Quyết định 49/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2020

thuộc tính Quyết định 49/2000/QĐ-TTg

Quyết định 49/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:49/2000/QĐ-TTg
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết định
Người ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:21/04/2000
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 49/2000/QĐ-TTg

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 49/2000/QĐ-TTG
NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2000 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (tờ trình số 3718/TT/UB ngày 09 tháng 12 năm 1999) và của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (tờ trình số 07/TTr-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2000),

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu:

Xác định vị trí, chức năng của thành phố Vinh trong mối quan hệ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An, khu vực Bắc Trung Bộ và các tỉnh lân cận nhằm góp phần vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; kết hợp giữa xây dựng đô thị với bảo đảm an ninh, quốc phòng; giữa cải tạo với xây dựng mới để từng bước xây dựng thành phố Vinh trở thành đô thị hiện đại, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc, giữ vai trò là trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá, giáo dục thể dục thể thao, y tế, du lịch khoa học của tỉnh Nghệ An và của vùng Bắc Trung Bộ.

2. Phạm vi nghiên cứu và định hướng phát triển không gian:

Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh đến năm 2020 có phạm vi nghiên cứu rộng 300 km2, bao gồm:

- Vùng đô thị trung tâm có 13 phường nội thành, 5 xã ngoại thành và một phần của 2 xã Nghi Kim, Nghi Liên huyện Nghi Lộc với diện tích 6.500 ha;

- Vùng ảnh hưởng trực tiếp bao gồm 24 xã của huyện Nghi Lộc; xã Hưng Chính và thị trấn Thải Lão thuộc huyện Hưng Nguyên; thị trấn Xuân An và thị trấn Nghi Xuân thuộc huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh;

- Ngoài ra, có nghiên cứu đến ảnh hưởng của thành phố đối với các đô thị dọc Quốc lộ 1A, Quốc lộ 46 với bán kính ảnh hưởng khoảng 20 - 30 km.

- Mở rộng đô thị trên cơ sở kết hợp giữa phát triển đô thị hiện có và xây dựng các đô thị vệ tinh, phát triển kết cấu hạ tầng để từng bước hình thành chùm đô thị Vinh.

3. Tính chất:

- Thành phố Vinh là Đô thị trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ về các mặt: giao thông vận tải, văn hoá, thể dục thể thao, lịch sử, y tế, giáo dục, đào tạo, du lịch nghỉ dưỡng;

- Thành phố Vinh là tỉnh lỵ, là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Nghệ An; là đầu mối giao lưu của tỉnh với cả nước;

Thành phố Vinh có vị trí đặc biệt quan trọng về mặt an ninh, quốc phòng.

4. Quy mô dân số:

- Đến năm 2005: Dân số thành phố Vinh khoảng 275.000 người, (trong đó nội thành 227.000 người); dân số các đô thị vệ tinh khoảng 133.000 người;

- Đến năm 2020: Dân số thành phố Vinh khoảng 450.000 người, (trong đó nội thành 408.000 người); dân số các đô thị vệ tinh khoảng 252.000 người.

5. Quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc cảnh quan đô thị:

a) Về chỉ tiêu sử dụng đất và hướng phát triển thành phố:

- Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị bình quân: 120 m2/người (năm 2005) và 115 m2/người (năm 2020).

- Hướng phát triển thành phố:

+ Phát triển theo hướng Đông Bắc, về phía thị xã Cửa Lò huyện Nghi Lộc;

+ Phát triển theo hướng Bắc, về phía các xã Nghi Kim, Nghi Liên huyện Nghi Lộc.

b) Về phân khu chức năng:

- Các khu dân cư bao gồm:

+ Khu đô thị hiện có, diện tích khoảng 3.000 ha, dân số 258.000 người, được tổ chức thành 5 khu ở;

+ Khu đô thị mới, diện tích khoảng 1.800 ha, dân số 150.000 người, gồm các khu Nam Nguyễn Sỹ Sách, Bắc Lê Lợi, Nghi Phú, Hưng Lộc.

- Khu công nghiệp Bắc Vinh có quy mô 143 ha tại các xã Hưng Đông và Nghi Kim. Các xí nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm hiện đang nằm tại nội thành sẽ di chuyển đến vị trí thích hợp. Diện tích xây dựng các khu công nghiệp, kho tàng của thành phố khoảng 470 ha. Tiếp tục nghiên cứu các khu công nghiệp phía Nam cầu Cấm, Cửa Lò trên trục đường Vinh - Cửa Lò.

Hệ thống trung tâm đô thị:

* Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng:

+ Trung tâm đào tạo gồm các trường đại học và dạy nghề của vùng Bắc Trung Bộ tại Hưng Lộc trên trục đường Vinh - Cửa Hội;

+ Trung tâm y tế vùng trên trục đường Vinh - Cửa Hội;

+ Trung tâm thể thao cấp Quốc gia tại dọc trục đại lộ 3-2 phía Đông Bắc thành phố thuộc phường Hà Huy Tập và xã Hưng Lộc.

* Trung tâm cấp thành phố:

+ Trung tâm thương mại. dịch vụ của thành phố được tổ chức theo hướng đa trung tâm, bố trí trên trục đường Quang Trung từ chợ Vinh phát triển về phía Bắc.

Hỗ trợ cho các trung tâm dịch vụ công cộng của thành phố là trung tâm cấp khu vực và cấp cơ sở, được bố trí gắn với các cụm phường và khu dân cư, phù hợp với quy mô cấp khu vực và cấp cơ sở.

+ Trung tâm hành chính bố trí trên trục đường Trường Thi, Lê Mao.

+ Trung tâm khu đô thị mới của thành phố xây dựng theo xu hướng hiện đại, bố trí tại khu vực Nghi Phú, Hưng Lộc.

- Hình thành và phát triển cùng cảnh quan sinh thái nhằm cải thiện môi trường toàn khu vực theo hành lang từ phường Cửa Nam - Cửa Tiền, cánh đồng Đen, núi Quyết, các bãi bên sông Lam, núi Hồng Lĩnh tới Hưng Hoà.

- Các cơ sở an ninh quốc phòng hiện có và xây dựng mới được quy hoạch, bố trí theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 197/TTg ngày 01 tháng 4 năm 1997. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An cần phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 4 để giải quyết các vấn đề cụ thể của các dự án có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

c) Về kiến trúc và cảnh quan đô thị:

- Đối với khu vực nội thành cũ: Phải giữ gìn, tôn tạo các di sản văn hoá, lịch sử, các công trình kiến trúc có giá trị; cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng; tăng diện tích cây xanh, diện tích các công trình phục vụ công cộng; di dời ra ngoại thành những cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng gây ô nhiễm; từng bước cải tạo môi trường đô thị; lấy trục đường Quang Trung và 3 trục đường chính hiện nay gồm: Trần Phú - Phan Đình Phùng, Nguyễn Du, Trường Thi làm trục không gian chính; xây dựng và cải tạo hiện đại hoá các trục này nhằm cải thiện bộ mặt kiến trúc đô thị.

- Đối với các khu đô thị phát triển mới: Phải được xây dựng theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững, mang bản sắc dân tộc; chú trọng phát triển hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước; có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ, tăng tỷ lệ tầng cao, giảm mật độ xây dựng; ưu tiên đất cho không gian thông thoáng; sử dụng Đại lộ 3-2, đường Vinh - Cửa Hội làm trục không gian chính với trục đường đi bộ hiện đại.

- Phát huy, kết hợp và khai thác triệt để những lợi thế về cảnh quan, môi trường tự nhiên, các di tích lịch sử của thành phố Vinh và các vùng phụ cận; hình thành các hồ điều hoà, vành đai xanh bảo vệ môi trường sinh thái, gắn với các hoạt động vui chơi giải trí.

6. Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

a) Về quy hoạch giao thông:

- Đường bộ:

Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Vinh chạy về phía Tây thành phố, vòng xuống Nam qua cầu Bến Thuỷ; tổ chức 2 nút giao thông lập thể khi giao với Quốc Lộ 46 Nam Đàn và đường từ Quán Bánh qua Truông Gió về phía Tây.

Mở rộng Quốc lộ 46 từ Vinh lên phía Tây làm cửa ngõ nối thành phố Vinh với đường Hồ Chí Minh và là tuyến đường đi cửa khẩu sang nước Lào tại xã Thanh Thuỷ, huyện Thanh Chương.

Mở rộng các trục đường Vinh - Cửa Lò, Vinh - Cửa Hội và tổ chức giao thông công cộng nhằm bảo đảm yêu cầu giao lưu giữa Vinh và Cửa Lò, Cửa Hội.

Xây dựng thêm cầu vượt sông Lam về phía Đông Bắc cầu Bến Thuỷ vào thời điểm thích hợp để nối hai khu đô thị ở hai bờ sông Lam, nối với các vùng kinh tế ven biển.

- Đường sắt:

Có kế hoạch dành đất dự trữ để xây dựng đường sắt đôi khổ 1.000ml đoạn đường sắt Bắc Nam qua thành phố Vinh và dành đất để tách ga hàng hoá khỏi ga hành khách khi có nhu cầu phát triển.

- Đường thuỷ:

+ Nâng cấp cảng Bến Thuỷ, bảo đảm năng lực vận tải hàng hoá ven biển phục vụ nhu cầu của thành phố và vùng lân cận; một phần dành để tổ chức bến khách phục vụ du lịch đường thuỷ. Tổ chức các tuyến du lịch đường sông đến các điểm danh thắng ven sông và ra đảo Ngư, đảo Mắt.

+ Nạo vét, cải tạo luồng lạch dọc sông Lam và Kênh Đào để phát triển năng lực vận tải đường sông và vận tải ven biển.

- Đường hàng không:

Sân bay Vinh là sân bay sử dụng chung quân sự và dân sự, có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh trong khu vực. Hướng phát triển sân bay là hướng Bắc, cần dành quỹ đất để phát triển và mở rộng sân bay.

- Giao thông nội đô:

Trong khu đô thị hiện có, mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến và mặt cắt ngang như Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993.

Trong khu đô thị phát triển mới ở phía Bắc, tổ chức mạng lưới đường phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị hiện đại.

Nghiên cứu chuyển bến xe Vinh hiện nay về phía Bắc, xây dựng thêm bến xe phía Nam gần cầu Bến Thuỷ. Bến xe phục vụ chợ Vinh giữ nguyên vị trí hiện nay.

Trên các trục phố chính, dành đất để tổ chức hệ thống giao thông tĩnh. Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng bằng ô tô buýt.

b) Về chuẩn bị kỹ thuật, đất đai:

- Trong khu vực nội thành cũ: Cao độ nền xây dựng và hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn đã qua xử lý thực hiện theo Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993.

- Trong khu đô thị mới ở phía Bắc: Khống chế cụ thể cao độ nền xây dựng cho từng khu vực một cách hợp lý nhằm giải quyết tốt vấn đề thoát nước, tránh úng ngập cục bộ; hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn chảy riêng. Hệ thống kênh mương chính thoát nước theo các hướng sau:

+ Phía Tây thành phố thoát ra sông Kẻ Gai;

+ Phía Nam thoát ra sông Đào;

+ Khu đô thị mới ở phía Bắc và lưu vực kênh bắc chảy ra sông Rào Đừng.

c) Về cấp nước:

 

- Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2020: nước sinh hoạt là 160 lít/người ngày đêm; nước cung cấp cho các khu công nghiệp là 50 m3/ha.

- Nguồn nước: Nước mặt của sông Lam, lấy tại thị trấn Nam Đàn.

- Quy mô nhà máy nước: 150.000 m3/ngày đêm, cấp cho thành phố Vinh và Cửa Lò, Cửa Hội. Tận dụng nhà máy nước và trạm Bơm hiện có; thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước theo mạch vòng khép kín toàn thành phố.

d) Về cấp điện:

Nguồn cung cấp là lưới điện quốc gia qua các trạm biến thế trung gian 110/35/22/KV Hưng Đông và Bến Thuỷ. Xây dựng thêm trạm biến áp trung gian 110/22/KV tại khu vực Cửa Lò. Cải tạo, nâng cấp lưới điện hiện có các cấp điện khác nhau 6KV, 10KV thành lưới điện có điện áp chuẩn là 22 KV.

e) Về thông tin, bưu chính viễn thông:

Hiện đại hoá mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Bưu điện; hoàn chỉnh mạng lưới trạm bưu cục khu vực, mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính viễn thông tiên tiến.

f) Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Chỉ tiêu thoát nước đến năm 2020: Lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.

- Đối với khu vực nội thành cũ: Hệ thống thoát nước bẩn qua xử lý cục bộ chảy chung với hệ thống thoát nước mưa; cuối các tuyến mương chính xây dựng hệ thống hồ sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt về mùa kiệt nước trước khi xả ra sông.

- Đối với khu đô thị mới: Hệ thống thoát nước bẩn chảy riêng theo hệ thống đường ống và trạm bơm về khu xử lý tập trung ở phía Đông Bắc thành phố.

- Về vệ sinh phân rác và xử lý chất thải rắn:

Thu gom và vận chuyển về nơi xử lý 100% khối lượng chất thải rắn; xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn bằng công nghệ thích hợp; bãi thải và nhà máy chế biến chất thải rắn xây dựng cách thành phố khoảng 25 km về phía Bắc trên địa bàn huyện Nghi Lộc sử dụng chung cho thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.

- Khu nghĩa trang: Di chuyển nghĩa trang hung táng về vị trí mới tại xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc và nghĩa trang cát táng tại Truông Gió, cách thành phố khoảng 12 km.

7. Quy hoạch đợt đầu đến năm 2005:

- Xây dựng khu công nghiệp tập trung Bắc Vinh, đợt đầu 60 ha;

- Mở rộng nhà máy nước lên công suất 60.000m3/ngày đêm;

- Cải tạo hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường theo dự án đã được phê duyệt;

- Cải tạo mạng lưới điện thành phố theo dự án của Tổng công ty Điện lực Việt Nam đã được phê duyệt;

- Hoàn thành xây dựng đường từ trung tâm thành phố đi sân bay, đường Lệ Ninh đi Quán Bánh, đường Nguyến Sĩ Sách, đường Hà Huy Tập. Từng bước đầu tư nâng cấp mở rộng các tuyến giao thông nội thị; hoàn thiện vỉa hè các tuyến phố chính; trồng cây xanh trên các trục đường;

- Xây dựng công viên Trung tâm, công viên Núi Quyết; nâng cấp công viên Hồ Goong; Trồng cây xanh phòng hộ ven sông, ven thành phố;

- Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn mới và nghĩa trang cát táng ổn định lâu dài của thành phố.

 

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch chung thành phố Vinh đến năm 2020:

1. Hoàn chỉnh và phê duyệt hồ sơ thiết kế quy hoạch, tổ chức công bố Quy hoạch chung thành phố Vinh đến năm 2020 để nhân dân biết, kiểm tra và thực hiện;

2. Tổ chức soạn thảo và ban hành Điều lệ quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng thành phố Vinh;

3. Lập và trình duỵệt quy hoạch chi tiết các khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành nhằm cụ thể hoá đồ án quy hoạch chung;

4. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn, tìm biện pháp thực hiện quy hoạch cải tạo, xây dựng thành phố Vinh trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài bằng các chính sách và cơ chế thích hợp.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------------
No. 49/2000/QD-TTg
Hanoi, April 21, 2000
 
DECISION
RATIFYING THE READJUSTED GENERAL PLAN OF BUILDING VINH CITY, NGHE AN PROVINCE, UP TO 2020
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Regulation on Management of Urban Planning issued together with Decree No.91/CP of August 17, 1994 of the Government;
Pursuant to Decision No. 10/1998/QD-TTg of January 23, 1998 of the Prime Minister ratifying the Orientation for General Planning of Urban Development in Vietnam up to 2020;
At the proposals of the president of the People’s Committee of Nghe An province (Report No. 3718 TT/UB of December 9, 1999) and the Minister of Construction (Report No.07/TTr-BXD of January 20, 2000),
DECIDES:
Article 1.-To ratify the readjusted General Plan of Building Vinh City, Nghe An province, up to 2020 with the following main contents:
1. Objectives:
Determining the position and function of Vinh City in its socio-economic development relations with Nghe An province, the Northern Central Vietnam region and the neighboring provinces with a view to contributing to stepping up the industrialization and modernization; combining urban construction with assuring national security and defense, and combining renovation with new construction in order step by step to build Vinh City into a modern city, preserving and developing the national cultural tradition, preserving its role as the political, economic, cultural, educational, sport and physical training, health, tourist and scientific center of Nghe An province and the whole northern part of Central Vietnam.
2. Scope of study and orientation for space development:
The readjustment of the general plan of building Vinh City up to 2020 covers a scope of study extending to 300 sq.km comprising:
- The central urban center with 13 inner wards and 5 outlying communes and part of the two communes Nghi Kim and Nghi Lien, Nghi Loc district, with a total area of 6,500 ha;
- The area of direct impact covering 24 communes of Nghi Loc district; Hung Chinh commune and Thai Lao township in Hung Nguyen district; Xuan An and Nghi Xuan townships in Nghi Xuan district, Ha Tinh province;
- Besides, the study also extends to the impact of the city on the urban agglomerations along National Highway 1A and National Highway 46 with a radius of influence of 20 - 30km;
- Expanding the urban area on the basis of combining the expansion of the existing towns with building satellite towns and developing the infrastructure in order step by step to form the Vinh cluster of towns.
3. Character:
- Vinh City is the central city of the Northern Central Vietnam region in the fields of communication and transport, culture, gymnastics and sports, history, health, education, training, tourism and rest and recreation;
- Vinh City is the provincial capital, the political, economic, cultural, scientific and technological center of Nghe An province, the communication hub of the province with regard to the whole country;
- Vinh City has an exceptionally important position in respect to national security and defense.
4. Population size:
- By 2005: Vinh City will have a population of around 275,000 (of which 227,000 will live in the inner city), the population of the satellite towns will be around 133,000;
- By 2020: Vinh City will have a population of around 450,000 (of which 408,000 will live in the inner city), the population of the satellite towns will be around 252,000.
5. Plan of land use and urban landscape architecture:
a/ Land use norms and direction of city expansion:
- Norm for average use of urban land: 120 sq.m/head (2005) and 115 sq.m/head (2020).
- Direction of city expansion:
+ East-North expansion in the direction of Cua Lo town, Nghi Loc district;
+ Northward expansion in the direction of Nghi Kim and Nghi Lien communes, Nghi Loc district.
b/ Specialization of areas:
- The population areas shall include:
+ The existing urban area, about 3,000 ha large with a population of 258,000 organized into 5 residential quarters;
+ The new urban area, about 1,800 ha large with a population of 150,000 comprising the quarters of South Nguyen Sy Sach, North Le Loi, Nghi Phu and Hung Loc.
- The industrial area in Northern Vinh covering 143 ha in Hung Dong and Nghi Kim communes. The air polluting industrial enterprises in the inner city shall be moved to appropriate sites. The area for construction of industrial and storage areas of the city shall cover about 470 ha. Study shall continue for the creation of industrial areas south of Cam bridge, and in Cua Lo on the Vinh - Cua Lo road.
- Central urban system:
* Regional-level specialization center:
+ Training center comprising universities and job-training schools of the northern region of Central Vietnam in Hung Loc on the Vinh - Cua Hoi road;
+ The regional medical center on the Vinh - Cua Hoi road.
+ The national level sport center along Boulevard "February 3" North-East of the city in Ha Huy Tap ward and Hung Loc commune.
* City level centers:
+ The trade and service centers of the city shall be organized along the multi-center line on Quang Trung road from Vinh market northward.
As back-up for the public trade centers of the city regional-level and local-level centers shall be set up in association with the groups of wards and population areas suited to the regional and local levels.
+ The administrative center shall be arranged along the Truong Thi - Le Mao road.
+ The new urban center of the city shall be built along the modern trend in Nghi Phu and Hung Loc areas.
- To form and develop an ecological landscape area aimed at improving the environment of the whole region along the corridor from Cua Nam - Cua Tien ward, the Den field, Quyet mount, sand bands along Lam river and Hong Linh mount up to Hung Hoa.
- The existing and new security and defense establishments shall be planned along the plan of the Ministry of Defense already ratified by the Prime Minister in Decision No.197/TTg of April 1st, 1997. The People’s Committee of Nghe An province should coordinate with the Ministry of Defense and the Command of the 4th Military Zone to settle concrete questions of the projects related to national defense and security.
c/ On urban architecture and landscape:
- With regard to the old inner city area: It is necessary to preserve and embellish the cultural and historical relics and other valuable architectural works; to renovate and upgrade the infrastructures, expand the tree planting area and the area of public utility constructions; to move to the outskirts air-polluting industrial, cottage industry, handicraft establishments and warehouses; step by step improve the urban environment based on the Quang Trung road and the three main existing arteries, namely Tran Phu - Phan Dinh Phung, Nguyen Du and Truong Thi as main space axis; to build and modernize those arteries aimed at improving the urban architectural perspective of the area.
- With regard to the new urban areas to be built: They must be built along the lines of modernity, civilization and durability and imbued with the national identity; to pay attention to developing the system of trees, parks, water surface; to provide a system of modern and synchronous infrastructures with a bigger proportion of high-rises and a lower density of construction; to give priority of land use to vacant space; to use Boulevard "February 3" and the Vinh - Cua Hoi road as the main space axis with a modern walkway.
- To develop, combine and make the fullest use of the advantages in natural landscapes and environment, the historical relics of Vinh City and the vicinity to create regulating lakes and green belts to protect the ecological environment associated with entertainment and recreation activities.
6. Planning of communication and technical infrastructures:
a/ On communication planning:
- Land roads:
The section of the National Highway 1A running through Vinh City shall be diverted to the West of the city and veer to the South before passing Ben Thuy bridge; to organize two grade separations at the junction with National Highway 46 to Nam Dan and with the road from Quan Banh through Gio pass to the West.
To broaden National Highway 46 from Vinh to the West to link Vinh city to the Ho Chi Minh Road and also to link Vinh with Laos through the border gate at Thanh Thuy commune, Thanh Chuong district.
To broaden the roads from Vinh to Cua Lo and from Vinh to Cua Hoi and to organize public transit so as to ensure the interflow between Vinh and Cua Lo and between Vinh and Cua Hoi.
To build another bridge across Lam river to the North-East of Ben Thuy bridge at a proper time in order to connect the two urban areas on the banks of Lam river and to connect Vinh with the coastal economic zones.
- Railways:
To work out plans of land reserved for building a double-track railway (1,000 mm) on the section of the North-South railway through Vinh City and for separating the cargo station from the passenger station in anticipation of development need.
- Waterways:
+ To upgrade Ben Thuy port, to ensure coastal cargo handling capacity in service of the need of the city and the neighboring areas; part of this budget shall be used to organize a passenger port in service of waterborne tourism. To organize river tours to famous beauty spots along the rivers and to offshore islands of Ngu and Mat.
+ To dredge and improve the navigable lanes on Lam river and Kenh Dao canal in order to expand the transport capacity on the river and along the coast.
- Airways:
The Vinh airport shall be used for both military and civilian purposes. It has a very important significance for socio-economic development and for ensuring national defense and security in the region. Expansion direction is northward. It is necessary to reserve land fund to develop and expand the airport.
- Communication in the inner city:
Within the existing inner city, the road network shall be kept basically unchanged in terms of lines and road level according to the general planning of the city already approved by the Prime Minister in Decision No.603/TTg of December 20, 1993.
In the new urban area to be developed in the northern part, a network of roads shall be organized suitable for the need of developing a modern town.
To study to move the present Vinh bus station to the North, to build a new bus station to the South near Ben Thuy bridge. The bus station catering for the Vinh market shall be kept at the present location.
On the main streets, land shall be reserved for organizing the static communication system. To organize the public transit system by bus.
b/ On technical and land preparations:
- Within the old inner citadel: The height of the construction foundation and the system of treated rain and waste water drainage shall conform with the general planning of Vinh City approved by the Prime Minister in Decision No. 603/TTg of December 20, 1993.
- In the new urban area in the North: To put a reasonable limit to the height of construction foundation in each area aimed at solving well the question of drainage and avoiding local water-logging; rain water and waste water shall be drained separately. The main drainage canals shall follow the following directions:
+ Water from the West of the city shall be drained into Ke Gai river.
+ Water from the South of the city shall be drained into Dao river;
+ Water from the new urban area in the North and the Northern Canal shall be drained into Rao Dung river.
c/ Water supply:
- Water supply norm in 2020: Daily-life water shall be 160 liters/head for one day-night; water supplied to industrial areas shall be 50 m3/ha.
- Water sources: surface water from Lam river taken at Nam Dan township.
- Capacity of water plant: 150,000m3/day-night, supplied to Vinh city, Cua Lo and Cua Hoi. To make fullest use of the existing water plant and pumpting stations; the system of water pipes shall be designed in a close circuit in the whole city.
d/ Electric supply:
The source of supply is the national electric power grid through the intermediary transformer stations 110/35/22KV at Hung Dong and Ben Thuy. To build another intermediary transformer station 110/22 KV in Cua Lo area. To transform and upgrade the existing electric power grid with different voltages 6KV and 10KV into a grid with the standard voltage of 22KV.
e/ On information, post and telecommunication:
To modernize the information and communication network under the project of the Postal Service; to complete the regional network of mail stations, the public telephone network, to expand the advanced postal and telecommunications services.
f/ Waste water drainage and environmental hygiene:
- Norm for water drainage in 2020: equal to that of water supply.
- For the old inner city area: Waste water after local treatment shall be drained together with rain water; at the end of the main canals, a system of biological lakes shall be built to process waste water in the dry season before discharging it into the rivers.
- For the new urban area: Waste water shall be drained separately along a system of water mains and the pumpting station into the concentrated treating area in the Northeast of the city.
- On sewage and garbage sanitation and treatment of solid waste:
To collect and transport to the treatment center 100% of solid waste; to build a system of collection, transport and treatment of solid waste by an appropriate technology; the garbage dump and the processing factory for solid waste shall be built about 25km north of the city in Nghi Loc district for common use by Vinh City and Cua Lo town.
- Cemetery area: To move the present first burial cemetery to a new site at Nghi Phong commune, Nghi Loc district and to build a final burial cemetery at Truong Gio, about 12km from the city.
7. First phase planning, up to 2005:
- To build the concentrated industrial area in Northern Vinh, 60 ha in the first phase;
- To expand the water plant and raise its capacity to 60,000 m3/day-night;
- To transform the drainage and environmental hygiene system according to the approved project;
- To transform the electric power grid in the city according to the ratified plan of the Vietnam Electricity Corporation;
- To complete the building of the road from the city center to the airport, the Le Ninh road to Quan Banh, the Nguyen Si Sach road and the Ha Huy Tap road. Step by step invest in upgrading and broadening the roads inside the city; to complete the building of the pavements along the main streets; to plant trees along the roads;
- To build the Central Park and the Nui Quyet park; to upgrade the Ho Goong park; to plant protection trees along the rivers and around the city;
- To build a new burial ground for solid waste and a final burial cemetery of the city.
Article 2.-The People’s Committee of Nghe An province shall coordinate with the Ministry of Construction and related ministries and services in organizing the carrying out of the General Plan of Vinh City up to 2020.
1. To complete and ratify the planning design dossier, to organize the publication of the general planning of Vinh City up to 2020 for the people’s knowledge, inspection and implementation;
2. To draft and issue the Regulations on management of the architecture and plan of building Vinh City;
3. To work out and submit for ratification the detailed plan of the specialized areas, and the specialization planning aimed at concretizing the general plan;
4. To work out the yearly and long-term plans, to find measures to carry out the plan of transforming and building Vinh City on the basis of mobilizing all possible sources of investment in the country and abroad through appropriate policies and mechanisms.
Article 3.-This Decision takes effect 15 days after its signing. The president of the People’s Committee of Nghe An province, the ministers, the heads of the ministerial-level agencies, and the heads of the agencies attached to the Government shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decision 49/2000/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất