)

5,0

48

Dietyl peroxydicarbonat (>30%)

5,0

49

2.2 Dihydroperoxypropan (>30%)

5,0

50

Di-isobutyryl peroxit (>50%)

5,0

51

Di-n-propyl peroxydicarbonat (>80%)

5,0

52

Di-sec-butyl peroxydicarbonat (>80%)

5,0

53

3.3.6.6.9.9-Hexametyl-1.2.4.5-tetroxacyclononat (>75%)

5,0

54

Metyl ethyl ketone peroxit (>60%)

5,0

55

Metyl isobutyl keton peroxit (>60%)

5,0

56

Peraxetic axit (>60%)

5,0

57

Natri clorat

25

Phụ lục V

DANH MỤC HÓA CHẤT PHẢI KHAI BÁO
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008

của Chính phủ)

Tên hóa chất

Mã số Hải quan

Cồn etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ

2207 20

Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo

2503

Amiăng (Asbestos)

2524

- Bột mi ca

2525 20

-Talk đã nghiền, hoặc làm thành bột

2526 20

Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự, có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm

2707

- Benzen

2707 10

- Toluen

2707 20

- Xylen

2707 30

- Naphthalen

2707 40

- Phenol

2707 60

Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác

2708

- Chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs)

2710 91

- Loại khác

2710 90

Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác

2711

- Khí thiên nhiên

2711 11

- Propan

2711 12

- Butan

2711 13

- Etylen, propylen, butylen và butadien:

2711 14

- Khí thiên nhiên

2711 21

Flo, clo, brom và iot

2801

- Clo

2801 10

- Iot

2801 20

- Flo, brom

2801 30

Lưu huỳnh thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo

2802

Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác

2804

- Hydro

2804 10

- Argon

2804 21

- Loại khác

2804 29

- Nitơ

2804 30

- Oxy

2804 40

- Boron; tellurium

2804 50

- Phospho

2804 70

- Arsenic

2804 80

- Selennium

2804 90

Kim loại kiềm hoặc kiềm thổ; kim loại đất hiếm, scandium và yttrium, đã hoặc chưa pha trộn hoặc tạo hợp kim với nhau; thủy ngân

2805

- Natri

2805 11

- Kim loại đất hiếm, scandium và yttrium, đã hoặc chưa pha trộn hoặc tạo hợp kim với nhau

2805 30

- Thủy ngân

2805 40

Hydro clorua (hydrocloric acid); axit closulfuric

2806

- Hydro clorua (hydrochloric acid)

2806 10

- Axit closulfuric

2806 20

Axit sunfuric; axit sulfuric bốc khói (oleum)

2807

Axit nitric; axit sulfonitric

2808

Diphosphorous pentaoxide; axit phosphoric; axit polyphosphoric đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

2809

- Diphosphorous pentaoxide

2809 10

- Axit phosphoric và axit polyphosphoric:

2809 20

Oxit Boron; axit boric

2810

Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại

2811

- Hydro florua (hydroflouric acids)

2811 11

- Lưu huỳnh dioxit

2811 23

Halogenua và Oxit halogenua của phi kim loại

2812

- Clorua và oxit clorua

2812 10

- Loại khác

2812 90

Sulfua của phi kim loại; Phopho trisulfua thương phẩm

2813

- Carbon disulfua

2813 10

- Loại khác

2813 90

Amoniac, dạng khan hoặc dạng dung dịch nước

2814

Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit

2815

Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit của stronti hoặc bari

2816

Hydrazine và hydroxylamine và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác

2825

Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác

2826

Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iot và iot oxit

2827

Hypoclorit; canxi hypoclorit thương phẩm; clorit; hypobromit

2828

Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iotdat và peiodat

2829

Sunfua; polysunfua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

2830

Dithionit và sulfosilat

2831

Sulfit; thiosulfat

2832

Nitrit; nitrat

2834

Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

2935

- Phosphinat (hypophosphit) và phosphonat (phosphit)

2835 10

- Phosphat:

 

- Của mono hoặc

2835 22

- Của trinatri

2835 23

- Của kali

2835 24

- Canxi hydrogenorthophosphate (dicalcium phosphate)

2835 25

- Canxi phosphat khác

2835 26

- Loại khác

2835 29

- Poly phosphat:

 

- Natri triphosphat (natri tripolyphosphat)

2835 31

- Loại khác:

2835 39

Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức

2837

Fulminat, xyanat và thioxyanat

2838

Borat; peroxoborat (perborat)

2840

Muối của axit oxometalic hoặc axit perxometalic

2841

- Aluminat

2841 10

- Kẽm hoặc chì cromat

2841 20

- Natri dicromat

2841 30

- Cromat và dicromat khác; peroxocromat

2841 50

- Manganit, manganat và permanganat:

 

- Kali permanganat

2841 61

- Loại khác

2841 69

- Molipdat

2841 70

- Vonframat

2841 80

- Hợp chất vàng

2843 30

- Hợp chất khác; hỗn hống

2843 90

Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên

2844

- Uran đã được làm nghèo tới U 235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất tán xạ (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các chất hỗn hợp chứa uran đã được làm nghèo tới U235, thori hay các hợp chất của các sản phẩm trên

2844 30

Hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại đất hiếm, của yttrium hoặc của scandi, hoặc của hỗn hợp các kim loại này

2846

- Hợp chất cerium

2846 10

- Loại khác

2846 90

Hydro peroxit, đã hoặc chưa làm rắn bằng ure

2847

Phosphua, đã hoặc chưa xác định vế mặt hóa học, trừ phosphua sắt

2848

Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

2849

Hydrua, nitrua, azide, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 2849

2850

Hydrocarbon mạch hở

2901

Hydrocarbon mạch vòng

2902

Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon

2903

- Clometan (Clorua metyl) và cloetan (clorua etyl)

2903 11

- Dicloromethane (metylen clorua)

2903 12

- Cloroform (trichloromethane)

2903 13

- Carbon tetraclorua

2903 14

- 1,2-Dichloroethane (etylen điclorua)

2903 15

- Loại khác

2903 19

- Vinyl clorua (cloetylen)

2903 21

- Trichloroethylene

2903 22

- Tetrachloroethylene (perchloroethylene)

2903 23

- Loại khác

2903 29

- Dẫn xuất flo hóa, brom hóa hoặc iot hóa của hydrocarbon mạch hở

2903 30

- Trichlorofluoromethane

2903 41

- Dichlorodifluoromethane

2903 42

- Trichlorotrifluoroethanes

2903 43

- Dichlorotetrafluorethanes và chloropentafluoroethane

2903 44

- Các dẫn xuất khác đã halogen hóa hoàn toàn chỉ với flo và clo

2903 45

- Bromochlorodiflouromethane, bromotrifluoromethane và dibromotetrafluoroethanes

2903 46

- Các dẫn xuất halogen hóa hoàn toàn khá

2903 47

- Loại khác

2903 49

- Dẫn xuất đã halogen hóa của hydrocarbon cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic:

 

- 1,2,3,4,5,6 – hexachlorocyclohexane

2903 51

- Loại khác

2903 59

Dẫn xuất đã halogen hóa của hydrocarbon thơm:

 

- Chlorobenzene, o-dichlorobenzene và p-dichlorobenzene

2903 61

- Hexachlorobenzene và DDT (1,1,1- trichloro-2,2-bis (p-chlorophenyl) ethane)

2903 62

- Loại khác

2903 69

Dẫn xuất sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của hydrocarbon, đã hoặc chưa halogen hóa

2904

Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, đã sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng

2905

Phenol; rượu-phenol

2907

Dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của phenol hoặc của rượu-phenol

2908

- Dẫn xuất chỉ được halogen hóa, muối của chúng

2908 10

- Dẫn xuất chỉ được sulfo hóa, muối và este của chúng

2908 20

- Loại khác

2908 90

Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-ete, peroxit rượu, peroxit ete, peroxit xeton, (đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), và các dẫn xuất halogen hóa, sulfonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên

2909

Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy, ete epoxy có vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của chúng

2910

Axetal và hemiaxetal, có hoặc không có chức oxy khác và các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của chúng

2911

Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyde

2912

Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của chúng

2914

Axit carboxylic đơn chức, no, mạch hở và các alhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên

2915

- Axit fomic, muối và este của nó:

 

- Axit fomic

2915 11

- Muối của axit fomic

2915 12

- Este của axit fomic

2915 13

- Axit axetic và muối của nó; alhydric axetic:

 

- Axit axetic

2915 21

- Natri axetat

2915 22

- Coban axetat

2915 23

- Alhydrit axetic

2915 24

- Loại khác

2915 29

- Este của axit axetic:

 

- Etyl axetat

2915 31

- Vinyl axetat

2915 32

- N-butyl axetat

2915 33

- Isobutyl axetat

2915 34

- 2 - Etoxyetyl axetat

2915 35

- Loại khác

2915 39

- Axit mono-, di- hoặc tricloaxetic, muối và este của chúng

2915 40

- Axit propionic, muối và este của chúng

2915 50

- Axit butanoic, aixt pentanoic, muối và este của chúng

2915 60

- Axit palmitic, axit stearic, muối và este của chính

2915 70

- Loại khác

2915 90

Axit carboxylic đa chức, các alhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên

2917

- Axit polycarboxylic đơn chức mạch hở, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng, các dẫn xuất của các chất trên:

 

- Axit oxalic, muối và este của nó

2917 11

- Axit adipic, muối và este của nó

2917 12

- Axit azelaic, axit sebacic, muối và este của chúng

2917 13

- Alhydrit maleic

2917 14

- Loại khác

2917 19

- Axit carboxylic đa chức cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên

2917 20

- Axit carboxylic thơm đa chức, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:

 

- Dibutyl orthophthalates

2917 31

- Dioctyl orthophthalates

2917 32

- Dinonyl hoặc didecyl orthophthalates

2917 33

- Este khác của các axit orthophthalates

2917 34

- Alhydrit phthalic

2917 35

- Axit terephthalic và muối của nó

2917 36

- Dimethyl terephthalate

2917 37

- Loại khác

2917 39

Axit carboxylic có thêm chức oxy và các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên

2918

- Axit carboxylic có chức rượu nhưng không có chức oxy khác, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất của các chất trên

 

- Axit lactic, muối và este của nó

2918 11

- Axit tactaric

2918 12

- Muối và este của axit tactaric

2918 13

- Axit citric

2918 14

- Muối và este của axit citric

2918 15

- Axit gluconic, muối và este của nó

2918 16

- Loại khác

2918 19

- Axit carboxylic có chức phenol nhưng không có chức oxy khác, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:

 

- Axit salicylic và muối và este của nó

2918 21

- Axit o-axetylsali cylic, muối và este của nó

2918 22

- Este khác của axit salicylic và muối của nó

2918 23

- Loại khác

2918 29

- Axit carboxylic có chức aldehyt hoặc chức xeton nhưng không có chức oxy khác, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên

2918 30

- Loại khác

2918 90

Este của axit vô cơ khác của các phi kim loại (trừ este của hydro halogenua) và muối của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên

2920

Hợp chất chức amin

2921

Hợp chất amino chức oxy

2922

Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit carbonic

2924

Hợp chất chức nitril

2926

Hợp chất diazo-, azo hoặc azoxy

2927

Dẫn xuất hữu cơ của hydrazin hoặc của hydroxylamin

2928

Hợp chất chức nitơ khác

2929

Hợp chất lưu huỳnh – hữu cơ

2930

Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác

2931

Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy

2932

Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố nitơ

2933

Bột nổ đẩy

3601

Thuốc nổ đã điều chế, trừ bộ nổ đẩy

3602

Hợp kim Xeri – sắt và các hợp kim tự cháy, dẫn lửa khác ở mọi dạng; các sản phẩm làm từ vật liệu dễ cháy như đã ghi trong chú giải 2 của chương này

3606

- Nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu ga hóa lỏng đựng trong thùng dùng để bơm hoặc bơm lại ga bật lửa, có dung tích không quá 300 cm3

3606 10

- Loại khác

3606 90

Các loại alkylbenzen hỗn hợp và các loại alkylnaphthalen hỗn hợp, trừ các chất thuộc nhóm 27.07 hoặc nhóm 29.02

3817 00

- Nhựa từ dầu mỏ, nhựa curmaron, nhựa inden hoặc nhựa curmaron-inden và polyterpen

3911 10

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 108/2008/ND-CP

Hanoi, October 7, 2008

 

DECREE

DETAILING AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE CHEMICAL LAW

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;

Pursuant to the November 21, 2007 Chemical Law;

At the proposal of the Minister of Industry and Trade,

 

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of regulation

This Decree details and guides the implementation of a number of articles of the Chemical Law regarding:

1. Conditions on chemical production and trading and the list of chemicals subject to conditional production or trading; the list of chemicals restricted from production or trading: and the list of banned chemicals.

2. The list of chemicals for which chemical incident prevention and response plans are required; safety distances for establishments producing or trading in hazardous chemicals.

3. The list of chemicals subject to compulsory declaration.

4. Concentration limits for hazardous chemicals at which chemical safety data sheets are required to be compiled.

5. Information on chemicals.

6. The national chemical database and the national chemical list.

7. Responsibilities of ministries, branches and People's Committees of all levels to manage chemical activities.

Article 2.- Subjects of application

This Decree applies to organizations and individuals engaged in chemical activities; organizations and individuals related to chemical activities in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 3.- Interpretation of terms

In this Decree, the terms and phrases below are construed as follows:

1. GHS is an acronym for the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals.

2. National chemical list means a Government-promulgated list of chemicals presently in use in Vietnam.

3. National chemical database means a database of information on chemicals produced and imported into Vietnam, which is stored and updated by the Ministry of Industry and Trade.

4. HACCP is an acronym for the System of Hazard Analysis and Critical Control Points for management of food hygiene and safety in food processing establishments.

Chapter II

LISTS OF CHEMICALS

Article 4.- Lists of chemicals subject to conditional production or trading, chemicals restricted from production or trading, and banned chemicals

1. Promulgated together with this Decree are lists of chemicals specified in Articles 14,15 and 19 of the Chemical Law, including:

a/ The list of chemicals subject to conditional production or trading (Appendix I);

b/ The list of chemicals restricted from production or trading (Appendix II);

c/ The list of banned chemicals (Appendix III).

2. To meet management requirements in each period, the Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with line ministries in, studying and proposing amendments and supplements to the lists of chemicals specified in Clause 1 of this Article to the Government for decision.

3. Line ministers shall guide the compilation and evaluation of dossiers to be submitted to the

Prime Minister for permission for the production, import and use of banned chemicals for special purposes in security, defense, disease and epidemic prevention and control and in other special cases.

Article 5.-The list of hazardous chemicals for which chemical incident prevention and response plans are required

1. Promulgated together with this Decree is a list of hazardous chemicals for which organizations and individuals engaged in chemical activities are required to elaborate chemical incident prevention and response plans as specified in Article 38 of the Chemical Law (Appendix IV).

2. To meet management requirements in each period, the Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with line ministries in, studying and proposing amendments and supplements to the list of chemicals specified in Clause 1 of this Article to the Government for decision

Article 6.- The list of chemicals subject to compulsory declaration

1. Promulgated together with this Decree is a list of chemicals subject to compulsory declaration (Appendix V).

2. To meet management requirements in each period, the Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for. and coordinate with line ministries in. studying and proposing amendments and supplements to the list of chemicals specified in Clause i of this Article to the Government for decision.

Chapter III

CONDITIONS ON PRODUCTION OR TRADING OF CHEMICALS RESTRICTED FROM PRODUCTION OR TRADING, AND CHEMICALS SUBJECT TO CONDITIONAL PRODUCTION OR TRADING

Article 7.- Conditions on production or trading of chemicals subject to conditional production or trading in the industrial sector

1. Directors or technical deputy directors of establishments producing or trading in chemicals subject to conditional production or trading in the industrial sector must possess university degrees in a chemical discipline.

2. These establishments must have personnel specializing in chemical safety management, chemical incident response forces and prevention and response equipment and facilities suitable to their sizes and characteristics of chemicals; possess registration certificates for use of hazardous chemicals with peculiar requirements in industries under Decision No. 136/2004/QD-BCN of November 19, 2004, of the Ministry of Industry (now the Ministry of Industry and Trade).

3. These establishments must have sufficient quality control equipment and devices or enter into quality control contracts with capable accredited units to inspect the quality of industrial chemicals and chemical products to ensure they are up to standards accepted by agencies competent to manage industries.

4. These establishments shall devise measures to manage and have safety equipment and devices to prevent and fight fire, explosion, chemical leakage and dispersal, and other chemical incidents under the Fire Prevention and Fighting Law, the Chemical Law and other specific technical regulations applicable to each kind of chemical and equipment used in their establishments. They must have equipment and devices to control, collect and dispose of hazardous waste under the law on environmental protection, and apply the environmental management system under ISO 14000 before December 31, 2010.

5. The Ministry of Industry and Trade shall guide the implementation of the provisions of this Article.

Article 8.- Conditions on production or trading of chemicals subject to conditional production or trading in the healthcare sector

1. Directors or technical deputy directors of establishments producing or trading in chemicals subject to conditional production or trading in the healthcare sector must have professional qualifications and practice certificates suitable to business forms of these establishments.

2. Production establishments must have material and technical foundations and personnel satisfying requirements of good medicine manufacturing and trading practices under the roadmap of application of good practices standards specified in the Government's Decree No. 79/ 2006/ND-CP of August 9. 2006, detailing the implementation of a number of articles of the Pharmacy Law.

3. Establishments producing chemicals subject to conditional production or trading in the healthcare sector must have sufficient quality control equipment and devices or enter into quality control contracts with capable units to inspect the quality of medical chemicals and chemical products to ensure they are up to pharmacopoeial standards and other standards accepted by competent health agencies.

4. These establishments shall devise measures to manage and have safety equipment and devices to prevent and fight fire, explosion, chemical leakage and dispersal, and other chemical incidents under the Fire Prevention and Fighting Law, the Chemical Law and other specific technical regulations applicable to each kind of chemical and equipment used in their establishments.

5. Establishments trading in chemicals and chemical products subject to conditional production or trading in the healthcare sector must have sufficient material foundations and manpower as required by the pharmacy law.

6. The Ministry of Health shall guide the implementation of the provisions of this Article.

Article 9.- Conditions on production or trading of chemicals subject to conditional production or trading in the food industry

1. Directors or technical deputy directors of establishments producing or trading in chemicals subject to conditional production or trading in the food industry must possess university degrees in food chemistry, pharmacy or medicine.

1. These establishments must have material and technical foundations and personnel satisfying HACCP standards.

2. These establishments must have sufficient quality control equipment and devices or enter into quality control contracts with capable accredited units to inspect the quality of chemicals and chemical products in the food industry to ensure they are up to standards accepted by a competent health agency for each production batch.

3. These establishments shall devise measures to manage and have safety equipment and devices to prevent and fight fire, explosion, chemical leakage and emission, and other chemical incidents under the Fire Prevention and Fighting Law, the Chemical Law and other specific technical safety regulations applicable to each kind of hazardous chemical and equipment used their establishments.

4. The Ministry of Health shall guide the implementation of the provisions of this Article.

Article 10.- Conditions on production or trading of chemicals subject to conditional production or trading in the chemical pesticide industry

1. Directors or technical deputy directors of establishments producing (including bottling and packaging) chemicals subject to conditional production or trading in the chemical pesticide industry must possess university degrees in chemistry or agriculture and practice licenses under the Regulation on management of plant protection drugs promulgated together with the Government's Decree No. 58/2002/ND-CP of June 3, 2002.

2. Establishments producing chemicals and chemical products subject to conditional production or trading in the chemical pesticide industry must have material and technical foundations and personnel meeting the requirements prescribed in Chapter II of the Regulation on management of plant protection drugs promulgated together with the Government's Decree No. 58/2002/ND-CP of June 3, 2002.

3. These establishments must have sufficient quality control equipment and devices or enter into quality control contracts with capable accredited units to inspect the quality of chemicals and chemical products in the chemical pesticide industry to ensure they are up to standards accepted by competent agricultural agencies for each production batch.

4. These establishments shall devise measures to manage and have safety equipment and devices to prevent and fight fire, explosion, chemical leakage and emission, and other chemical incidents under the Fire Prevention and Fighting Law, the Chemical Law and other specific technical safety regulations applicable to each kind of hazardous chemical and equipment used in their establishments. They must have equipment and devices to control, collect and dispose of hazardous waste under the environmental protection law, and apply the environmental management system under ISO 14000 before December 31. 2010.

5. Organizations and individuals trading in chemicals subject to conditional production or trading in the chemical pesticide industry must have practice certificates and material and technical foundations specified in the Government's Decree No. 58/2002/ND-CP of June 3, 2002.

6. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall guide the implementation of the provisions of this Article.

Article 11.- Conditions on production or trading of chemicals subject to conditional production or trading in the veterinary chemical industry

1. Directors or technical deputy directors of establishments producing chemicals subject to conditional production or trading in veterinary medicine must possess university degrees in chemistry, agriculture or pharmaceuticals.

2. These establishments must have business registrations for trading in veterinary medicines, bio-products and microorganisms and chemicals used in veterinary medicine.

3. These establishments must have locations and material and technical foundations for chemical production and preservation up to veterinary hygiene standards under the Government's Decree No. 33/2005/ND-CP of March 15, 2005. detailing a number of articles of the Veterinary Medicine Ordinance.

4. These establishments must have sufficient quality control equipment and devices or enter into quality control contracts with capable accredited units to inspect the quality of chemicals and chemical products for veterinary medicine to ensure they are up to standards accepted by competent agricultural agencies for each production batch.

5. These establishments shall devise measures to manage and have safety equipment and devices to prevent and fight fire, explosion, chemical leakage and emission, and other chemical incidents under the Fire Prevention and Fighting Law, the Chemical Law and other specific technical safety regulations applicable to each kind of hazardous chemical and equipment used in their establishments.

6. Organizations and individuals trading in chemicals subject to conditional production or trading in veterinary medicine must have material and technical foundations up to veterinary hygiene standards under the Government's Decree No. 33/ 2005/ND-CP of March 15, 2005, detailing a number of articles of the Veterinary Medicine Ordinance.

7. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall guide the implem entation of the provisions of this Article.

Article 12.- Conditions on production or trading of chemicals restricted from production or trading

Organizations and individuals producing or trading in chemicals and chemical products restricted from production or trading in the above sectors or industries must, apart from satisfying the conditions specified in Articles 7 thru 11 of this Chapter, satisfy the conditions of planning, business restrictions, security, defense or social safety and order specified in the Pharmacy Law, the Drug Prevention and Fighting Law and relevant legal documents.

Chapter IV

SAFETY DISTANCES

Article 13.- Responsibility to establish safety distances

1. Investment projects on the production of or trading in chemicals on the list specified in Appendix IV to this Decree shall establish safety distances between chemical-producing,or -storing facilities and residential areas, public works, historical or cultural relics, scenic places, beauty spots, natural reserves, national parks, biosphere reserves, species-habitat conservation areas, marine conservation areas and daily-life water sources.

2. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with line ministries and local People's Committees in. handling existing chemical production establishments which fail to ensure safety distance conditions under this Decree or have their safety distances encroached upon and urging them to establish new safety distances before December 31, 2010.

Article 14.- Determination of safety distances

1. Organizations and individuals with establishments producing or storing hazardous chemicals specified in Appendix IV to this Decree shall determine safety distances to ensure that hazardous elements in places or positions protected by law are below quantitative limits.

a/ In ease a hazardous chemical leaked from an incident is a toxic vapor or gas or emits a toxic vapor or gas, the quantitative limit is the toxic chemical concentration in the air (miligram/m3) at which a person exposed to that vapor or gas for up to 60 minutes does not suffer from an irrecoverable effect or an injury of a degree requiring the use of protection devices or corresponding protection actions;

b/ In case a hazardous chemical leaked from an incident is a flammable or explosive vapor or gas or emits a flammable or explosive vapor or gas, the quantitative limit is the weight of that vapor or gas in the air expressed as percentage (%) of volume or in mg/l, which is below the lower limit of flammable concentration or the lower explosive limit;

c/ In case of blast wave spreading from a hazardous chemical explosion, the quantitative limit is the level of air pressure surge caused by the spreading blast wave and equal to 6.9 kPa.

2. The determination of safety distances must be based on specific hydrometeorological and topographical conditions at the locations of hazardous chemicals-producing or -storing establishments and technological conditions of the hazardous chemical production or storing process.

3. For hazardous chemicals which are both flammable or explosive and toxic, safety distances in case of incident occurrence shall be determined separately tor each hazardous property and the maximum determined value will be applicable.

4. For an establishment with many kinds of hazardous chemicals, its safety distance shall be determined separately for each kind of chemical and the maximum safety distance will be applicable.

5. For an establishment with many equipment for hazardous chemical production or storage installed in different places, its safety distance shall be determined separately for each kind of equipment. The safety distance applicable to all of these equipment must cover the specific safety distance for each equipment.

6. The Ministry of Industry and Trade shall elaborate and promulgate technical regulations on safety distances applicable to establishments producing or trading in hazardous chemicals specified in Appendix IV to this Decree.

Article 15.- Change in safety distances

A safety distance must be changed as appropriate in the following cases:

1. A hazardous chemical -producing or -storing establishment makes a change in production or storing technology or volume or experiences any change leading to a change in the safety distance.

2. Statistics on hazardous chemical incidents for the last five years show that the estimated safety distance is greatly different from reality.

3. In case the safety distance from a place where an equipment is installed to places or positions under protection does not satisfy the permissible quantitative limit, the hazardous chemical-producing or -storing establishment shall apply measures to assure the prescribed safety distance as specified below:

a/ Reducing the volume of produced or stored hazardous chemicals;

b/ Applying additional measures of sheltering and covering or using devices to reduce the leakage of hazardous chemicals;

c/ Changing the technology for producing or storing hazardous chemicals in order to reduce the production or storing volume, pressure or temperature of hazardous chemicals.

Chapter V

CONCENTRATION LIMITS FOR HAZARDOUS SUBSTANCES IN COMPOUNDS AT WHICH CHEMICAL SAFETY DATA SHEETS ARE REQUIRED TO BE COMPILED

Article 16.- Detailed classification of hazardous chemicals according to the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals

Hazardous chemicals defined in Clause 4, Article 4 of the Chemical Law are divided into classes of hazardous chemicals and have the following specific properties:

1. Explosives:

a/ Unstable explosives:

b/ Explosives category 1;

c/ Explosives category 2:

d/ Explosives category 3;

e/ Explosives category 4;

f/ Explosives category 5;

g/ Explosives category 6.

2. Flammable gases:

a/ Flammable gases category 1;

b/ Flammable gases category 2.

3. Flammable aerosols category:

a/ Flammable aerosols category 1;

b/ Flammable aerosols category 2.

4. Oxidizing gases: Oxidizing gases category 1.

5. Gases under pressure:

a/ Compressed gas;

b/ Liquefied gas;

c/ Refrigerated liquefied gas;

d/ Dissolved gas.

6. Flammable liquids:

a/ Flammable liquids category 1;

b/ Flammable liquids category 2;

c/ Flammable liquids category 3;

d/ Flammable liquids category 4.

7. Flammable solids:

a/ Flammable solids category 1;

b/ Flammable solids category 2.

8. Self-reactive substances and mixtures:

a/ Self-reactive substances category 1;

b/ Self-reactive substances category 2;

c/ Self-reactive substances category 3 and 4;

d/ Self-reactive substances category 5 and 6;

e/ Self-reactive substances category 7.

9. Pyrophosic liquids: combustible liquids category 1.

10. Pyrophosic solids: combustible solids category 1.

11, Self-heating substances and mixtures:

a/ Self-heating substances and mixtures category 1;

b/ Self-heating substances and mixtures category 2.

12. Substances and mixtures which, in contact with water, emit flammable gases:

a/ Substances and mixtures which, in contact with water, emit flammable gases category 1;

b/ Substances and mixtures which, in contact with water, emit flammable gases category 2;

c/ Substances and mixtures which, in contact with water, emit flammable gases category 3.

13. Oxidizing liquids:

a/ Oxidizing liquids category 1;

b/ Oxidizing liquids category 2;

c/ Oxidizing liquids category 3.

14. Oxidizing solids:

a/ Oxidizing solids category 1;

b/ Oxidizing solids category 2;

c/ Oxidizing solids category 3.

15. Organic peroxides:

a/ Organic peroxides category 1;

b/ Organic peroxides category 2;

c/ Organic peroxides categories 3 and 4:

d/ Organic peroxides categories 5 and 6:

e/ Organic peroxides category 7.

16. Substances corrosive to metal: Substances corrosive to metal category 1.

17. Acute toxicity:

a/ Acute toxicity category 1;

b/ Acute toxicity category 2;

c/ Acute toxicity category 3;

d/ Acutely toxicity category 4;

e/ Acute toxicity category 5.

18. Skin corrosion/irritation:

a/ Skin corrosion/irritation category 1;

b/ Skin corrosion/irritation category 2;

c/ Skin corrosion/irritation category 3.

19. Serious eye damage/eye irritation:

a/ Serious eye damage/eye irritation category 1;

b/ Serious eye damage/eye irritation category 2A;

c/ Serious eye damage/eye irritation category 2B.

20. Respiratory sensitization: Respiratory sensitization category 1.

21. Skin sensitization: Skin sensitization category 1.

22. Germ cell mutagenicity:

a/ Germ cell mutagenicity category 1;

b/ Germ cell mutagenicity category 2.

23. Carcinogenicity:

a/ Carcinogenicity category 1A and B;

b/ Carcinogenicity category 2.

24. Reprodutive toxicity:

a/ Reprodutive toxicity category 1;

b/ Reprodutive toxicity category 2.

25. Effects on or via lactation: Effects on or via lactation category 1.

26. Specific target organ toxicity single exposure:

a/ Specific target organ toxicity single exposure category 1;

b/ Specific target organ toxicity single exposure category 2;

c/ Specific target organ toxicity single exposure category 3.

27. Specific target organ toxicity repeated exposure:

a/ Specific target organ toxicity repeated exposure category 1;

b/ Specific target organ toxicity repeated exposure category 2.

28. Aspiration toxicity:

a/ Aspiration toxicity category 1;

b/ Aspiration toxicity category 2.

29. Acute aquatic toxicity:

a/ Acute aquatic toxicity category 1:

b/ Acute aquatic toxicity category 2:

c/ Acute aquatic toxicity category 3.

30. Chronic aquatic toxicity:

a/ Chronic aquatic toxicity category 1;

b/ Chronic aquatic toxicity category 2;

c/ Chronic aquatic toxicity category 3;

d/ Chronic aquatic toxicity category 4.

Article 17.- Concentrations limits for hazardous substances in mixtures of substances at which chemical safety data sheets are required to be compiled

1 For mixtures containing hazardous substances of the following concentrations, chemical safety data sheets are required to be compiled:

No.

Hazardous property

Concentration

1

Acute toxicity

³ 1.0%

2

Skin corrosion/irritation

³ 1.0%

3

Serious eye damage/eye irritation

³ 1.038

4

Germ cell muta-genecity, category I

³ 0.1%

5

Carcinogenecity

³0.1%

6

Reproductive toxicity

³0.1%

7

Specific target organ (single exposure)

³ 1.0%

8

Aquatic toxicity

³ 1.0%

 

2. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for. and coordinate with concerned ministries and branches in, specifically guiding the compilation of chemical safety data sheets for mixtures of substances.

Chapter VI

INFORMATION ON CHEMICALS

Article 18.- Procedures for declaration of chemicals

1. Declaration-receiving agencies

Provincial/municipal Industry and Trade Services shall receive dossiers of declaration of organizations and individuals producing chemicals on the list of chemicals subject to compulsory declaration in localities under their management.

The Ministry of Industry and Trade shall receive dossiers of declaration from organizations and individuals importing chemicals on the list of chemicals subject to compulsory declaration.

2. Dossiers of declaration

A declaring organization or individual shall make two (2) dossier sets, each comprising:

a/ A written declaration of the chemical, made according to a form set by the Ministry of Industry and Trade;

b/ For hazardous chemicals, a dossier of declaration must be enclosed with a copy of a chemical safety data sheet in Vietnamese and its original in the original foreign language or a copy in English.

In case chemicals have been previously declared, organizations and individuals engaged in hazardous chemical activities are not required to re-submit chemical safety data sheets.

3. Declaration deadline and time limit

a/ Organizations and individuals producing chemicals on the list of chemicals subject to compulsory declaration shall make written declarations to provincial/municipal Industry and Trade Services before January 31 every year;

b/ Organizations and individuals importing chemicals shall make written declarations to the Ministry of Industry and Trade within 15 working days after the customs clearance of these chemicals. The Industry and Trade Ministry's certification of chemical declarations constitutes a condition for these organizations and individuals to subsequently import chemicals. The Ministry of Industry and Trade shall set the form of certificate of declaration of imported chemicals;

c/ Provincial/municipal Industry and Trade Services shall keep books for declaration manage­ment, review the chemical declaration situation and results in their localities and report them to the Ministry of Industry and Trade in March every year.

4. Cases exempt from declaration

a/ Chemicals produced or imported only once for security, defense or response to natural disasters or emergency circumstances of diseases or epidemics;

b/ Chemicals produced or imported in a quantity of under 100 kg per year and not on the list of chemicals restricted from production or trading and lists of chemicals under control under international conventions.

5. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for. and coordinate with line ministries in. formulating a system for computerized management and receipt of declared information and chemical reports before December 31, 2010.

Article 19.- Regulations on confidentiality of information

1. Organizations and individuals engaged in chemical activities and wishing to keep confidential information not specified in Clause 2. Article 50 of the Chemical Law shall request in writing agencies receiving chemical declarations and reports on chemical activities.

2. Important information aiming to protect community health and environment is not regarded as confidential, including:

a/ Trade names of chemicals or mixtures of chemicals;

b/ Names of organizations and individuals producing or importing chemicals; organizations and individuals reporting on chemical activities under Articles 43 and 52 of the Chemical Law;

c/ Information in chemical safety data sheets:

d/ Information serving the prevention of and response to chemical incidents: prevention and mitigation of adverse impacts of chemical toxicity, warning information for persons using or exposed to chemicals, and methods to preliminarily remedy incidents;

e/ Methods of analysis to determine the possibility of human or environmental exposure to chemicals: summarized results of testing of chemical toxicity:

f/ Purity of mixtures of substances and hazards of additives and impurities.

3. The Ministry of Industry and Trade shall provide detailed guidance on the regulation on confidentiality of declared chemical information. Agencies receiving chemical declarations and reports on chemical activities shall keep confidential information therein.

Article 20.- Elaboration of the national chemical list and the national chemical database

The national chemical list and the national chemical database aim to serve the management of chemical safety and supply of information to the system for answering inquiries about and supplying information on hazardous chemicals in emergency circumstances.

The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with line ministries and localities in. formulating a scheme on investigation and survey for development of the national chemical database and elaboration of the national chemical list. and submitting it to the Prime Minister for approval before July 1, 2009.

Chapter VII

IMPLEMENTATION ORGANIZATION AND PROVISIONS

Article 21.- Tasks of ministries and branches to organize the implementation of the Chemical Law

1. Ministries and branches shall organize the management of chemical activities according to the Chemical Law.

2. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with line ministries and provincial/ municipal People's Committees in, elaborating and submitting to the Prime Minister a scheme on the national chemical database and the national chemical list; a scheme on complete application of the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals in Vietnam; and a scheme on building of a system of laboratories to assess new chemicals in Vietnam.

3. The Ministry of Natural Resources and Environment shall assume the prime responsibility for. and coordinate with the Ministry of Defense, line ministries and provincial/ municipal People's Committees in, elaborating and submitting to the Prime Minister a scheme on survey, collection and treatment of residual chemicals left by wars; and a scheme on the elaboration of plans on collection and treatment of residual toxic chemicals, confiscated toxic chemicals or toxic chemicals of unidentified origins.

4. The Ministry of Health and the Ministry of Agriculture and Rural Development shall review and promulgate under regulations lists of banned chemicals, chemicals restricted from use. chemicals permitted for medical use.

chemicals for use in germicides or insecticides for domestic and medical use. pharmaceuticals and food additives, plant protection drugs, veterinary drugs and aquacultural drugs under the Chemical Law.

5. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall elaborate and submit to the Prime Minister a scheme on compilation of chemical safety data sheets for all plant protection drugs in Vietnam.

6. The Ministry of Public Security and the Ministry of Defense shall elaborate and promulgate management documents and lists of banned chemicals and chemicals permitted for use in security and defense assurance, riot and fire prevention and fighting.

7. The Ministry of Public Security shall assume the prime responsibility for, and coordinate with line ministries in, elaborating and submitting to the Prime Minister a scheme on investigation, survey and capacity building of local fire prevention and fighting forces in order to prevent and respond to chemical incidents in chemical industry zones.

8. The Ministry of Transport shall review and supplement management documents related to the carriage of hazardous chemicals by road, railway, waterway and airway.

Article 22.- Effect

1. This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."

2. This Decree replaces the provisions of Chapter I, Chapter II, Articles 12, 13 and 20 of Chapter III. and Chapter IV of the Government's Decree No. 68/2005/ND-CP of May 20, 2005. on chemical safety. To annul all previous regulations which re contrary to this Decree.

Article 23.- Implementation responsibility Ministers, heads of ministerial-level agencies

Heads of government-attached agencies, presidents of provincial/municipal People's Committees and concerned organizations and shall implement this Decree.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER





Nguyen Tan Dung

 

APPENDIX I

LIST OF CHEMICALS SUBJECT TO CONDITIONAL PRODUCTION OR TRADING
(Promulgated together with the Government's Decree No. 108/2008/ND-CP of October 7, 2008)

No.

Name of chemical

CAS registry number

Line ministries'

1

Petrol, oil and petroleum products

 

Ministry of Industry and Trade

2

Liquefied gases and natural gas products

 

Ministry of Industry and Trade

3

Hazardous industrial chemicals

 

Ministry of Industry and Trade

4

Chemicals and chemical products for use in the healthcare sector

 

Ministry of Health

5

Chemicals and chemical products for use in the food industry

 

Ministry of Health

6

Chemicals and chemical products for use in veterinary medicine

 

Ministry of Agriculture and Rural Development

7

Chemicals and chemical products for plant protection

 

Ministry of Agriculture and Rural Development

8

Chemicals and chemical products for use in the fisheries sector

 

Ministry of Agriculture and Rural Development

 

APPENDIX II

LIST OF CHEMICALS RESTRICTED FROM TRADING
(Promulgated together with the Government's Decree No. 108/2008/ND-CP of October 7, 2008)

No.

Name of chemical

CAS registry number

Managing ministries

 

1

2

3

4

 

1

Amiton: O,O-Diethyl S-[2-(diethylamino) ethyl] phosphorothiolate and corresponding alkylated or protonaled salts

78-53-5

Ministry of Industry and Trade

 

2

PFIB:

L,1,3,3,3-Pentafloro-2-(trifloromethyl)-1 -propene

382-21-8

 

 

 

3

BZ: 3-Quinuclidinyl benzilate (*)

6581-06-2

 

 

 

4

Chemicals, other than those listed in Schedule 1, containing a phosphorus atom to which is bonded a methyl, ethyl or propyl (normal or iso) group but not further carbon atoms

 

 

 

 

 

 

For example: Methylphosphonyl dichloride Dimethyl methylphosphonate

676-97-1 756-79-6

 

 

 

 

Exemption: Fonofos: O-Ethyl; S-phenyl Ethylphosphonothiolothionate

944-22-9

 

 

 

5

N.N-Dialkyl (Me. Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidic dihalides

 

 

 

 

 

6

Dialkyl (Me, Et. n-Pr or i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et. n-Pr or i-Pr)-phosphoramidates

 

 

 

 

 

7

Arsenic trichloride

7784-34-1

 

 

 

8

2.2-Diphenyl-2-hydroxyacetic acid

76-93-7

 

 

 

9

Quinuclidin-3-ol

1619-34-7

 

 

 

10

N,N-Dialkyl (Me. Et, n-Pr or i-Pr) aminoethyl-2-chlorides and corresponding protonated salts

 

 

 

 

 

11

N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-ols and corresponding protonated salts other than:

 

 

 

 

 

 

N,N-Dimethylaminoethanol and corresponding protonated salts

108-01-0

 

 

 

N,N-Diethylaminoethanol and corresponding protonated salts

100-37-8

 

12

N,N-Dialkyl (Me. Et. n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-thiols and corresponding protonated salts

 

 

 

13

Thiodiglycol: Bis(2-hydroxyethyl) sulfite

111-48-8

 

14

Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimethylbutane-2-ol

464-07-3

 

15

Phosgene: Carbonyl dichloride

75-44-5

16

Cyanogen chloride

506-77-4

Ministry of Industry

17

Hydrogen cyanide

74-90-8

and Trade

18

Chloropicrin: Trichloronitromethane

76-06-2

 

19

Phosphorus oxychloride

10025-87-3

 

20

Phosphorus trichloride

7719-12-2

 

21

Phosphorus pentachloride

10026-13-8

 

22

Trimethyl phosphite

121-45-9

 

23

Triethyl phosphite

122-52-1

 

24

Dimethyl phosphite

868-85-9

 

25

Diethyl phosphite

762-04-9

 

26

Sulfur monochloride

10025-67-9

 

27

Sulfur dichloride

10545-99-0

 

28

Thionyl chloride

7719-09-7

 

29

Ethyldiethanolamine

139-87-7

 

30

Methyldiethanolamine

105-59-9

 

31

Triethanolamine

102-71-6

 

32

Ammonium nitrate (concentration >99.5%)

6484-52-2

 

33

Group of industrial explosive materials

 

 

 

34

Aldrine

309-00-2

Ministry of Agriculture and Rural Development

35

Chlordane

57-74-9

 

 

 

36

Dieldrine

60-57-1

 

 

 

37

Endrine

72-20-8

 

 

 

38

Heptachlor

76-44-8

 

 

 

39

Hexachlorobenzene

118-74-1

 

 

 

40

Mirex

2385-85-5

 

 

 

41

Toxaphene

8001-35-2

 

 

 

42

Polychlorinated Biphenyls

11097-69-1

Ministry of Natural Resources and Environment

           

 

APPENDIX III

LIST OF BANNED CHEMICALS
(Promulgated together with the Government's Decree No. 108/2008/ND-CP of October 7, 2008)

No.

Name of chemical

CAS registry number

HS code

A

Toxic chemicals

 

 

 

1

O-Alkyl (

 

2931.00

 

(Me, Et, n-Pr or i-Pr)-phosphonofloridate,

 

 

 

 

 

For example:

 

 

 

 

 

Sarin: O-Isopropylmethylphosphonofloridate

107-44-8

2931.00

 

Soman: O-Pinacolyl methylphosphonofloridate

96-64-0

2931.00

2

O-AIkyl (

 

2931.00

 

(Me. Et, n-Pr or i-Pr)-phosphoramidocyanidate

 

 

 

 

 

For example:

 

 

 

 

 

Tabun: O-Ethyl N,N-dimethyl phosphoramidocyanidate

77-81-6

2931.00

3

O-AIkyl (H or

 

2930.90

 

(Me, Et, n-Pr or i-Pr) -aminoethyl alkyl

 

 

 

 

 

(Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolate and corresponding alkylated or protonated salts

 

 

 

 

 

For example:

 

 

 

 

 

VX: O-Ethyl S-2-diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

50782-69-9

2930.90

4

Sulfur mustards:

 

 

 

 

 

2-Chloroethylchloromethylsulfite

2625-76-5

2930.90

 

Mustard: Bis (2-chloroethyl) sulfite

505-60-2

2930.90

 

Bis (2-chloroethylthio) methane

63869-13-6

2930.90

 

Sesquimustard: 1,2-Bis (2-chloroethylthio) ethane

3563-36-8

2930.90

 

1,3-Bis (2-chloroethylthio) -n-propane

63905-10-2

2930.90

 

1,4-Bis (2-chloroethylthio) -n-butane

142868-93-7

2930.90

 

1,5-Bis (2-chloroethylthio) -n-pentane

142868-94-8

2930.90

 

Bis (2-chloroethylthiomethyl) ether

63918-90-1

2930.90

 

Sulfur and oxigen mustards: Bis (2-chloroethylthioethyl) ether

63918-89-8

2930.90

5

Lewisites (containing Arsene): Lewisite 1: 2-Chlorovinyldichloroarsine

541-25-3

2931.00

 

Lewisite 2: Bis (2-chloroninyi) chloroarsine

40334-69-8

2931.00

 

Lewisite 3: Tris (2-chloroninyl) arsine

40334-70-1

2931.00

6

Nitrogen mustards: HN1: Bis (2-chlorocthyl) ethylamine

538-07-8

2921.19

 

HN2: Bis(2-chloroethyl) methylamine

51-75-2

2921.19

 

HN3: Tris(2-chloroethyl) amine

555-77-1

2921.19

7

Saxitoxin

35523-89-8

3002.90

8

Ricin

9009-86-3

3002.90

B

Pre-substances

 

 

 

9

Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldiflourides

 

 

 

 

 

For example DF: Methylphosphonyldiflouride

676-99-3

2931.00

10

O-Alkyl (H or

 

2931.00

 

(Me. Et. n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl

 

 

 

 

 

(Me, Et. n-Pr or i-Pr) phosphonite and corresponding alkylated or protonated salts

 

 

 

 

 

For example:

 

 

 

 

 

QL: O-Ethyl O-2-diisopropylaminoethyl methylphosphonite

57856-11-8

2931.00

11

Chlorosai in: O-Isopropyl methylphosphonochloridate

1445-76-7

2931.00

12

Chlorosoman: O-Pinacolyl methvlphosphonocloridate

7040-57-5

2931.00

 

APPENDIX IV

LIST OF CHEMICALS WHICH REQUIRE ELABORATION OF CHEMICAL PREVENTION AND RESPONSE PLANS AND MAINTENANCE OF SAFETY DISTANCES
(Promulgated together with the Government's Decree No. 108/2008/ND-CP of October 7, 2008)

No.

Hazardous chemicals

Weight (ton)

1

Ammonium nitrate (over 98%)

50

2

Potassium nitrate (in crystal form)

1.250

 

Arsenic pentoxide, arsenic acid (V) and salts

1.0

4

Arsenic trioxide, and salts

0.1

5

Bromine

20.0

6

Chlorine

10.0

7

Nickel compounds in powder form which may widely spread in the air (nickel monoxide, nickel dioxide, nickel sulfite, trinickel disulfite. dinickel trioxide)

1.0

8

Ethylenimine

10.0

9

Fluorine

10.0

10

Formaldehyde (concentration ? 90%)

5.0

11

Hydrogen

5.0

12

Hydrochloride (liquefied gas)

25.0

13

Lead alkyl

5.0

14

Particularly flammable liquefied gases (including LPG and liquefied or unliquefied natural gases)

50.0

15

Acetylene

5.0

16

Ethylene oxide

5.0

17

Propylene oxide

5.0

18

Methanol

500.0

19

4.4-Methylene bis (2-chloraniline) and/or its salts in powder form

0.01

20

Methylisoxyanate

0.15

21

Oxygen

200.0

22

Toluene diisoxyanate

10.0

23

Carbonyl dichloride (phosgene)

0.3

24

Arsenic trihydride (arsine)

0.2

25

Phosphorus trihydride (phosphine)

0.2

26

Sulfur dichloride

1.0

27

Sulfur trioxide

15.0

28

Polychlorodibenzofurans and polychlorodibenzodioxins

0.001

29

Carcinogenic substances of a concentration of over 5% by weight: 4-Aminobiphenyl and/or salts, Benzotrichloride, Benzidine and/or salts. Bis (chloromethyl) ether. Chlomethyl methyl ether, 1,2-Dibromethane, Diethyl sulfate. Dimethyl sulfate, Dimethylcarbamoyl chloride, 1.2-Dibrom-3-chloropropane. 1,2-Dimethylhydrazine, Dimethylnitrosamine. Hexamethylphosphoric triamide, Hydrazine, 2-Naphthylamine and/or salts. 4-Nitrodiphenyl and 1.3-Propanesultone

0.5

30

Petroleum products:

(a) Petrol and naphtha

(b) Kerosene (including engine fuel)

(c) Fuel oil (including fuel diesel. oven oil and mixtures of fuel oils)

2,500.0

31

Acrylonitril

20.0

32

Hydrogen selenite

1.0

33

Nickel tetracarbonyl

1.0

34

Oxygen difloridc

1.0

35

Pentaboran

1.0

36

Selenium hexafloride

1.0

37

Stibin (antimony hydril)

1.0

38

Sulfur dioxide

20.0

39

Tellurium hexafloride

1.0

40

2.2-Bis(tert-butylperoxy) butan (>70%)

5.0

41

l.l-Bis(tert-butylperoxy) xyclohexan (>80%)

5.0

42

tert-butyl peroxy acetate (>70%)

5.0

43

tert-butyl peroxy isobutyrate (>80%)

5.0

44

tert-butyl peroxy isopropylcarbonate (>80%)

5.0

45

tert-butyl peroxy maleate (>80%)

5.0

46

tert-butyl peroxy pivalat (>77%)

5.0

47

Dibenzyl peroxydicarbonate (>90%)

5.0

48

Diethyl peroxydicarbonate (30%)

5.0

49

2.2 Dihydroperoxypropane (>30%)

5.0

50

Di-isobutyryl peroxide (>50%)

5.0

51

Di-n-propyl peroxydicarbonate (>80%)

5.0

52

Di-sec-butyl peroxydicarbonate (>80%)

5.0

53

3.3.6.6.9.9-Hexamethyl-1.2.4.5-tetroxacyclononate (>75%)

5.0

54

Methyl ethyl ketone perodixe (>60%)

5.0

55

Methyl isobutyl ketone peroxide (>60%)

5.0

56

Peracetic acid (>60%)

5.0

57

Sodium chlorate

25

 

APPENDIX V

LIST OF CHEMICALS SUBJECT TO COMPULSORY DECLARATION
(Promulgated together with the Government's Decree No. 108/2008/ND-CP of October 7, 2008)

Name of chemical

Customs code

Undenatured ethyl alcohol and other spirits, of any strength

2207 20

Sulfur of fall kinds, other than sublimed sulfur, precipitated sulfur and colloidal sulfur

2503

Asbestos

2524

- Asbestos powder

2525 20

- Grounded or powdered talk

2526 20

Oils and other products of the distillation of high temperature coal tars; similar products in which the weight of the aromatic constituents exceeds that of the non-aromatic constituents

2707

- Benzole

2707 10

- Toluole

2707 20

- Xylole

2707 30

- Naphthalene

2707 40

- Phenol

2707 60

Pitch and pitch coke, obtained from coal tar or from other mineral tars

2708

- Containing polychlorinated biphenyls (PCBs). polychlorinated terphenyls (PCTs) or polybrominated biphenyls (PBBs)

2710 91

- Other

2710 99

Petroleum gases and other gaseous hydrocarbons

2711

- Natural gas

2711 11

- Propane

2711 12

- Butane

2711 13

- Ethylene, propylene, butylene and butadiene

2711 14

- Natural gas

2711 21

Fluorine, chlorine, bromine and iodine

2801

- Chlorine

2801 10

- Iodine

2801 20

- Fluorine, bromine

2801 30

Sublimed or precipitated sulfur; colloidal sulfur

2802

Hydrogen, rare gases and other non-metals

2804

- Hydrogen

2804 10

- Argon

2804 21

- Other

2804 29

- Nitrogen

2804 30

- Oxygen

2804 40

- Boron; tellurium

2804 50

- Phosphorus

2804 70

- Arsenic

2804 80

- Selenium

2804 90

Alkali or alkaline-earth metals; rate-earth metals, scandium and yttrium, whether or not intermixed or interalloyed; mercury

2805

- Sodium

2805 11

- Rare-earth metals, scandium and yttrium, whether or not intermixed or interalloyed

2805 30

- Mercury

2805 40

Hydrogen chloride (hydrochloric acid); chlorosulfuric acid

2806

- Hydrogen chloride (hydrochloric acid)

280610

- Chlorosulfuric acid

2806 20

Sulfuric acids; oleum

2807

Nitric acid; sulfonitric acids

2808

Diphosphorous pentaoxide; phosphoric acid and polyphosphoric acids, whether or not chemically defined

2809

- Diphosphorous pentaoxide

2809 10

- Phosphoric acid and polyphosphoric acids

2809 20

Boron oxides: boric acids

2810

Other inorganic acids and other inorganic oxygen compounds of non-metals

2811

- Hydrogen fluoride (hydrofluoric acids)

2811 11

- Sulfur dioxide

2811 23

Halides and halide oxides of non-metals

2812

- Chlorides and chloride oxides

2812 10

- Other

2812 90

Sulfides of non-metals; commercial phosphorus trisulfide

2813

- Carbon disulfide

2813 10

- Other

2813 90

Ammonia, anhydrous or in aqueous solution

2814

Sodium hydroxide (caustic soda); potassium hydroxide (caustic potash); sodium Or potassium peroxides

2815

Magnesium hydroxide and peroxide; strontium or barium oxides, hydroxides and peroxides

2816

Hydrazine and hydroxylamine and their inorganic salt; other inorganic bases; other metal oxides, hydroxides and peroxides

2825

Fluorides; fluorosilicates, fluoroaluminates and other complex fluorine salts

2826

Chlorides; chloride oxides and chloride hydroxides; bromides and bromine oxides; iodides and iodide oxides

2827

Hypochlorites; commercial calcium hypochlorite: chlorites; hypobromites

2828

Chlorates and perchlorates; bromates and perbromates; iodates and periodates

2829

Sulfides; polysulfides, whether or not chemically defined

2830

Dithionites and sulfoxylates

2831

Sulfides; thiosulfates

2832

Nitrites; nitrates

2834

Phosphinates (hypophosphites). phosphonates (phosphites) and phosphates; polyphosphates, whether or not chemically defined

2835

- Phosphinates (hypophosphites). phosphonates (phosphites)

2835 10

- Phosphates:

 

- Of mono- or disodium

2835 22

- Of trisodium

2835 23

- Of patassium

2835 24

- Calcium hydrogenorthophosphate ("dicalcium phosphate")

2835 25

- Other calcium phosphates

2835 26

- Other

2835 29

- Polyphosphates:

 

- Sodium triphosphate (sodium tripolyphosphate)

2835 31

- Other

2835 39

Cyanides, cyanide oxides and complex cyanides

2837

Fulminates, cyanates and thiocyanates

2838

Borates; peroxoborates (perborates)

2840

Salts of oxometallic or peroxometallic acids

2841

- Aluminates

2841 10

- Zinc or lead chromates

2841 20

- Sodium dichromate

2841 30

- Other chromates and dichromates; peroxochromates

2841 50

- Manganites, manganates and permanganates:

 

- Potassium permanganates

2841 61

- Other

284169

- Molybdates

2841 70

- Tungstates (wolframates)

2841 80

- Gold compounds

28431 30

- Other compounds; amalgamates

2843 90

Radioactive chemical elements and radioactive isotopes (including the Fissile or fertile chemicals elements and isotopes) and their compounds: mixtures and residues containing these products

2844

- Uranium depleted in U 235 and its compounds; thorium and its compounds; alloys, dispersions (including cermets), cermet products and mixtures containing uranium depleted in U 235. thorium or compounds of these products

2844 30

Compounds, inorganic or organic, of rare-earth metals, of yttrium or of scandium or of mixtures of these metals

2846

- Cerium compounds

2846 10

- Other

2846 90

Hydrogen peroxide, whether or not solidified with urea

2847

Phosphides, whether or not chemical defined, excluding ferro-phosphide

2848

Carbides, whether or not chemically defined

2849

Hydrides, nitrides, azides, silicides and borides, whether or not chemically defined, other than compounds which are also carbides of heading No. 2849

2850

Acyclic hydrocarbons

2901

Cyclic hydrocarbons

2902

Halogenated derivatives of hydrocarbons

2903

- Chloromethane (methyl chloride) and chloroethane (ethyl chloride)

2903 11

- Dichloromethane (methylene chloride)

2903 12

- Chloroform (trichloromethane)

2903 13

- Carbon tetrachloride

2903 14

- 1,2-Dichloroethance (ethylene dichloride)

2903 15

- Other

2903 19

- Vinyl chloride (chloroethylene)

2903 21

- Trichloroethylene

2903 22

- Tetrachloroethylene (perchloroethylene)

2903 23

- Other

2903 29

- Fluorinated, brominated or iodinated derivatives of acyclic hydrocarbons

2903 30

- Trichlorofluoromethane

2903 41

- Dichlorodifluoromethane

2903 42

- Trichlorotrifluoroethanes

2903 43

- Dichlorotetrafluorethanes and chloropentafluoroethane

2903 44

- Other derivatives perhalogenated only with fluorine and chlorine

2903 45

- Bromochlorodifluoromethane. bromotrifluoromethane and dibromotetrafluoroethanes

2903 46

- Other perhalogenated derivatives

2903 47

- Other

2903 49

- Halogenated derivatives or cyclanic, cyclonic or cycloterpenic hydrocarbons:

 

- 1.2.3,4.5.6-hexachlorocyclohexane

2903 51

- Other

2903 59

Halogenated derivatives of aromatic hydrocarbons:

 

- Chlorobenzene, o-dichlorobenzene and p-dichlorobenzene

2903 61

- Hexachlorobenzene and DDT (1,1.1- trichloro-2,2-bis (p-chlorophenyl) ethane)

2903 62

- Other

2903 69

Sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives of hydrocarbons, whether or not halogenated

2904

Acyclic alcohols and their halogenated, sulfonated, nitrated or nitrosated derivates

2905

Phenol: phenol alcohols

2907

Halogenated, sulfonated, nitrated or nitrosated derivates of phenols or phenol alcohols

2908

- Derivatives containing only halogen substituents and their salts

2908 10

- Derivatives containing only sulfo groups, their salts and esters

2908 20

- Other

2908 90

Ethers, ether alcohols, ether phenols, ether-alcohol-phenols, alcohol peroxides, ether peroxides, ketone peroxides (whether or not chemically defined) and their halogenated, sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives

2909

Epoxides, epoxyalcohols, epoxyphenols and epoxyethers, with a three-membered ring, and their halogenated, sulfonated, nitrosated derivatives

2910

Axetals and hemiaxetals, with or without other oxygen functions, and their halogenated. sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives

2911

Aldehydes, with or without other oxygen function: cyclic polymers of aldehydes; paraformaldehyde

2912

Ketones and quinones, with or without other oxygen function, and their haloeenated. sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives

2914

Saturated acyclic monocarboncylic acids and their anhydrides, halides, peroxides and peroxyacids; their halogenated. sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives

2915

- Formic acid, its salts and esters:

 

- Formic acid

2915 11

- Salts of formic acid

2915 12

- Esters of formic acid

2915 13

- Acetic acid and its salts: acetic anhydride:

 

Acetic acid

2915 21

Sodium acetate

2915 22

Cobalt acetate

2915 23

- Acetic anhydride

2915 24

- Other

2915 29

- Esters of acetic acid:

 

- Ethyl acetate

2915 31

Vinyl acetate

2915 32

- N-butyl acetate

2915 33

- Isobutyl acetate

2915 34

- 2- Ethoxyethyl acetate

2915 35

- Other

2915 39

- Mono-, di- or trichloroacetic acids, their salts and esters

2915 40

- Propionic acid, its salts and esters

2915 50

- Butaonic acid, pentanoic acid, their salts and esters

2915 60

- Palmitic acid, stearic acid, their salts and esters

2915 70

- Other

2915 90

Polycarboxylic acids, their anhydrides, halides, peroxides and peroxyacids; their halogenated, sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives

2917

- Acyclic polycarboxylic acids, their anhydrides, halides, peroxides, peroxyacids and their derivatives:

 

- Oxalic acid, its salts and esters

2917 11

- Adipic acid, its salts and esters

2917 12

- Azelaic acid, sebacic acid, their salts and esters

2917 13

- Maleic anhydride

2917 14

- Other

2917 19

- Cyclanic. cyclenic or cycloterpenic polycarboxylic acids, their anhydrides, halides, peroxides, peroxyacids and their derivatives

2917 20

- Aromatic polycarboxylic acids, their anhydrides, halides. peroxides, peroxyacids and their derivatives:

 

- Dibutyl orthophthalates

2917 31

- Dioctyl orthophthalates

2917 32

- Dinonyl or didecyl orthophthalates

2917 33

- Other esters of orthophthalic acid

2917 34

- Phthalic. anhydride

2917 35

- Terephthalic acid and its salts

2917 36

- Dimethyl tercphthalate

2917 37

- Other

2917 39

Carboxylic acids with additional oxygen functions and their anhydrides, halides, peroxides, peroxyacids and their derivatives; their halogenated. sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives

2918

- Carboxylic acids with alcohol function, without other oxygen functions, their anhydrides, halides. peroxides, peroxyacids and their derivatives:

 

- Lactic acid, its salts and esters

2918 11

- Tactaric acid

2918 12

- Salts and esters of tartaric acid

2918 13

- Citric acid

2918 14

- Salts and esters of citric acid

2918 15

- Gluconic acid, its salts and esters

2918 16

- Other

2918 19

- Carboxylic acids with phenol function, without other oxygen functions, their anhydrides, halides. peroxides, peroxyacids and their derivatives:

 

- Salicylic acid and its salts

2918 21

- O-Acetylsalicylic acid, its salts and esters

2918 22

- Other esters of salicylic acid and their salts

2918 23

- Other

2918 29

- Carboxylic acid with aldehyde or xetone function, without other oxygen functions, their anhydrides, halides. peroxides, peroxyacids and their derivatives

2918 30

- Other

2918 90

Esters of other inorganic acids of non-metals (excluding esters of hydrogen halides) and their salts; their halogenated. sulfonated, nitrated or nitrosated derivatives

2920

Amine function compounds

2921

Oxygen-function amino-compounds

2922

Carboxymide-function compounds; amine-function compounds of carbonic acid

2924

Nitrile-function compounds

2926

Diazo. azo- or azoxv-compounds

2927

Organic derivatives of hydrazine or of hydroxvlamine

2928

Compounds with other nitrogen function

2929

Organo-sulfur compounds

2930

Other organo-inorganic compounds

2931

Heterocyclic compounds with oxygen hetero-atom(s) onlv

2932

Heterocyclic compounds with nitrogen hetero-atom(s) onlv

2933

Propellent powders

3601

Prepared explosives, other othan propellent powders

3602

Ferro-cerium and other pyrophoric alloys in all forms; articles of combustible materials as specified in Note 2 to this Chapter

3606

- Liquid or liquefied-gas fuels in containers of a kind used for filling or refilling cigarette or similar lighers and of a capacity not exceeding 300 cm3

3606 10

- Other

3606 90

Mixed alkylbenzene and mixed alkylnaphthalenes, other than those of heading No. 2707 or 2902

3817 00

- Petroleum resins, coumarone. indene or coumaroneindene resins and polylerpcnes

3911 10

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decree 108/2008/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất