Thông tư 04/1998/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam

thuộc tính Thông tư 04/1998/TT-BKH

Thông tư 04/1998/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:04/1998/TT-BKH
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tư
Người ký:Trần Xuân Giá
Ngày ban hành:18/05/1998
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 04/1998/TT-BKH

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 04/1998/TT-BKH NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

 

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;

Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 75/CP ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư này hướng dẫn báo cáo quyết toán vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 

PHẦN I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các Bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp BOT, BT, BTO (sau đây gọi là doanh nghiệp), sau khi hoàn thành xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình đưa vào khai thác sử dụng phải báo cáo quyết toán vốn đầu tư đã thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 2. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của doanh nghiệp phải xác định đầy đủ, chính xác vốn đầu tư thực hiện theo từng năm, theo nguồn vốn góp, vốn vay; tổng mức vốn đầu tư xây dựng công trình đưa vào khai thác sử dụng.

3. Căn cứ vào Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của doanh nghiệp và kết quả giám định theo quy định tại Thông tư này, cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét cấp Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư đã thực hiện.

 

PHẦN II
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Đà THỰC HIỆN

 

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình đưa vào khai thác sử dụng, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư đến cơ quan cấp Giấy phép đầu tư để được cấp Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư đã thực hiện theo nội dung và yêu cầu sau:

 

I. NỘI DUNG BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ:

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải thể hiện đầy đủ các khoản chi phí đầu tư; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư bao gồm các nội dung sau:

1. Tổng số vốn đầu tư đã thực hiện dự án, bao gồm:

1.1. Giá trị máy móc, thiết bị và chi phí lắp đặt máy móc, thiết bị;

1.2. Chi phí xây dựng công trình:

- Chi phí cho các công việc dưới mặt đất (phá dỡ, móng, công trình ngầm);

- Chi phí cho phần thân và hoàn thiện;

- Chi phí về trang thiết bị bên trong công trình;

- Các chi phí xây dựng cảnh quan (sân chơi, vườn hoa, cây cảnh...);

- Các chi phí về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy;

- Bảo hiểm xây dựng.

1.3. Chi phí khác: Lãi tiền vay, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn lập dự án, thiết kế, giám sát, quản lý, giám định, kiểm toán và các khoản chi hợp lý khác phù hợp với quy định hiện hành.

Các chi phí nộp phạt do vi phạm quy định của Nhà nước không được tính vào quyết toán vốn đầu tư.

2. Tổng vốn đầu tư đã thực hiện chia theo từng năm từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng; chia theo nguồn vốn góp, vốn đầu tư được thực hiện theo từng giai đoạn của công trình.

Đối với dự án đầu tư mà việc xây dựng và khai thác kinh doanh công trình được chia thành từng giai đoạn được quy định trong Giấy phép đầu tư thì báo cáo quyết toán vốn đầu tư được thực hiện theo từng giai đoạn của công trình.

Các chi phí nêu tại mục (1.1), (1.2) và (1.3) trên đây trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải kèm theo chứng chỉ giám định hoặc kiểm toán theo các yêu cầu quy định trong phần III của Thông tư này.

 

II. HỒ SƠ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ:

Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư bao gồm:

1. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư đã thực hiện của doanh nghiệp phải được lập theo mẫu quy định trong Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Đối với doanh nghiệp liên doanh: Báo cáo phải được Hội đồng quản trị nhất trí thông qua và do Tổng Giám đốc ký.

Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Báo cáo phải do Tổng Giám đốc Doanh nghiệp ký.

Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Báo cáo phải do đại diện có thẩm quyền của các Bên hợp doanh cùng ký.

2. Chứng chỉ giám định, báo cáo kết quả giám định giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu của dự án.

3. Báo cáo kết quả kiểm toán hoặc giám định chi phí xây dựng, chi phí khác.

 

PHẦN III
VỀ GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ VÀ
CHI PHÍ XÂY DỰNG

 

Giá trị máy móc, thiết bị, chi phí xây dựng công trình và chi phí khác trong Báo cáo quyết toán vốn đầu tư đều phải được giám định hoặc kiểm toán theo các quy định sau:

 

I. GIÁM ĐỊNH THIẾT BỊ, MÁY MÓC NHẬP KHẨU:

1. Thiết bị, máy móc nhập khẩu vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư phải được giám định về giá trị và chất lượng của thiết bị, máy móc trước khi nhập khẩu hoặc trước khi lắp đặt.

Thiết bị, máy móc nhập khẩu đã qua đấu thầu không phải giám định theo quy định của Thông tư này.

2. Đối với thiết bị, máy móc đã qua sử dụng, doanh nghiệp ngoài việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các quy định tại Giấy phép đầu tư, còn phải tuân thủ các quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng.

3. Nếu không có các quy định gì khác trong Giấy phép đầu tư và các quy định riêng về nhập khẩu, thì thiết bị, máy móc nguyên chiếc của dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư từ 3 triệu USD trở lên phải được giám định theo quy định của Thông tư này.

4. Việc giám định thiết bị, máy móc đã lắp đặt trước ngày Thông tư này có hiệu lực do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định nếu xét thấy cần thiết.

5. Cơ quan Hải quan cửa khẩu Chính phủ kế hoạch nhập khẩu được Bộ Thương mại duyệt để cho phép nhập khẩu thiết bị, máy móc mà không đòi hỏi doanh nghiệp xuất trình chứng chỉ giám định đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu.

6. Sau khi thực hiện giám định, tổ chức giám định phải cấp Chứng chỉ giám định. Chứng chỉ giám định phải thể hiện các nội dung sau:

- Tên tổ chức giám định;

- Địa điểm, thời gian thực hiện việc giám định;

- Tên, ký mã hiệu, quy cách, năm sản xuất, nước sản xuất, nhà sản xuất, số lượng, tình trạng, chất lượng, đơn giá, giá trị của thiết bị, máy móc.

- Kết luận về giá trị, chất lượng của thiết bị, máy móc;

- Xác nhận trách nhiệm pháp lý của tổ chức giám định: dấu, chữ ký.

 

II. GIÁM ĐỊNH, KIỂM TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

1. Trong trường hợp việc xây dựng công trình không thực hiện thông qua hình thức đấu thầu, doanh nghiệp phải thực hiện việc giám định hoặc kiểm toán chi phí xây dựng. Nội dung giám định hoặc kiểm toán chi phí xây dựng bao gồm:

- Tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế đã ký kết;

- Khối lượng công việc xây lắp đã thực hiện của các hạng mục của

dự án;

- Tính phù hợp của các đơn giá áp dụng cho từng loại công việc;

- Khối lượng, chi phí tăng giảm so với kế hoạch chi phí của dự án;

- Các chi phí khác (chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, lãi suất huy động vốn vay...) của dự án.

- Đánh giá và kết luận về chi phí xây dựng thực tế của dự án đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Sau khi thực hiện giám định hoặc kiểm toán, tổ chức giám định hoặc kiểm toán phải cấp Báo cáo giám định chi phí xây dựng cho chủ đầu tư.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC GIÁM ĐỊNH:

1. Các tổ chức thực hiện giám định, thiết bị, máy móc nhập khẩu theo quy định của Thông tư này là Công ty giám định Việt Nam hoặc nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức Nhà nước có chức năng giám định ở Việt Nam; Công ty giám định ở nước ngoài đối với việc giám định thiết bị, máy móc trước khi nhập khẩu.

Các tổ chức thực hiện giám định hoặc kiểm toán chi phí xây dựng là các công ty giám định hoặc kiểm toán Việt Nam, hoặc nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; các tổ chức Nhà nước có chức năng thẩm định về chi phí xây dựng.

2. Tổ chức giám định thực hiện việc giám định trên cơ sở hợp đồng với các doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về kết quả giám định do mình thực hiện. Nếu phát hiện có thông đồng, gian lận trong việc giám định sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Phí giám định do doanh nghiệp trả và được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

4. Việc giám định chất lượng, kỹ thuật công trình xây dựng tuân theo các quy định hiện hành.

5. Trong trường hợp kết quả giám định không phù hợp với các quy định trong chứng từ mua bán hoặc thấp hơn giá trị doanh nghiệp khai báo thì doanh nghiệp phải điều chỉnh lại giá trị thực hiện theo kết quả giám định.

 

IV. TÁI GIÁM ĐỊNH:

1. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu một tổ chức giám định khác thực hiện việc tái giám định toàn bộ hoặc một phần các chi phí đã được giám định trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư của doanh nghiệp.

2. Việc tái giám định được coi như là trùng hợp nếu kết quả giá trị phần tái giám định có mức chênh lệch không vượt quá 5% và không quá 500.000 USD so với các giá trị đã được giám định trong Báo cáo quyết toán của doanh nghiệp theo mức vốn đầu tư của dự án.

3. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu được giải thích, đối chất nếu kết quả tái giám định có sự khác biệt về giá trị so với các chi phí đã được giám định trong Báo cáo quyết toán của doanh nghiệp nhưng phải chấp hành quyết định của cơ quan cấp Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư. Mọi khiếu nại, tranh chấp về giám định và tái giám định được xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Nếu kết quả tái giám định được công nhận là chính xác, thì tổ chức giám định trước đó phải chi trả chi phí tái giám định.

Nếu kết quả tái giám định khác với kết quả giám định được công nhận là chính xác, thì doanh nghiệp phải chi trả chi phí tái giám định.

 

PHẦN IV
CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN

 

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầy tư đầy đủ và hợp lệ do doanh nghiệp nộp, cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư đã thực hiện của dự án theo mẫu tại Phụ lục II đính kèm theo Thông tư này.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư đã thực hiện của dự án, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư đối với những dự án theo phân cấp của Chính phủ và Uỷ quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải gửi bản chính Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư đã thực hiện của dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

3. Chế độ báo cáo về việc cấp Giấy đăng ký vốn đầu tư đã thực hiện của dự án thực hiện theo quy chế như đối với việc cấp Giấy phép đầu tư.

 

PHẦN V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 2163/UB-QL ngày 4 tháng 10 năm 1995 của Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư - nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan cấp Giấy phép đầu tư sẽ trực tiếp hướng dẫn, xử lý đối với dự án đã hoàn thành việc lắp đặt máy móc, thiết bị và xây dựng công trình trước khi Thông tư này có hiệu lực.

 

 

PHỤ LỤC 1

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ VỐN ĐẦU TƯ Đà THỰC HIỆN

 

DOANH NGHIỆP................................................

 

Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996;

Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 12 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số...../BKH ngày.... tháng.. năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quyết toán giá trị vốn đầu tư các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Sau khi hoàn thành việc xây dựng lắp đặt (máy móc, thiết bị), dự án: (tên dự án)..............................................

Tên doanh nghiệp.............................................

thành lập theo Giấy phép đầu tư số....., cấp ngày.... tháng... năm 199..., có trụ sở đặt tại................................ xin gửi tới (cơ quan cấp Giấy phép đầu tư)...................

Báo cáo quyết toán giá trị vốn đầu tư của dự án với các nội dung sau:

1. Vốn đầu tư đã thực hiện:

a. Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án:..................... USD

Chia theo các năm:

19...

19...

b. Các nguồn vốn đã sử dụng:

- Vốn pháp định:........................................ USD

(Đối với doanh nghiệp liên doanh, chia ra:

+ Bên Việt Nam góp........ US đô la, chiếm.... % (... phần trăm)

vốn pháp định bằng.......;

+ Bên nước ngoài góp...... US đô la, chiếm.... % (... phần trăm)

vốn pháp định bằng......;

- Vốn vay............................. USD

c. Giá trị máy móc, thiết bị:......... USD

Trong đó nhập khẩu:................... USD

d. Chi phí xây dựng công trình:....... USD

e. Chi phí khác:...................... USD

2. Các tài liệu kèm theo:

a. Báo cáo giám định và các chứng chỉ giám định của công ty giám định (nêu tên công ty) về kết quả giám định giá trị thiết bị, máy móc cho dự án.

b. Báo cáo giám định hoặc kiểm toán và hồ sơ giám định hoặc kiểm toán của công ty giám định hoặc kiểm toán (nêu tên công ty) về kết quả giám định hoặc kiểm toán chi phí xây dựng của dự án.

c. Đối với doanh nghiệp liên doanh: báo cáo này phải được Hội đồng quản trị (có đại diện của các Bên liên doanh) nhất trí thông qua và ủy nhiệm cho Tổng giám đốc ký.

Chủ đầu tư

PHỤ LỤC 2

MẪU 1: ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH

 

Bộ Kế hoạch và đầu tư

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(hoặc cơ quan cấp giấy

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

phép đầu tư)

 

Số:

Hà Nội, ngày... tháng... năm...

 

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(HOẶC THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ)

 

- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Căn cứ Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm... của... cho phép thành lập...;

- Xét đề nghị của.... tại...., căn cứ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư và kết quả giám định kèm theo hồ sơ nộp ngày... tháng... năm...,

XÁC NHẬN

 

Điều 1.-

Doanh nghiệp... đã đăng ký vốn thực hiện như sau:

a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp... là....

b. Vốn pháp định của doanh nghiệp.... là....

Trong đó:

- Bên Việt Nam góp..... US đô la, chiếm..... % (.... phần trăm)

vốn pháp định bằng.....;

- Bên nước ngoài góp..... US đô la, chiếm..... % (.... phần trăm)

vốn pháp định bằng.....;

 

Điều 2.-

Giấy xác nhận này là bộ phận không tách rời của Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm..., đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi điều lệ của... và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

 

Điều 3.-

Giấy xác nhận đăng ký vốn đầu tư thực hiện này được lập thành... bản gốc,.... bản cấp cho....; một bản cấp cho doanh nghiệp.... và một bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan cấp Giấy phép đầu tư).

 

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép đầu tư)

 

MẪU 2: ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

 

Bộ Kế hoạch và đầu tư

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(hoặc cơ quan cấp giấy

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

phép đầu tư)

 

Số:

Hà Nội, ngày... tháng... năm...

 

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(HOẶC THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ)

 

- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Căn cứ Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm... của... cho phép thành lập...;

- Xét đề nghị của.... tại...., căn cứ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư và kết quả giám định kèm theo hồ sơ nộp ngày... tháng... năm...,

XÁC NHẬN

 

Điều 1.-

Doanh nghiệp........ đã đăng ký vốn thực hiện như sau:

a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp... là....

b. Vốn pháp định của doanh nghiệp.... là....

Điều 2.-

Giấy xác nhận này là bộ phận không tách rời của Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm..., đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi điều lệ của... và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tổng Giám đốc của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

 

Điều 3.-

Giấy xác nhận này được lập thành... bản gốc,.... bản cấp cho....; một bản cấp cho doanh nghiệp.... và một bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan cấp Giấy phép đầu tư).

 

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép đầu tư)

MẪU3: ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

 

Bộ Kế hoạch và đầu tư

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(hoặc cơ quan cấp giấy

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

phép đầu tư)

 

Số:

Hà Nội, ngày... tháng... năm...

 

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

(HOẶC THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ)

 

- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Căn cứ Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm... của... cho phép thành lập...;

- Xét đề nghị của.... tại...., căn cứ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư và kết quả giám định kèm theo hồ sơ nộp ngày... tháng... năm...,

XÁC NHẬN

 

Điều 1.-

Các bên hợp doanh........ đã đăng ký vốn thực hiện như sau:

a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp... là....

b. Vốn pháp định của doanh nghiệp.... là....

 

Điều 2.-

Giấy xác nhận này là bộ phận không tách rời của Giấy phép đầu tư số.../GP ngày... tháng... năm..., đồng thời có giá trị là giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi Hợp đồng hợp tác kinh doanh của các bên... và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các bên hợp doanh chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

 

Điều 3.-

Giấy xác nhận này được lập thành... bản gốc,.... bản cấp cho....; một bản cấp cho doanh nghiệp.... và một bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan cấp Giấy phép đầu tư).

 

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép đầu tư)

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 04/1998/TT-BKH
Hanoi, May 18, 1998
 
CIRCULAR
GUIDING THE MAKING OF REPORTS ON FINAL SETTLEMENT OF INVESTMENT CAPITAL BY FOREIGN-INVESTED ENTERPRISES AND PARTIES TO BUSINESS COOPERATION CONTRACTS IN VIETNAM
Pursuant to the Law on Foreign Investment in Vietnam of November 12, 1996;
Pursuant to Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam;
Pursuant to Decree No. 75-CP of November 1st, 1995 of the Government defining the functions, tasks and organizational structure of the Ministry of Planning and Investment;
The Ministry of Planning and Investment issues this Circular to guide the making of reports on final settlement of investment capital by foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts.
Part I
GENERAL PROVISIONS
1. Joint venture enterprises, enterprises with 100% foreign-invested capital, parties to business cooperation contracts and BOT, BT, BTO enterprises (hereafter referred to as the enterprises) shall, after completing the construction of their projects or project units and put them into operation, have to make reports on final settlement of disbursed investment capital in accordance with the provisions of this Circular.
2. The enterprises' reports on final settlement of investment capital must fully and accurately state the investment capital disbursed for each year, from each source of contributed or borrowed capital; and the total investment capital for construction of the projects already put into operation.
3. Basing themselves on the enterprises' reports on final settlement of investment capital and the expertize results as stipulated in this Circular, the investment-licensing agencies shall consider the granting of certificates of registration of disbursed investment capital.
Part II
REPORTS ON FINAL SETTLEMENT OF DISBURSED INVESTMENT CAPITAL
In order to be granted certificates of registration of disbursed investment capital the enterprises shall, within six months from the date of completing the construction of their projects and putting them into operation, have to send to the investment licensing agencies dossiers of report on final settlement of investment capital according to the following contents and requirements:
I. CONTENTS OF THE REPORTS ON FINAL SETTLEMENT OF INVESTMENT CAPITAL
The reports on final settlement of investment capital must reflect all investment costs; Such a report shall include the following contents:
1. Total investment capital disbursed for project implementation, including:
1.1. The value of machinery, equipment and cost of their assembly and installation;
1.2. Project construction costs:
- Expenses for subterranean work (dismantling foundations, and underground facilities);
- Expenses for construction and perfection;
- Expenses for indoor facilities;
- Expenses for construction of the surrounding scenery (playground, flower gardens, ornamental trees...);
- Expenses for environmental protection, fire prevention and combat;
- Construction insurance.
1.3. Other expenses: loan interests, expenses for ground leveling compensation, for project formulation consultancy, designing, supervision, management, expertize, auditing and other reasonable expenses in accordance with current regulations.
Fines on violations of the State's regulations shall not be accounted into the final settlement of investment capital.
2. The total disbursed investment capital shall be calculated according to each year from the investment preparation stage to the time the project is completed and put into operation; and according to each source of contributed and/or borrowed capital.
For investment projects with phased construction and commercial operation as stated in their investment licenses, the reports on final settlement of investment capital shall be made according to each stage of the project.
The expenses mentioned in Items (1.1), (1.2) and (1.3) above in a report on final settlement of investment capital must be enclosed with relevant expertize or auditing certificates according to the requirements prescribed in Part III of this Circular.
II. DOSSIERS OF REPORT ON FINAL SETTLEMENT OF INVESTMENT CAPITAL
A dossier of report on final settlement of investment capital includes:
1. The enterprise' s report on final settlement of disbursed investment capital must be made according to a set form.
For joint venture enterprises, the report must be unanimously approved by the Managing Board and signed by the General Director.
For enterprises with 100% foreign-invested capital, the report must be signed by the General Director
For business cooperation contracts, the report must be signed by the authorized representatives of the business cooperation parties.
2. An expertize certificate, a report on the result of the expertize of imported machinery and equipment of the project.
3. A report on the result of the auditing or the evaluation of construction costs and other expenses.
Part III
ON EXPERTIZING MACHINERY AND EQUIPMENT AND EVALUATING CONSTRUCTION COSTS
The value of machinery and equipment, the project construction costs and other expenses in the reports on final settlement of investment capital must be expertized, evaluated or audited according to the following provisions:
I. EXPERTIZE OF IMPORTED EQUIPMENT AND MACHINERY
1. Equipment and machinery imported into Vietnam for the execution of investment projects must be expertized in terms of their value and quality prior to their importation or installation.
Equipment and machinery which have been imported through bidding shall not be subject to the expertize stipulated by this Circular.
2. For used equipment and machinery, the enterprises shall have to comply with not only the provisions in this Circular and their investment licenses but also the regulations of the Ministry of Science, Technology and Environment on the import of used equipment.
3. Unless otherwise provided for in the investment licenses and/or other specific regulations on import, the equipment and machinery in complete units of an investment project capitalized at three million USD or more shall be subject to the expertize stipulated in this Circular.
4. The expertize of equipment and machinery already installed prior to the effective date of this Circular shall be decided by the Ministry of Planning and Investment if it deems necessary.
5. The border gate customs authorities shall base themselves on the import plans already approved by the Ministry of Trade to allow the import of equipment and machinery without requiring the concerned enterprises to produce expertize certificates for their imported equipment and machinery.
6. After completing the expertize, the expertizing organizations shall have to issue expertize certificates. Such an expertize certificate must contain the following contents:
- The name of the expertizing organization;
- The place and time of the expertize;
- The names, codes, specifications, manufacturing years, manufacturing countries, manufacturers, quantity, status, quality, unit prices and value of the equipment and machinery;
- Conclusions on the value and quality of the equipment and machinery;
- Certification of the legal responsibility of the expertizing organization: its seal and signature.
II. EVALUATION OR AUDITING OF PROJECT CONSTRUCTION COSTS
1. In cases where the project construction is not conducted through bidding, the enterprises shall have their construction costs evaluated or audited. The evaluation or auditing of construction costs shall include the following contents:
- The legality of the already signed economic contracts;
- The volume of construction and installation already completed for each project unit;
- The compatibility of the unit prices applicable to each type of work;
- Increase or decrease in the work volume and costs as compared to the expenditure plan of the project;
- Other expenses (expenses for ground clearance compensation, interests on borrowed capital...) of the project;
- Evaluation and conclusions on the actual construction costs of the projects put into operation.
2. After completing the evaluation or auditing, the evaluating or auditing organization shall have to issue reports on the evaluation of construction costs to investors.
III. ORGANIZING THE EXPERTIZE
AND/OR EVALUATION
1. Organizations that expertize imported equipment and machinery under this Circular are Vietnamese or foreign expertizing companies licensed to operate in Vietnam and State organizations with the expertizing function in Vietnam; and expertizing companies in foreign countries with regard to the expertize of equipment and machinery before their importation.
Organizations that evaluate or audit construction costs are Vietnamese evaluating or auditing companies or foreign evaluating or auditing companies licensed to operate in Vietnam; and State organizations with the function of evaluating construction costs.
2. The expertizing/evaluating organizations shall conduct the expertize or evaluation on the basis of the contracts with the enterprises, take responsibility for the result of their expertize/evaluation. If any connivance or fraud act is detected in the expertize/evaluation, the concerned expertizing/evaluating organization shall be dealt with according to law.
3. The expertize/evaluation fee shall be paid by the enterprises and accounted into the project investment costs.
4. The quality and technical expertize of construction projects shall comply with current regulations.
5. In cases where the evaluation result is not compatible with the contents of the sale and purchase vouchers or is lower than the value declared by the concerned enterprise, the enterprise shall have to readjust the value according to the evaluation result.
IV. RE-EVALUATION
1. In case of necessity, the investment licensing agencies or the Ministry of Planning and Investment may request another evaluating organization to re-evaluate all or some of the costs already evaluated in the enterprises' reports on final settlement of investment capital.
2. The re-evaluation result shall be regarded as being alike if the difference between the re-evaluated value and the value evaluated in the final settlement report of the enterprise does not exceed 5% of the investment capital amount of each project and does not exceed 500,000 USD
3. Enterprises shall be entitled to request explanation or comparison if the re-evaluation result is different in value from the costs already evaluated in the their final settlement reports but still have to abide by the decisions of the agencies that grant certificates of investment capital registration. All complaints and disputes over evaluation and re-evaluation shall be dealt with in accordance with the provisions of law.
4. If the re-evaluation result is confirmed to be precise, the organization that conducted the previous evaluation shall have to pay for the re-evaluation cost.
If the re-evaluation result is different from the evaluation result which is confirmed to be precise, the concerned enterprise shall have to pay for the re-evaluation cost.
Part IV
GRANTING CERTIFICATES OF DISBURSED INVESTMENT CAPITAL REGISTRATION
1. Within 30 days from the date of receipt of the full and proper dossiers of report on final settlement of investment capital submitted by the enterprises, the investment-licensing agencies shall have to consider and grant certificates of registration of the disbursed investment capital of the projects according to a set form.
2. Within 10 days from the date the certificates of registration of the project's disbursed investment capital are granted, the investment-licensing agencies shall, with regard to projects decentralized by the Government and authorized by the Ministry of Planning and Investment, have to send the original certificates of registration of the projects' disbursed investment capital to the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance.
3. The regime of reporting on the granting of certificates of registration of the projects' disbursed investment capital shall comply with the regulations on the granting of investment licenses.
Part V
IMPLEMENTATION PROVISIONS
1. This Circular takes effect 15 days after its signing.
2. This Circular replaces Circular No.2163/UB-QL of October 4, 1995 of the State Committee for Cooperation and Investment, now the Ministry of Planning and Investment.
3. The Ministry of Planning and Investment and the investment-licensing agencies shall directly guide and deal with projects with the completion of the equipment and machinery assembly and/or installation and the project construction before the effective date of this Circular.
 

 
THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
MINISTER




Tran Xuan Gia

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Circular 04/1998/TT-BKH DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất